BÀI GIẢNG môn học CÔNG NGHỆ MAY NGUYỄN THỊ NGỌC QUYÊN đại học kỹ THUẬT CÔNG NGHIỆP - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
KHOA MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

BÀI GIẢNG MÔN HỌC

CÔNG NGHỆ MAY
Giảng viên : ThS. Nguyễn Thị Ngọc Quyên

Tp.Hồ Chí Minh 03/2009


MÔ HÌNH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP

CHƯƠNG MỞ ĐẦU.
KHAÙI NIEÄM VEÀ COÂNG NGHEÄ :
1. Ñònh nghóa :
2


-

2.
3.
-

-

-

-


Bậc 7. Khả năng đổi mới
Độ tinh xảo của phần thông tin
Bậc 1. Dữ kiện phổ biến
Bậc 2. Dữ kiện mô tả
Bậc 3. Dữ kiện đặc trưng
Bậc 4. Dữ kiện ứng dụng
Bậc 5. Dữ kiện nhận thức
Bậc 6. Dữ kiện tổng quát
Bậc 7. Dữ kiện đánh giá
Độ tinh xảo của phần tổ chức
Bậc 1. Cơ cấu phấn đấu
Bậc 2. Cơ cấu ràng buộc
Bậc 3. Cơ cấu mạo hiểm
Bậc 4. Cơ cấu bảo vệ
Bậc 5. Cơ cấu ổn đònh
Bậc 6. Cơ cấu thăm dò
Bậc 7. Cơ cấu lãnh đạo


CHƯƠNG 1. CHUẨN BỊ SẢN XUẤT
BÀI 1. CHUẨN BỊ NGUYÊN PHỤ LIỆU
I.

NGUYÊN LIỆU MAY :
Nguyên phụ liệu trong ngành may bao gồm các sản phẩm của ngành kéo sợi và ngành dệt như :
chỉ, vải, vải lót, vải dựng…. Ngòai ra còn là sản phẩm của các ngành phụ thuộc khác như nút, móc,
dây kéo, thun …
Nắm được tính chất nguyên phụ liệu, chúng ta sẽ sử dụng chúng có hiệu quả kinh tế cao hơn
trong sản xuất, sẽ bảo quản vật liệu tốt hơn, tránh được lỗi do chất lượng của nguyên phụ liệu không
đảm bảo

len pha visco. Vải pha cũng có thể là vải dệt từ những sợi xe cùng kiểu nhưng thành phần của
sợi xe làm bằng nguyên liệu khác lọai
Theo công dụng của vải :
Vải dân dụng : vải dùng cho may mặc, dùng cho sinh họat ( khăn bàn, tấm trải giường, mền …
) và dùng để trang trí ( rèm, màn, bọc đồ gỗ, thảm … )
Vải công nghiệp : là lọai vải phục vụ trong sản xuất như : vải lót da nhân tạo, vải bạt, vải bao bì

Theo phương pháp sản xuất :
Vải trơn nhẵn
Vải xù lông : trên đầu sợi có các sợi nỗi lên do vòng sợi tạo nên. Ta thường gặp ớ các dạng
khăn lông, vải nhung
Vải cào lông : ví dụ vải nỉ
Vải nhiều màu : vải sọc, vải caro
Vải nhiều lớp : được dệt từ nhiều hệ sợi cùng một lúc
Vải mộc : là vải lấy trực tiếp từ máy dệt, chưa qua khâu hòan tất. Lọai vải này cứng, thấm nước
kém, mặt vải không đẹp, có nhiều tạp chất. Vải thường được dùng trong các ngành công nghiệp
khác
Vải hòan tất : đưa ra thị trường đã được tẩy trắng, nhuộm màu hay in hoa, hoặc cào bông
b. Tính chất và đặc điểm của vải dệt thoi :
Tính co giãn của vải dệt thoi thấp hơn kiểu dệt của vải. Vải ổn định sức căng hơn, dễ dàng cho
quá trình cắt và may
Tính nhăn : trong quá trình sử dụng, vải dễ bị nhăn. Do đó, cần ủi phẳng mặt vải trước khi sử
dụng
5


-

Mép vải dễ bị tưa sợi : sợi dọc và ngang có thể tháo ra dễ dàng. Do đó cần phải gia công mép
vải bằng cách may gấp mép hay vắt sổ

