BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------
NGUYỄN VĂN THÚ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỌ
XÍT HẠI NHÃN VẢI (Tessaratoma papillosa Drury)
TẠI LỤC NAM, BẮC GIANG NĂM 2010 -2011
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN VIÊN
HÀ NỘI - 2011
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thú
Lời cảm ơn........................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục bảng................................................................................................vi
Danh mục ñồ thị..............................................................................................vii
Danh mục các ký hiệu viết tắt........................................................................viii
1.
MỞ ðẦU ...........................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................... 1
1.2.
Mục ñích và yêu cầu của ñề tài ........................................................... 2
1.2.1
Mục ñích.............................................................................................. 2
1.2.2
Yêu cầu................................................................................................ 2
2.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1.
Những nghiên cứu về bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma papillosa
Drury ................................................................................................. 12
2.3.3.
Nghiên cứu biện pháp phòng trừ....................................................... 15
3.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 19
3.1.
ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu ..................................................... 19
3.1.1.
ðịa ñiểm nghiên cứu ......................................................................... 19
3.2.2.
Thời gian nghiên cứu ........................................................................ 19
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
iii
3.2.
3.4.
Phương pháp nghiên cứu................................................................... 20
3.4.1.
ðiều tra tình hình bọ xít qua ñông trên cây vải................................. 20
3.4.2.
ðiều tra diễn biến tình hình phát sinh, cao ñiểm và mức ñộ gây hại
của bọ xít vải. .................................................................................... 21
3.4.3.
ðiều tra ñộng thái phát dục của bọ xít vải ........................................ 22
3.4.4.
ðiều tra tình hình trứng bọ xít bị ong ký sinh................................... 22
3.4.5.
Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bọ xít hại nhãn vải............ 23
3.4.3.
Xử lý số liệu ...................................................................................... 25
4.
4.4.1.
Biện pháp bắt diệt bọ xít qua ñông ................................................... 42
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
iv
4.4.2.
Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trong phòng trừ bọ xít nhãn
vải Tessaratoma papillosa hại vải. ................................................... 43
4.5.
ðề xuất quy trình phòng trừ bọ xít nhãn vải..................................... 54
4.5.1.
Biện pháp thủ công: .......................................................................... 55
4.5.2.
Biện pháp sinh học:........................................................................... 55
4.5.3.
Biện pháp hóa học:............................................................................ 55
Bảng 4.6. Mật ñộ bọ xít trên vải ở các vị trí ñỉnh ñồi, lưng ñồi, chân ñồi trong
vụ xuân hè 2011 ở xã Bảo ðài, huyện Lục Nam, Bắc Giang......... 36
Bảng 4.7. Phân bố của bọ xít trên vải ở các tầng tán khác nhau của cây ở xã
Thanh Lâm, huyện Lục Nam, Bắc Giang vụ Xuân Hè 2011.......... 38
Bảng 4.8. ðộng thái phát dục của bọ xít nhãn vải ở Lục Nam, Bắc Giang vụ
Xuân Hè 2011 ................................................................................. 40
Bảng 4.9. Tỷ lệ trứng bọ xít vải bị ký sinh ..................................................... 41
Bảng 4.10. Hiệu quả bắt diệt bọ xít hại nhãn vải qua ñông ............................ 43
Bảng 4.11. Hiệu lực của một số thuốc phòng trừ bọ xít vải ở Tuổi 1............. 45
Bảng 4.12.Hiệu lực của một số thuốc phòng trừ bọ xít vải ở Tuổi 2.............. 46
