BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------
------------------
NGUYỄN ðĂNG HÙNG
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU
TRUNG SƠN HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------
------------------
NGUYỄN ðĂNG HÙNG
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn thạc sỹ tôi xin trân
trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Văn Dung, Khoa tài nguyên và Môi trường,
Viện ñào tạo sau ñại học – Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã hướng
dẫn, giúp tôi hoàn thành chương trình học và bản luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn TS. Trịnh Quang Huy và Tập thể cán bộ Phòng
Thí nghiệm Công nghệ môi trường, khoa Tài nguyên Môi trường, ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn chân thành nhất tới
gia ñình, bạn bè, và Ông Nguyễn An Hưng - Giám ñốc công ty Cổ phần Thực
phẩm Xuất khẩu Trung sơn Hưng Yên ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ ñể tôi hoàn
thành Luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Hà Nội, ngày…..tháng…..năm 2013
Tác giả
Nguyễn ðăng Hùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN.....................................................................................................i
iii
3.3.2. Phương pháp ñánh giá công nghệ (TA)........................................................28
3.3.3. Phương pháp lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường nước,
không khí ..............................................................................................................29
3.3.4. Phương pháp ñánh giá vòng ñời (LCA)........................................................33
3.3.5. Một số phương pháp khác............................................................................34
3.3.6. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu. ...........................................................34
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................35
4.1. Sơ lược về công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Trung sơn Hưng Yên ......35
4.2. Quy trình công nghệ sản xuất tại nhà máy.......................................................37
4.2.1. Quy trình sản xuất........................................................................................37
4.2.2. Cân bằng vật chất và năng lượng .................................................................39
4.3. Thực trạng sử dụng nguyên liệu, bao bì và hóa chất........................................42
4.4. Hiện trạng môi trường và sử dụng năng lượng ................................................43
4.4.1. Hiện trạng môi trường..................................................................................43
4.4.2. Hiện trạng sử dụng năng lượng và nước sạch...............................................55
4.5. ðánh giá thực trạng và ñề xuất các giải pháp SXSH .......................................58
4.5.1. Thực trạng sử dụng năng lượng và ñề xuất các giải pháp SXSH ..................58
4.5.2. Thực trạng sử dụng bao bì, hóa chất và ñề xuất............................................68
4.5.3. Thực trạng quản lý chất thải và ñề xuất........................................................72
4.5.4. Lựa chọn và ñánh giá các giải pháp SXSH...................................................79
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................85
5.1. Kết luận ..........................................................................................................85
5.2. Kiến nghị........................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................87
PHỤ LỤC..............................................................................................................90
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
:
Sản xuất sạch hơn
TKNL
:
Tiết kiệm năng lượng
BTNMT
:
Bộ Tài nguyên môi trường
PE
:
Polyetylen
TP
:
Thành phẩm
BTP
Bảng 2.2. Tải lượng ô nhiễm một số chỉ tiêu trong nước thải thủy sản [ 23 ] ...........9
Bảng 2.3. Chi phí cho xử lý nước thải trong chế biến thủy sản [ 23 ] .....................10
Bảng 2.4. Công suất tiêu thụ ñiện của các thiết bị cấp ñông [11] ...........................12
Bảng 2.5. Nguồn và thành phần khí thải trong chế biến thủy sản [27]....................13
Bảng 2.6. Mục tiêu và hiện trạng triển khai SXSH ở Việt Nam .............................21
Bảng 2.7. Hiệu quả của áp dụng SXSH tại một số doanh nghiệp ...........................26
Bảng 3.1. ðặc ñiểm, vị trí lấy mẫu ñánh giá hiện trạng môi trường .......................31
Bảng 3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích ..................................................33
Bảng 4.1. ðịnh mức nguyên liệu và phế thải cho 1 tấn sản phẩm...........................40