Độ thóang khí, độ xốp : độ thóang khí là mức độ không khí xuyên qua vải trên một diện tích
nhất định trong một đơn vị thời gian. Vải dệt kim có độ thóang khí, độ xốp cao hơn
Các lưu ý khi cắt may hàng dệt kim :
Trước khia trải vải : vải phải được xổ ra ở trạng thái tự do
Khi trải vải : không được kéo căng. Dùng kẹp giữ chặn các lớp vải để không bị xô lệch
Khi cắt : các sản phẩm càng ít chi tiết càng tốt, các chi tiết càng lớn càng tốt. Do đó, khi thiết kế
mẫu cho mặt hàng vải dệt kim, cần chú ý đến đặc điểm này để quá trình cắt được dễ dàng
Khi may : sử dụng các đường may có độ co giãn cao như đường vắt sổ, mắc xích kép … sử
dụng kim may đầu tròn để không làm đứt sợi vải dệt kim
4. Tính chất chung của vải
a. Tính chất hình học :
Khổ vải : là chiều rộng tấm vải. Nó được xác định là đường vuông góc với biên vải và được đo
từ mép biên bên này sang mép biên bên kia của cây vải. Tùy theo cách sử dụng mà ta có các
6


khổ vải quy định khác nhau sao cho khi dùng để cắt bán thành phẩm sẽ tiết kiệm được nhiều vải
nhất. Người ta thường chia hai lọai khổ vải sau :
Loại khổ hẹp :thường có chiều rộng từ 70, 75, 80, 90 cm
Lọai khổ rộng : thường có chiều rộng từ 1,2m; 1,4m; 1,5m; 1,6m; 1,8m
Khối lượng 1m2 vải ( kg / m2 ) là trọng lượng của tổng số sợi dọc và sợi ngang trên diện tích
1m2 vải. Khối lượng 1m2 vải cũng là một số liệu để xác định độ dày, mỏng của vải. Vải nặng
thường là vải dày, vải nhẹ thường là vải mỏng. Thí dụ : vải bông nhẹ : 120g/m2, vải bông trung
bình 120 – 220g/m2, vải bông nặng 220g/m2
b. Tính chất cơ lý :
Tính chất giữ nhiệt và chống nhiệt : tính giữ nhiệt được đánh giá bằng nhiệt trở riêng của từng
lọai vật liệu dệt cũng như hệ số truyền nhiệt của vật liệu dệt. Thông thường ta dùng vải vào mục đích
bảo vệ cơ thể khỏi bị tác dụng nhiệt của môi trường xung quanh. Vì vậy tính chất giữ nhiệt của vải
cũng là một yếu tố hết sức quan trọng khi lựa chọn nguyên liệu để sản xuất trang phục
Độ chống nhiệt đặc trưng bằng nhiệt độ cực đại mà vải có thể chịu đựng được. Để vải ở nhiệt

Độ co ngang là độ co theo chiều ngang của vải = Un
7


Biện pháp hạn chế độ co của sản phẩm may : lúc thiết kế dựng hình chi tiết, người ta tính luôn
độ co vào kích thước của chi tiết
d. Độ bền màu :
Độ bền màu của thuốc nhuộm được xác định qua độ phai màu và mức độ dây màu qua vải
trắng. Các phương pháp xác định : độ bền màu khi giặt xà phòng, dưới tác dụng của mồ hôi, dưới tác
dụng ma sát khô và ướt, khi ủi nóng
e. Mặt trái, mặt phải của vải :
Tùy thuộc vào kiểu dệt, cách hòan tất, in bông … Mặt phải thường rõ ràng, màu sắc đậm hơn,
chất lượng mặt vải đẹp hơn, ít bị lỗi, lỗ kim ở biên láng mặt
f.
Nhận dạng bằng phương pháp đốt :
Các lọai vải gốc cenluloze như bông, lanh, visco … trừ acetat đều cháy dễ dàng với ngọn lửa,
tàn tro mịn trắng và dễ nát vụn ra. Nếu dập tắt lửa thì mép vải lồi lõm. Vải bông khi rút ra khỏi ngọn
lửa có hiện tượng cháy ngún cho đến hết
Vải len, vải tơ tằm cháy với mùi khét như tóc cháy, bị tắt khi rút ra khỏi ngọn lửa, tàn tro màu nâu
đen, xốp khi bóp vỡ mép vải lồi lõm
Vải gốc tổng hợp như PES, PA khi cháy bốc mùi hăng, vừa cháy vừa chảy nhựa, mép vải có nhựa
đông cứng, không làm tuột sợi.
II. PHỤ LIỆU MAY :
1. Khái niệm :
Tất cả các vật liệu cấu thành nên sản phẩm may, trừ nguyên liệu đều được gọi là phụ liệu
Phụ liệu tồn tại dưới nhiều hình dạng khác nhau : dạng tấm, dạng chiếc, dạng cuộn, dạng hạt,
dạng sợi …. Và được sản xuất ra bởi nhiều công nghệ khác nhau. Có thể kể một vài lọai phụ liệu
thường dùng như : nút, nhãn trang trí, dây kéo, thun, mex, gòn, nút chặn …
Phụ liệu còn bao gồm tất cả các vật liệu bao gói sản phẩm để vận chuyển chúng đến tay người
tiêu dùng : kim ghim, kẹp nhựa, bìa lưng, khoanh cổ, bướm cổ, giấy chống thấm, dây đai nẹp nhựa,