Bảng 4.13.Hiệu lực của một số thuốc phòng trừ bọ xít vải ở Tuổi 3.............. 47
Bảng 4.14.Hiệu lực của một số thuốc phòng trừ bọ xít vải ở Tuổi 4.............. 48
Bảng 4.15.Hiệu lực của một số thuốc phòng trừ bọ xít vải ở Tuổi 5.............. 50
Bảng 4.16. Hiệu lực của một số thuốc phòng trừ bọ xít vải ở ngoài ñồng ..... 52
Bảng 4.17. Hiệu quả của biện pháp sử dụng thuốc Visher 50EC và Vitashield
40EC trong phòng trừ bọ xít hại vải Tessaratoma papillosa Drury ở
các thời ñiểm phun khác nhau......................................................... 53
Bảng 4.18.Hiệu lực của nấm Metarhizium anisopliae phòng trừ bọ xít vải
trong lồng lưới ở các liều lượng dùng khác nhau ........................... 54
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
vi
DANH MỤC ðỒ THỊ
Hình 4.1. Diễn biến mật ñộ trưởng thành bọ xít qua ñông ở các vị trí trồng
khác nhau .................................................................................... 27
Hình 4.2. Diễn biến mật ñộ bọ xít qua ñông ở các hướng khác nhau............. 30
Hình 4.3. Diễn biến mật ñộ bọ xít nhãn vải trên 2 giống vải vụ xuân hè 2011
tại Lục Nam, Bắc Giang.............................................................. 32
cây có giá trị kinh tế cao trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Trong bối
cảnh nước ta hội nhập WTO, sản xuất hàng hoá nông sản có chất lượng cao là
ñiều kiện ñể ñưa sản phẩm tới các thị trường trong khu vực và thế giới. Muốn
ñạt ñược mục tiêu cần phải thực hiện quy trình sản xuất tiên tiến, trong ñó
công tác quản lý dịch hại ñóng vai trò rất quan trọng. Trong các ñối tượng
sâu, bệnh hại nhãn vải thì bọ xít Tessaratoma papillosa Drury là ñối tượng
gây hại nguy hiểm nhất. Trong nhiều năm qua, bọ xít ñã gây hại trực tiếp trên
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
1
hoa và quả non, gây hiện tượng thui hoa, rụng quả làm giảm năng suất, chất
lượng nhãn vải, khi mật ñộ cao có thể giảm ñến 80-90% năng suất.
Hiện nay biện pháp hoá học ñược sử dụng nhiều nhất ñể phòng trừ,
nhưng không bảo vệ ñược môi trường và thiên ñịch của bọ xít Tessaratoma
papillosa Drury.
Xuất phát từ thực tế ñó, ñể góp phần vào việc nghiên cứu và phòng trừ
bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury, chúng tôi tiến hành thực
hiện ñề tài:
“Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bọ xít hại nhãn vải
Tessaratoma papillosa Drury tại Lục Nam Bắc Giang năm 2010 - 2011”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
- Khảo sát một số biện pháp phòng trừ bọ xít Tessaratoma papillosa
Drury tại huyện Lục Nam – Bắc Giang trên cơ sở ñó ñề xuất biện pháp phòng
trừ bọ xít ñạt hiệu quả tốt.
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra diễn biến mật ñộ bọ xít hại nhãn vải năm 2010-2011 tại Lục
thiều Thanh Hà, Hải Dương.
Quả vải không những là nông sản ñể ăn tươi mà còn dùng ñể chế biến
dưới nhiều hình thức khác nhau như ñóng hộp, sấy khô, làm nước hoa quả.
ðiều này ñó kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến tạo công
ăn việc làm cho hàng vạn lao ñộng. Vải là cây ăn quả có giá trị kinh tế cao
ñược thị trường trong nước và thế giới ưa chuộng.
Những nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất,
chất lượng quả vải ñang dần ñược hoàn thiện nhằm giải quyết yêu cầu cấp
bách của thực tế sản xuất, người trồng vải ñã chú ý ñầu tư thâm canh cao,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
3
nhưng song song với quá trình ñầu tư thâm canh cao thì tình hình sâu bệnh
trên cây vải diễn biến phức tạp hơn, với thành phần sâu bệnh hại rất ña dạng,
một số ñối tượng ñã bùng phát số lượng gây hại nghiêm trọng ñến quá trình
sản xuất. Trong những năm gần ñây bọ xít hại vải Tessaratoma papillosa
Drury ñã bùng phát số lượng, gây hại trên diện rộng làm giảm ñáng kể tới
năng suất, chất lượng của quả vải, bọ xít gây hại nặng trên vải ở giai ñoạn nở
hoa ñến quả non. Bọ xít dùng vòi chích vào hoa, quả non hút dịch dinh dưỡng
làm thui ñen và rụng hoa, rụng quả. Bọ xít hại mật ñộ cao có thể làm giảm 3070% năng suất. Mặt khác bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury là
ñối tượng rất khó phòng trừ, ñể phòng trừ chúng người nông dân phải phun
thuốc ñịnh kỳ do ñó chi phí cho sản xuất rất cao, sản phẩm sau thu hoạch
không ñảm bảo an toàn thực phẩm và gây ô nhiễm môi trường.