Bảng 4.2. Chi phí hóa chất và nguyên liệu ñầu vào cho 1 tấn sản phẩm .................41
Bảng 4.3. Nguyên liệu, bao bì, hóa chất sử dụng 6 tháng ñầu năm 2012 ................42
Bảng 4.4. Kết quả ño ñạc, phân tích chất lượng không khí....................................43
Bảng 4.5. Kết quả phân tích chất lượng nước trước và sau hệ thống xử lý .............50
Bảng 4.6. Chi phí ñể xử lý 1m3 nước thải tại nhà máy ...........................................53
Bảng 4.7. Thành phần chất thải rắn thông thường trung bình/tháng .......................55
Bảng 4.8. Thống kê chất thải Nguy hại tại Công ty................................................55
Bảng 4.9. Thống kê sử dụng nước 6 tháng ñầu năm 2012 ......................................57
Bảng 4.10. Phân tích chi phí thay thế bóng ñèn .....................................................60
Bảng 4.11. Phân tích hiệu quả giải pháp SXSH ñối với Nồi hơi.............................64
Bảng 4.12. Thành phần của rác sau khi ñược phân loại..........................................72
Bảng 4.13. Chi phí xử lý cho 1m3 nước thải sau cải tiến ........................................77
Bảng 4.14. Tổng kết tính khả thi của các giải pháp SXSH .....................................80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình 4.20. Nhu cầu sử dụng nước trong ngày........................................................65
Hình 4.21. Sơ ñồ cung cấp nước và nguồn phát sinh nước thải tại công ty.............66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
Hình 4.22. Thay thế két cho thùng tạm ñóng BTP .................................................69
Hình 4.23. SXSH trong sử dụng PE.......................................................................71
Hình 4.24. Quá trình phân loại chất thải rắn..........................................................73
Hình 4.25. Quy trình công nghệ xử lý nước thải ñề nghị cải tiến ...........................78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Trong những thập kỷ qua, quá trình công nghiệp hóa và ñô thị hóa ngày càng
gia tăng nhanh, ñặc biệt ở các nước ñang phát triển. ðiều này ñã làm tăng nhu cầu
khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, dẫn ñến nảy sinh các vần ñề môi
trường không chỉ mang tính khu vực mà còn tác ñộng ñến môi trường toàn cầu.
Phát sinh chất thải là một vấn ñề không thể tránh khỏi trong bất kỳ quá trình
sản xuất công nghiệp nào. Mức ñộ phát thải về lượng cũng như mức ñộ gây ô nhiễm
môi trường của mỗi quá trình sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình ñộ
khoa học kỹ thuật, lĩnh vực sản xuất, nguyên liệu thô, trình ñộ quản lý, thiết bị và
khả năng tái sử dụng chất thải. Lịch sử phát triển trong những năm qua cho thấy các
cách tiếp cận ứng phó với các vấn ñề ô nhiễm môi trường ñược hình thành qua các
giai ñoạn khác nhau, từ pha loãng vào những thập kỷ 60 – 70, xử lý cuối ñường ống
1.2. Mục tiêu và ý nghĩa khoa học của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu của ñề tài
ðánh giá hiện trạng quy trình, công nghệ sản xuất và phát sinh chất thải, ñề
xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn nhằm tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả
kinh tế và chất lượng sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Trung
sơn Hưng Yên.
1.2.2. Ý nghĩa Khoa học của ñề tài
ðề tài bổ sung cơ sở khoa học và kết quả nghiên cứu ñể Công ty Cổ phần
Thực phẩm Xuất khẩu Trung sơn Hưng Yên thực hiện việc áp dụng các giải pháp
sản xuất sạch hơn trong chế biến thủy sản nhằm nâng cao hiệu quả ñầu tư, hạn chế ô
nhiễm môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
2. TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến thủy sản
2.1.1. Tiềm năng và vai trò của ngành thủy sản
2.1.1.1. Tiềm năng và vai trò của ngành thủy sản trên Thế giới
Công nghiệp chế biến thủy sản có vai trò hết sức quan trọng ñối với kinh tế,
xã hội của mỗi quốc gia. Con người sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc thủy sản
như là một nguồn thực phẩm chính cung cấp protein cho quá trình tồn tại và phát
triển. Theo báo cáo UNEP, trong những thập niên gần ñây cho thấy nhu cầu thủy
sản bình quân theo ñầu người trong năm ñã tăng từ 11,5 kg vào năm 1970 ñến 14,8
kg vào 1990 và ñạt 17,4 kg vào năm 2007. Tại Trung quốc, năm 1970 nhu cầu các
sản phẩm thủy sản hàng năm thấp hơn 5kg mỗi người và ñã tăng lên 26 kg vào năm
2007 với tổng số dân gần 1.3 tỷ người. Các sản phẩm thủy sản ñóng góp 54 % tổng
lượng Protein ñầu vào của mỗi người tại các quốc gia châu á [27].
kiệt và sự cải tiến kỹ thuật cho phép gia tăng năng suất nuôi trồng. Năm 2009, mảng
nuôi trồng thủy sản ñóng góp 37% tổng sản lượng, tăng ñều từ mức 26% năm 2000.