Chi số met : biểu diễn chiều dài của sợi trên một đơn vị khối lượng. Chi số met được xác định bằng
công thức dưới đây. Theo công thức này, ta thấy nếu sợi càng to thì chi số càng nhỏ và ngược lại
Nm = L(m) / M(g)
Chi số Anh : Na với L = 840 yd ( yard ) và đem cân được M(1b) (Pound). Các chi số thương mại
thường được ghi trên ống sợi chỉ may là chi số Na
Ta có công thức chuyển đổi chi số như sau : Nm = 1,693Na
Chuẩn số của sợi đơn : ngày nay trong đơn vị tiêu chuẩn quốc tế, người ta biểu thị độ mảnh bằng
chuẩn số, với đơn vị đo là TEX. TEX được tính bằng công thức :
N

M (g)
(tex)
L(km)

Hoặc T =

1
3
x10
N

Như vậy ta thấy TEX là nghịch đảo của chi số, nó biểu thị khối lượng của sợi trên một đơn vị
chiều dài. Chuẩn số càng nhỏ thì sợi càng nhỏ
Để biểu thị khối lượng dài sợi tổng hợp, người ta còn dùng đơn vị Denier ( D ). Denier là khối lượng
chiều dài của xơ, sợi có chiều dài 9000m và khối lượng 1 gam. Ta có công thức quy đổi :
D = 9tex = 9000 / Nm = 9000 / 1,693Na
Chỉ may được xe từ nhiều sợi đơn ( chỉ đó là sợi chỉ xe cấp 1 ) hoặc nhiều sợi xe ( chỉ đó là sợi
xe cấp 2 )
Chỉ may ( dạng sợi xe cấp 1 ) thường được ký hiệu bằng 2 con số. Đó là chi số hay chuẩn số
của sợi đơn và số sợi được ghép xoắn lại với nhau. Chi số thì dùng dấu chia (/), chuẩn số thì dùng

visco, poliamid (PA), Polyester (PES)
Tính chất, yêu cầu :
Bề mặt nhẵn, mềm mại, độ dún lớn
Nhẹ để không làm tăng đáng kể khối lượng của quần áo
Có độ bền lớn, độ định hình tốt ( không bị co rút )
Có độ bền màu sắc tốt
Có độ thóang khí tốt để không làm xấu tính chất cơ lý của vải ngòai
Không bẩn trước vải ngòai
4. Giới thiệu về keo :
Trong may công nghiệp để cho sản phẩm đẹp và cứng, phẳng, ở một số chi tiết, người ta còn sử
dụng lót bên trong một lọai phụ liệu gọi là keo. Keo ngày nay được ứng dụng rộng rãi trong công
nghiệp may vì nó có tác dụng rút ngắn thời gian sản xuất và nâng cao năng suất lao động
Phân lọai keo : có hai lọai là mex và dựng
Mex là lọai keo có phủ lợp chất nhiệt dẻo trên một lớp vải đế
Dựng là lọai keo không phủ chất nhiệt dẻo
Công dụng : cả hai đều có công dụng sau
Tăng độ cứng của sản phẩm
Định hình dáng của sản phẩm ( tạo độ mo, độ phẳng )
Tăng độ bền của sản phẩm
Tăng tính thẩm mỹ của sản phẩm
Thuận lợi cho quá trình lắp ráp ( tạo liên kết )
Cấu trúc của mex : gồm vải đế và chất nhiệt dẻo
Vải đế : có thể làm từ vải dệt thoi, vải dệt kim hay vải không dệt
Các chất nhiệt dẻo : có thể làm từ polyetylen, polyamid, polyvinyl chlorid hay polyvinyl acetat
Các thông số của quá trình ép dán : nhiệt độ, áp suất, thời gian và hơi nước. Mỗi thông số đều có
tác dụng khác nhau đến quá trình gia công ủi ép. Cần nắm rõ tác dụng của mỗi thông số để có thể
điều chỉnh chất lượng ép dán cho đạt yêu cầu
5. Giới thiệu về phụ liệu cài :
a. Dây kéo :
Có lọai răng bằng nhựa, bằng đồng, kim lọai … Ngòai dây kéo bình thường còn có dây kéo