Với mục ñích bảo vệ năng suất chất lượng quả vải, hạn chế thấp nhất sự
thiệt hại do bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury hại gây ra mà
vẫn bảo vệ ñược môi trường, việc ñi sâu nghiên cứu ñặc ñiểm phát sinh, phát
triển của bọ xít hại nhãn vải từ ñó ñề xuất biện pháp quản lý một cách tổng
hợp là một nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực cho nghề trồng vải của nước ta
- Châu Phi: Nam Phi, Madagatca, Rêunyniong, Gabông, Cônggô…
- Châu ðại Dương: Austraylia, Newzilan…
Theo Knight Jr. R.J (2000) [47] trên thế giới, diện tích trồng vải năm
1990 là 183.700 ha, sản lượng 251.000 tấn. Năm 2000 là 780.000 ha với tổng
sản lượng ñạt tới 1,95 triệu tấn. Trong ñó các nước ðông Nam Á chiếm
khoảng 600.000 ha và sản lượng 1,75 triệu tấn, (chiếm 78% diện tích và 90%
sản lượng vải của thế giới). Trung Quốc ñược coi là quê hương của vải và
cũng là nước ñứng ñầu về diện tích và sản lượng. Năm 2001, diện tích trồng
vải ở Trung Quốc là 584.000 ha và sản lượng là 958.700 tấn.
Sau Trung Quốc thì Ấn ðộ là nước ñứng thứ 2 trên thế giới về diện tích
và sản lượng vải. Theo Ghosh S.P (2000) [39] ñến năm 2000 diện tích là 56.200
ha và sản lượng ñạt 428.900 tấn các vùng trồng vải chủ yếu của Ấn ðộ là West
Bengal (36.000 tấn), Tripura (27.000 tấn), Bihar (310.000 tấn) Uttar Pradesh
(14.000 tấn).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
5
Châu Phi có một số nước trồng vải theo hướng sản xuất hàng hóa là
Nam Phi, Madagatca, Moritiuyt, Renyniong trong ñó Madagatca có sản lượng
lớn nhất khoảng 35.000 tấn. Theo số liệu của Tổ chức Lương thực thế giới FAO (2003) [34] và báo cáo của X. Huang, L. Zeng H.B. Huang [41], R. J.
Knigh (2000) [47].
Bảng 2.1. Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới
TT
Tên nước
Năm
22.200
85.083
4
ðài Loan
1999
11.961
108.668
5
Úc
1999
1.500
3.500
Nguồn: Huang Y. L., H. B. Huang Lychee and Longan production in China
Các nước xuất khẩu vải trên thế giới rất ít, chủ yếu vẫn là Trung Quốc.
Hiện nay vải Trung Quốc vẫn chiếm ưu thế về diện tích và sản lượng, ñặc biệt
là các giống vải tốt ñều tập trung ở nơi ñây. Thị trường tiêu thụ vải lớn trên
thế giới phải kể ñến ñó là Hồng Kông, Singapore, hai thị trường này nhập vải
dưới mặt sau lá. ở Quảng ðông, trứng xuất hiện vào tháng 3 nhưng kéo dài
ñến tận tháng 9. ấu trùng ñầu tiên sẽ lột xác hoá trưởng thành vào tháng 6, khi
ñó trên cây vẫn còn trưởng thành cũ. Trưởng thành cũ có thể sống tiếp tục và
chết vào tháng 8. Trưởng thành mới không qua giao cấu ngay mà trải qua giai
ñoạn qua ñông và sẽ giao cấu, ñẻ trứng vào mùa xuân năm sau [51].
Theo Butani.D.K (1977)[49] một số loài bọ xít thuộc họ Tessaritomidae gây
hại vải ở Châu Á và Úc. Bọ xít vải Tessaratoma papillosa Drury xuất hiện ở Trung
Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Myanma, Philippin và ấn ðộ.
Năm 1993, D.F Waterhours ñã công bố 4 loài sâu hại chính và quan
trọng ở phía nam Châu Á là Aceria lichi (Keifer), Cnopomorpha sinensis,
Cossus sp., Tessaratoma papillosa Drury (The Maior Arthropod Pest and
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
7
Weed of Agriculture in Southeast Asia; Distribution Importance and Origin,
Canberra, Australia-1993.) [53,56].
Chen J.Y và cộng sự (1992)[50] ñã chỉ ra rằng: Bệnh chổi rồng gây hại
ñược tìm thấy ở Trung Quốc và nhiều nước xung quanh, bệnh do virus gây ra.