Khu vực Châu Á chiếm ưu thế, cung cấp trên 60% lượng thủy sản hàng năm. Trong
ñó, Trung Quốc là quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới, chiếm 35% sản
lượng thủy sản toàn cầu và 69% sản lượng nuôi trồng thế giới năm 2009. [27]
2.1.1.2. Tiềm năng và vai trò của ngành thủy sản ở Việt nam
Việt Nam nằm ở vị trí trung tâm khu vực ðông Nam Á, với 3.260 km bờ
biển, 12 ñầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông, lạch, hàng ngàn ñảo lớn nhỏ ven
biển. Trong nội ñịa hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và các hồ thủy lợi,
thủy ñiện, ñã tạo cho nước ta có tiềm năng lớn về mặt nước với khoảng 1.700.000
ha trong ñó có 811.700 ha mặt nước ngọt, 635.400 ha mặt nước lợ cửa sông ven
biển và 125.700 ha eo vịnh có khả năng phát triển, chưa kể mặt nước các sông và
khoảng 300.000 - 400.000 ha, eo, vịnh, ñầm phá ven biển có thể sử dụng vào nuôi
trồng thủy sản chưa ñược quy hoạch.
Theo những ñánh giá mới nhất, trữ lượng cá biển trong toàn vùng biển
khoảng 4,2 triệu tấn, trong ñó sản lượng cho phép khai thác là 1,7 triệu tấn/năm,
bao gồm 850 nghìn cá ñáy, 700 nghìn tấn cá nổi nhỏ, 120 nghìn tấn cá nổi ñại
dương. Hàng năm có thể cho phép khai thác tối ña 1.670 triệu tấn; cùng với cá
biển, nguồn lợi tôm biển có trữ lượng 58 ngàn tấn, cho khả năng khai thác tối ña
29 ngàn tấn; với mực các loại, số tương ứng là 123 ngàn tấn và 50 ngàn tấn. ðặc
ñiểm cơ bản của nghề cá biển Việt Nam là nghề cá ña loài, phân tán, phù hợp với
nghề cá truyền thống.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
Ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản ngày một phát triển cả về công suất và
công nghệ chế biến, tạo thế chủ ñộng hơn về thị trường, nâng cao hiệu quả chế biến
5
Số liệu ñiều tra năm 2002 cho thấy, cứ sản xuất 1 tấn tôm nõn ñông lạnh xuất
xưởng sẽ thải ra môi trường 0,75 tấn phế thải (ñầu, vỏ, nội tạng), cá filet ñông lạnh
0,6 tấn, nhuyễn thể chân ñầu 0,45 tấn, nhuyễn thể 2 mảnh vỏ ñông lạnh >4 tấn,
riêng ñối với chế biến nước mắm bã chượp ước tính khoảng 0,3 tấn/1 tấn sản phẩm.
Tỷ lệ chất thải trung bình cho 1 tấn sản phẩm ở các nhà máy rất khác nhau, dao
ñộng từ 0,07 – 1,05 tấn cho sản phẩm vì nó phụ thuộc vào mặt hàng chính của mỗi
xí nghiệp. Lượng chất thải cũng phụ thuộc vào mùa vụ khai thác hải sản, chất lượng
nguyên liệu... kết hợp của 2 yếu tố này ñã gây hiện tượng lúc quá nhiều chất thải,
lúc lại rất ít và ñó cũng là khó khăn cho các nhà quản lý xí nghiệp khi muốn xây
dựng cho riêng mình một hệ thống xử lý chất thải có công suất phù hợp [ 19 ].
Bảng 2.1. Tỉ lệ % trọng lượng của một số loài thủy sản [27]
Loài
Tỷ lệ % của tổng trọng lượng
ðầu
Da và thịt
Xương
Vây
Nội tạng
tấn/m3
22,5
52,0
8,0
1,0
19,5
0,96
Cá ngừ
18,0
64,0
8,0
2,0
8,0
-
Cá hồi
16,0
thải chế biến thuỷ sản về mặt vi sinh hiện vẫn chưa có số liệu thống kê, nhưng có
thể khẳng ñịnh là chỉ số vi sinh vật như Coliform sẽ vượt qua quy chuẩn cho phép
bởi vì các chất thải từ chế biến thuỷ sản phần lớn có hàm lượng protein, lipitd cao là
môi trường tốt cho vi sinh vật phát triển ñặc biệt là trong ñiều kiện nóng ẩm như ở
Việt Nam.
Trong các nhà máy chế biến thuỷ sản ñông lạnh còn sử dụng hóa chất khử
trùng, chủ yếu là gốc clo dùng ñể làm vệ sinh nhà xưởng khi sử dụng sẽ sinh ra Cl2
tán phát vào không khí có thể gây hại về ñường hô hấp cho người lao ñộng, nước
thải có hàm lượng muối cao có thể hạn chế sự phát triển của một số loài sinh vật tại
vùng tiếp nhận.