Virus ñược truyền từ cây nhãn sang cây vải thông qua bọ xít nhãn
Tessaratoma papillosa Drury và rầy Cornegenapsylla sinica Yang et Li. Bệnh
này cũng ñược Zhang và cộng sự (2003)[71]; Zhuiyuan và cộng sự (2000)[
74] khẳng ñịnh là gây hại nhãn ở Trung Quốc và Hàn Quốc.
Bệnh chổi rồng ñã ñược mô tả ở Trung Quốc năm 1941 [55]. ở tỉnh
Phúc Kiến, tỉ lệ % số cây bị bệnh tổ rồng gây hại từ 20 ñến 100%, những cây
ñã ở giai ñoạn cho thu hoạch xuất hiện với tỉ lệ bị hại cao hơn. Bệnh này gây
ra mất năng xuất trung bình 10 - 20%, có nơi thịêt hại 50%. Bệnh chổi rồng
còn xuất hiện ở các tỉnh khác như: Quảng ðông, Quảng Tây, Hải Nam. Các
ra thả trên cây. Thông thường mỗi cây thả 600-800 con ong cái, chia làm 3
ñợt mỗi ñợt cách nhau 6-10 ngày, lượng ong các ñợt tỷ lệ 2:1:1 [44, 49,66,].
Liu, X, D (1998) [66] cho biết ở Thái Lan, ong ký sinh trứng Anastatus
sp và Ooecrytus phongi cũng phát huy hiệu qủa như ở Trung Quốc, tại Thái
Lan, phóng thích 20.000 ong Anastatus sp. vào ñầu vụ có thể tiêu diệt
Tessaratoma papillosa Drury với 100 % trứng bị ký sinh. . Tác giả cũng cho
rằng: Nếu thuốc hoá học ñược sử dụng trừ Bọ xít nâu hại vải thì thời ñiểm phun
thuốc có tính quyết ñịnh, bởi vì Bọ xít mẫn cảm với thuốc Trichlorfon.
Nhìn chung, các tài liệu nghiên cứu ở nước ngoài tập trung chủ yếu ở
việc ñiều tra phát hiện, nhận dạng chẩn ñoán thành phần bọ xít, sau ñó là
nghiên cứu biện pháp phòng trừ bằng thuốc hóa học. Còn những nghiên cứu
về sinh học, sinh thái thì ít ñược ñề cập hơn, có rất ít tài liệu công bố về biện
pháp phòng trừ ñối tượng này một cách hoàn chỉnh.
2.3. Những nghiên cứu trong nước
ðiều kiện khí hậu nhiệt ñới ẩm gió màu của nước ta rất thuận lợi cho sự
phát triển của côn trùng. Trên cơ sở ñó ñã tạo ñược nhiều hứng thú cũng như
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
9
thuận lợi cho các nhà khoa học Việt Nam ñi sâu nghiên cứu về hệ côn trùng
phong phú và ña dạng này.
2.3.1. Hiện trạng sản xuất vải ở Việt Nam
Ở Việt Nam cây vải ñược trồng cách ñây khoảng 2000 năm. Vùng phân
bố tự nhiên của cây vải ở Việt Nam từ 18 - 190 vĩ Bắc trở ra. Vải ñược trồng
chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, qua nhiều năm ñã hình thành các vùng trồng vải
có diện tích tương ñối lớn. Năm 2000, diện tích vải của Việt Nam ñạt trên
20.000 ha, trong ñó có 13.500 ha ñang cho thu hoạch với năng suất 2 tấn/ha.
sản phẩm
(tạ/ha)
lượng
1
Bắc Giang
34.923
30.746
51,6
158.774
2
Hải Dương
14.219
12.634
37,7
47.632
1.306
72
9.400
6
Thái Nguyên
6.861
4.692
18,7
8.787
7
Vĩnh Phúc
2.923
1.325
83,7
11.087
950
40
13.800
Nguồn: Viện nghiên cứu rau quả (2005)
Trường ðH Nông nghiệp Hà Nội ñến tháng 12/2009 cũng ñó hoàn
thành ñề tài ứng dụng một số quy trình công nghệ trước và sau thu hoạch
ñể sản xuất và bảo quản vải chất lượng cao, rải vụ thu hoạch, ñáp ứng nhu
cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Chi cục Hợp tác xã và Phát triển
nông thôn Bắc Giang cũng chủ trì dự án xây dựng một số mô hình ứng
dụng khoa học và công nghệ trong bảo quản và chế biến tại huyện Lục
Ngạn...) cho cây vải.
Khoảng 70% sản lượng vải của nước ta hiện nay ñược tiêu thụ ngay
trong thị trường nội ñịa. Phần còn lại ñược xuất khẩu chủ yếu là sang Trung
Quốc, Hồng Kông, ðài Loan, ngoài ra một lượng vải nhỏ còn xuất khẩu
sang một số nước trong khu vực và thị trường Châu Âu. ðại ña số vải ñược
tiêu thụ dưới dạng quả tươi, một số ñem sấy khô làm ñồ hộp.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
11
2.3.2. Những nghiên cứu về bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma papillosa
Drury
Bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma.papillosa Drury thuộc họ bọ xít
Pentatomidae, bộ Hemiptera, phân bố ở hầu hết các tỉnh miền bắc Việt Nam,
nhất vào trung tuần tháng 4 (48-56 con/cây) (một số ñặc ñiểm phát sinh, phát
triển của bọ xít nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury [24,26].
Bọ xít qua ñông ở dạng trưởng thành ở các tán cây rậm rạp. Khi mùa
xuân ấm áp vào cuối tháng 2 ñầu tháng 3, chúng bắt ñầu ñẻ trứng ñúng lúc
cây vải chuẩn bị ra hoa. Sâu non nở rộ cùng với bọ xít trưởng thành gây hại
nặng trên vải từ giữa tháng 3. Thời kỳ gây hại của bọ xít kéo dài ñến cuối
tháng 6 từ khi cây vải nở hoa và suốt thời kỳ phát triển của quả (Kinh nghiệm
trồng vải thiều ở Lục Ngạn. NXB Nông nghiệp 2002) [8].
Theo Viện bảo vệ thực vật (1967 - 1968) [24] qua ñiều tra thành phần
sâu bệnh cho thấy trên vải có xuất hiện 12 loại sâu và 16 loại bệnh. Trong ñó
có nhiều loài rất phổ biến thường xuyên phát sinh dịch và gây thiệt hại tới
năng suất và chất lượng quả như: Nhện lông nhung, sâu ñục gân lá, bọ xít hại
nhãn vải, rệp muội… Ngoài việc phát hiện thành phần sâu hại tác giả còn tiến
hành ñánh giá thiệt hại do sâu bệnh hại gây ra tại Thanh Hà, Chí Linh, ðông
Triều Quảng Ninh, Lục Nam Bắc Giang. Năm 2005 sản lượng vải chỉ ñạt 2025% so với năm 2004.
Năm 1982, sau một quá trình nghiên cứu có hệ thống, Hoàng ðức
Nhuận ñã phát hiện ở Việt Nam trên 220 loài thuộc 65 giống, 15 tộc và 6
phân họ. (Bọ rùa – Coccinellidae ở Việt Nam. NXB khoa học và kỹ thuật Hà
Nội – 1982).
Năm 1990, tác giả Vũ Công Hậu nghiên cứu thì có nhiều loại sâu hại
vải khác nhau trong ñó có các loài gây hại chủ yếu sau ñây: bọ xít nhãn vải
(Tessaratoma papillosa), bọ xít dài hôi (Leptocorisa acuta), sâu ñục vỏ
(Indarbela sp.), sâu cuốn lá (Olethreutes leucapsis), sâu ño xanh 2 sừng
(Thalassodes guadraria), rệp sáp (Ceroplastes rubens)... [22].
Năm 1995, Trần Huy Thọ và cộng sự ñã phát hiện ñược 19 sâu hại và 4
loài nhện hại tại Hà Nội, Hải Hưng, Hà Nam, Yên Bái. Những loài sâu hại
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
13
14
Ngoài ra còn các loại gây hại phổ biến như câu cấu, sâu ñục cành, sâu cuốn
lá, rệp sáp, sâu ño, sâu cuốn lá…
Theo Viện Bảo vệ thực vật, (2003) [22] ñó xác ñịnh ñược 35 loài côn
trùng gây hại trên vải, thuộc 20 họ, 5 bộ trong ñó côn trùng thuộc Bộ cánh
vảy (Lepidoptera) có số lượng loài nhiều nhất tới 15 loài thuộc 10 họ, 9 loại
bệnh hại. Những loài sâu bệnh hại nguy hiểm là: Bọ xít nhãn, vải
(Tessaratoma papillosa Drury), sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha
sinensis Bradley),…..