ðối với các nhà máy chế biến nước mắm thì lượng khí phát tán vào khí
quyển chủ yếu là SO2, NO2, H2S. Ngoài những chất khí nêu ở trên, còn một số chất
gây mùi khó chịu, làm giảm chất lượng không khí cho môi sinh con người như các
loại chất phân huỷ từ chượp làm nước mắm cũng như từ các loại phế thải trong chế
biến thuỷ sản bị phân huỷ trong quá trình lưu giữ trong nhà máy như Amoniac,
Dimetylamin, Trimetylamin... với nồng ñộ khác nhau và cũng chủ yếu là từ các cơ
sở sản xuất nước mắm, nồng ñộ các chất này chưa ñược xác ñịnh [ 11 ].
2.1.2.2. Vấn ñề sử dụng nước và nước thải
ðặc trưng của ngành chế biến thủy sản là sử dụng một lượng nước rất lớn
trong các công ñoạn sản xuất. Nguồn nước có thể từ nước giếng bơm hoặc nguồn
nước máy từ mạng lưới nước cấp. Tùy theo yêu cầu sản phẩm, loại nguyên liệu, dây
chuyền công nghệ sản xuất, mức ñộ tự ñộng hóa, khả năng dễ làm vệ sinh của thiết
bị và kỹ năng của người vận hành,… mà lượng nước sử dụng sẽ khác nhau.
Mức tiêu thụ nước tại các nhà máy chế biến thủy sản dao ñộng trong khoảng
từ 4,3 – 93,8 m3/tấn nguyên liệu hoặc 25 – 267 m3/tấn thành phẩm, mức tiêu thụ tối
ưu trung bình khoảng 30m3/tấn thành phẩm [ 11 ]. Tuy nhiên, trên thực tế ít có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
việc giảm thiểu ñược các chi phí như: tiền mua nước sạch, chi phí xử lý nước thải,
thuế và phí môi trường ... Nước thải phát sinh từ các công ñoạn chế biến khác nhau
ñược thống kê thông qua hình sau:
21%
34%
Chế biến, làm lạnh
Rửa dụng cụ
2%
Khử trùng, Vệ sinh
Rã ñông
Lấy nội tạng
Nấu chín
26%
7%
10%
Hình 2.2. Phát sinh nước thải từ các công ñoạn trong chế biến Thủy sản [27]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
Bảng 2.2. Tải lượng ô nhiễm một số chỉ tiêu trong nước thải thủy sản [ 23 ]
1.3 - 8
1- 22.5
-
Cá ñáy (dòng ướt)
38,4-154,2
15 - 20
7 - 34
-
5
22
21
-
Tôm
73,4
8
m3/ngày
Phương pháp
Chi phí hằng năm (1)
VNð
Sàng lọc
Cá tầng ñáy thông thường
200
Cá tầng ñáy ngoài khu vực Alaska
200
Chế biến Sò thủ công
200
Chế biến Cua truyền thống
160
Chế biến Cua cơ khí hóa
160
Tôm ñóng hộp
BOD5
(mg/l) (mg/l)
(mg/l)
84.000.000
243.799
417
214
48
378.000.000
714.000.000
504.000.000
105.000.000
504.000.000
861.000.000
651.000.000
84.000.000
315.000.000
588.000.000
42.000.000
147.000.000
231.000.000
84.000.000
378.000.000
21
60
200
807
81
60
200
283
85
60
1.137
113
60
315
5
5
5
283
28
14
14
18
5
5
377
36
6
151
200
5
260
40
60
20
Ghi chú:
- Cá ñáy: cá bơn, cá rô biển, cá tuyết chấm ñen, cá da trơn biển
- (1)Tổng chi phí hàng năm bao gồm chi phí vốn 8%, khấu hao 10%, bảo trì và năng lượng tiêu hao
- Chi phí ñược xác ñịnh theo từng phương pháp xử lý
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
2.1.2.3. Tiêu thụ năng lượng
Ngành công nghiệp chế biến thủy sản tiêu thụ một lượng lớn năng lượng như
ñiện, than. Hầu hết năng lượng ñược sử dụng cho các thiết bị: máy nén làm lạnh,
kho lạnh, làm ñá, máy bơm nước, lò hơi vv. ..