2.3.3. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ
Mặc dù cây vải là cây ăn quả ñó có từ lâu nhưng việc nghiên cứu phòng
trừ sâu bệnh nói chung và sâu hại nói riêng vẫn còn rất ít. Mọi hoạt ñộng
phòng trừ sâu bệnh ñều hầu hết do nông dân dựa vào kinh nghiệm và truyền
cho nhau.
ðể phòng trừ tốt một số sâu bệnh chính hại vải: Phun thuốc trừ sâu
chứa hoạt chất Fipronil (Regent 800WG, Regent 800WG, Tango 800WG,
Rhironil 800WG…) nồng ñộ 1,5g/20lít nước hoặc nhóm hoạt chất sinh học
Abamectin (Actamec 20EC: Shepatin 36EC, Silsau 3,6EC…) 10ml/15lít nước
phun ướt tán cây lúc quả lớn bằng hạt ñậu có tác dụng trừ các loại sâu hại
như: Sâu ñục cuống quả, nhện lông nhung, bọ xít… Biện pháp phòng trừ:
Trước khi thu hoạch quả 20-25 ngày cần tiến hành phòng trừ bằng thuốc hóa
học như Dipterex 0,2%, Sherpa 0,2%, Padan 95SP 0,1%, Pegasus 0,1%. Sau
khi thu hoạch làm vệ sinh vườn, tỉa bỏ lá già, cành lá rậm rạp hạn chế nơi trú
ngụ và qua ñông của sâu [1,31].
Theo Viện Bảo vệ thực vật (2001) thì tỉa cành tạo tán sau các vụ thu
hoạch làm cho tán lá cây thông thoáng giảm thiệt hại do sâu bệnh. Phun
Benlat 50 WP nồng ñộ 0,1%, lượng phun 1,4 lít thuốc ñã pha/cây (tuỳ từng
quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật [30,31,32], ở ñầu vụ trước ngày
30/4 tỷ lệ ký sinh từ 2,1-2,8%, ở giữa vụ 20 tháng 5 tỷ lệ ký sinh 3,6 – 8,6%,
nhưng ở cuối vụ 10 tháng 6 tỷ lệ ký sinh từ 39,8 – 42,7%. Theo Vũ Quang
Côn, Khuất ðăng Long, Trương Xuân Lam tỷ lệ trứng bọ xít bị ký sinh ở ñầu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
16
vụ là 8%, giữa vụ cuối tháng 5 ñầu tháng 6 tỷ lệ ký sinh là 38,7 %, ñến ñầu
tháng 7 giảm xuống còn 4,28% .
Trong năm 2003, Nguyễn Xuân Thành và Phạm Quỳnh Mai ñã nghiên
cứu ong ký sinh trứng bọ xít nhãn vải và ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái
ñến chúng. Kết quả nghiên cứu qua nhiều năm cho thấy có hai loài ong ký
sinh trứng bọ xít nhãn vải T.papillosa Drury: ñó là ong ñen nhảy Ooencyrtus
fongi Tryapizin thuộc họ Encytidae và ong xanh Anastatus aff Japonicus
thuộc họ Eupelmidae. Cả hai loài ong này song song tồn tại trong suốt thời
gian bọ xít ñẻ trứng. Ong ñen nhảy xuất hiện sớm hơn và có tỷ lệ cao hơn
nhiều so với ong xanh. Ong xanh không nhũng có khả năng tiêu diệt trứng bọ
xít nhãn vải mà còn có thể tiêu diệt trứng bọ xít xanh vòi dài hại cây có múi
Rhynchocoris humeraliis Thunberg. Các yếu tố môi trường tác ñộng trực tiếp
ñến thời gian xuất hiện và tỷ lệ ký sinh của cả hai loài ong này ñó là thời tiết
cuối ñông ñầu xuân và việc sử dụng thuốc BVTV. Vì vậy cả 2 loài ong này có
vai trò quan trọng trong việc ñiều hòa mật ñộ chủng quần trứng của bọ xít hại
nhãn vải [27].
Bên cạnh ñó với mục ñích nghiên cứu phòng trừ thành phần côn trùng
hại vải, năm 2003, tác giả Nguyễn Xuân Thành ñã nghiên cứu thành phần côn
trùng hại nhãn vải và thành phần thiên ñich của chúng ở miền Bắc Việt Nam.
Kết quả sau nhiều năm nghiên cứu cho thấy thành phần côn trùng hại và thiên
ñịch rất phòng phú và ña dạng. Tổng số loài gây hại hiện ñã biết là 99 loài