ða phần môi trường nhiệt ñộ tại các phòng chế biến trong nhà máy chế biến
thủy sản thường là từ 16o C – 18o C nhằm kiểm soát ñược các vấn ñề vi sinh vật
phát triển, ñảm bảo chất lượng sản phẩm. Cường ñộ chiếu sáng trong phòng chế
biến ñạt 450 lux… do ñó nhu cầu sử dụng ñiện là rất cao [UNEP, 1999]. Các nhu
cầu năng lượng ñiện cho các thiết bị kiểm soát nước cấp, nước thải như Bơm, hệ
thống van cho hệ thống nước sạch và nước thải. Mức tiêu thụ năng lượng phụ thuộc
vào các yếu tố khác nhau như quy mô của nhà máy, mức ñộ tự ñộng hóa và ña dạng
của các sản phẩm (UNEP, 2000).
bình cho các hoạt ñộng sản xuất trong các nhà máy chế biến thuỷ sản dao ñộng từ
57 – 2.129 kwh/tấn nguyên liệu và 324 – 4.412 kwh/tấn sản phẩm [ 11 ].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Mức tiêu thụ ñiện trung bình tính riêng cho các thiết bị cấp ñông cụ thể như sau:
Bảng 2.4. Công suất tiêu thụ ñiện của các thiết bị cấp ñông [11]
Hạng mục
ðơn vị tính
Mức tiêu thụ trung bình
ðông tiếp xúc
Kwh/TSP
180 – 200
ðông gió
Kwh/TSP
220 – 250
ðông IQF
12
Bảng 2.5. Nguồn và thành phần khí thải trong chế biến thủy sản [27]
Nguồn phát thải
Nấu chín
Chiên, sấy khô
Hấp và thanh trùng
Loại khí thải
Hợp chất hơi hữu cơ (VOC)
VOC, bụi (PM10)
VOC,CO, NOx,SO2,CO2
ðông lạnh
NH3
Tẩy, rửa vệ sinh
CL2
2.1.3. Các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường trong chế biến thủy sản
2.1.3.1. Biện pháp kỹ thuật
Thải bỏ trực tiếp: là phương pháp cổ ñiển nhất mang tính thụ ñộng. Tuy
nhiên hiện nay giải pháp này vẫn còn tồn tại ở nhiều ñịa phương, làng nghề … hoặc
ñược các cơ sở doanh nghiệp lẫn trốn cơ quan chức năng ñể xả thải trực tiếp ñể
giảm chi phí cho công tác xử lý môi trường.
Xử lý cuối ñường ống: ñược tiến hành sau khi các chất ô nhiễm ñã ñược phát
67/2003Nð – CP do thủ tướng chính phủ ký ngày 13/6/2003 về thu phí bảo vệ môi
trường ñối với nước thải. Ngày 22 tháng 03 năm 2010 Thủ tướng chính phủ ñã ban
hành nghị ñịnh số 26/2010/Nð-CP về sửa ñổi bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh số
67/2003 Nð-CP.
+ Thuế và phí khí thải: hiện nay chúng ta chưa có quy ñịnh nào dành riêng
cho lĩnh vực thu khí này. Tuy nhiên nước ta cũng ñã có nghị ñịnh 57/2002/Nð – CP
quy ñịnh thu phí bảo vệ môi trường ñối với xăng dầu, khí thải từ việc sử dụng than
ñá và các nhiên liệu ñốt và tiếng ồn sân bay và nghị ñịnh 78/2000/Nð – CP ban
hành ngày 16/12/2000 về phí xăng dầu. Nghị ñịnh thu phí ñối với khí thải ở Việt
Nam ñang trong quá trình dự thảo và chưa có hiệu lực.
+ Lệ phí hành chính: ñóng góp tài chính cho việc cấp giấy phép, giám sát và
quản lý hành chính ñối với môi trường.
+ Thuế tài nguyên: ngày 25/11/2009 tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XII ñã
thông qua Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12. Luật thuế tài nguyên ra ñời ñánh
dấu bước chuyển biến tích cực trong hoạt ñộng sử dụng và bảo vệ môi trường. Luật
thuế tài nguyên quy ñịnh về ñối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế,
kê khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế tài nguyên. ðánh vào 09 nhóm ñối
tượng chịu thuế tài nguyên là khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu
thô; khí thiên nhiên, khí than; Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ ñộng vật; Hải sản tự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
nhiên, bao gồm ñộng vật và thực vật biển; Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và
nước dưới ñất; Yến xào thiên nhiên và Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy ñịnh. Luật thuế tài nguyên quy ñịnh khá ñầy ñủ căn cứ tính thuế, thuế suất
và biểu thuế tài nguyên và quy trình kê khai, nộp thuế tài nguyên..
+ Chi phí dịch vụ môi trường khác: ñược hình thành trên cơ sở thoả thuận