thun ). Chất lượng thun phụ thuộc vào chất lượng của sợi cao su bên trong có độ co giãn cao và độ
bền cơ học cao hay không.
9. Các phụ liệu khác :
Nút chận, mắt cáo, dây luồn, ruyban, đăng ten …
III. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CHUẨN BỊ NGUYÊN PHỤ LIỆU TRONG NGÀNH
MAY :
Trong một doanh nghiệp may, việc chuẩn bị nguyên phụ liệu là một công tác hết sức quan trọng
trước khi sản xuất một mã hàng. Nguyên phụ liệu không chỉ được xem là những vật tư cần thiết
trong quá trình sản xuất mà còn được coi là tài sản lớn của doanh nghiệp. Vì vậy việc kiểm tra nhằm
ổn định chất lượng nguyên phụ liệu trướckhi sản xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất ở các
mặt sau :
Xử lý và sử dụng nguyên phụ liệu hợp lý
Hạch tóan được nguyên phụ liệu chính xác
Tiết kiệm được một lượng lớn nguyên phụ liệu dư thừa trong sản xuất
Hạ giá thành sản phẩm
Bảo đảm được chất lượng nguyên phụ liệu theo đúng yêu cầu của sản xuất
Nâng cao uy tín và lợi nhuận cho doanh nghiệp
IV. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ NGUYÊN PHỤ LIỆU :
1. Sơ đồ tổ chức kho nguyên phụ liệu :
11


Tất cả nguyên phụ liệu nhập về công ty đều phải được cho vào khi tạm chứa. Sau đó, người ta
tiến hành đo đếm để phân lọai nguyên phụ liệu, góp phần xử lý và sử dụng một cách hợp lý, tiết
kiệm nguyên phụ liệu và hạ giá thành sản phẩm
Trong tình hình hiện nay, chất lượng vải chưa cao và không ổn định, cho nên khâu chọn vải vẫn
đang chiềm một vị trí rất quan trọng trong quá trình sản xuất
Trong xí nghiệp may thường tồn tại hai kho chứa nguyên phụ liệu :
Kho tạm chứa : chứa nguyên phụ liệu nhập vào chưa qua đo đếm
Kho chính thức : gồm nguyên phụ liệu đã được đo đếm, kiểm tra phân lọai số lượng, chất lượng

thức

Hàng
Chờ
không
xử lý
hợp
quy
Sắp xếp kho nguyên phụ liệu
cách
Để góp phần quản lý nguyên phụ liệu trong kho được
an tòan và hợp lý, người ta phải biết cách

sắp xếp sao cho thật gọn gàng, khoa học và đảm bảo cấp phát thật chính xác
Khi xếp hàng trong kho, cần lưu ý xếp sao cho có thể dễ dàng lấy được từng thứ khi cần và phải
quay vị trí của miếng giấy ghi thông tin về mỗi lọai nguyên phụ liệu ( dán trên từng lọai hàng ) ra
ngòai để có thể nhận biết khi lấy hàng
Có hai cách xếp kho như sau :
a. Kiểu 1 : sắp xếp kho theo chủng lọai nguyên phụ liệu :
Trong kiểu này, kho được trang bị những kệ lớn có nhiều tầng bằng sắt cao gần tới nóc nhà.
Nguyên phụ liệu sẽ được xếp gọn gàng vào các khu vực riêng biệt. Thông thường giữa khu vực để
nguyên liệu và phụ liệu sẽ có lối đi để tiện việc lấy hàng. Chiều rộng của lối đi phải bằng khổ vải lớn
nhất cộng thêm 0,5m

Ưu điểm :
Kho sạch sẽ, gọn gàng
Diện tích kho nhỏ do tận dụng được chiều cao

Nhược điểm :
Dễ nhầm lẫn khi cấp phát nếu nguyên phụ liệu của hai mã hàng khác nhau lại gần giống nhau

ngăn sang một bên để cấp phát
V. CÁC NGUYÊN TẮC KIỂM TRA ĐO ĐẾM NGUYÊN PHỤ LIỆU
Tất cả các hàng nhập kho, xuất kho phải có phiếu giao nhận ghi rõ số lượng, phải ghi sổ và ký
nhận rõ ràng để tiện việc kiểm tra sau này
Tất cả nguyên phụ liệu phải được tiến hành đo đếm, phân loại, kiểm tra trước khi tiến hành
nhập kho
Phải tuân thủ đúng phương pháp khi vận chuyển cũng như sắp xếp, lưu kho nguyên phụ liệu
Mỗi loại nguyên phụ liệu phải có thẻ bài ghi đầy đủ thông tin
Đối với các loâi vải đầu tấm phải phân loại rõ ràng
Tất cả các nguyên phụ liệu hư hỏng cần phải lập biên bản để có cách xứ lý thích hợp
Thực hiện thường xuyên các yêu cầu về phòng chống mối mọt, chuột bọ cũng như các nội quy
về phòng cháy chữa cháy
Các nhân viên kho phải tuân thủ đúng nội quy và phải chịu sự kiểm tra thường xuyên
VI. CÔNG ĐỌAN CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU :
1. Phá kiện :
Kiện hàng : là một đơn vị bao gói hàng hóa. Trong một kiện, ta có thể không xác định trước
được số lượng hàng trong đó, nhưng có thể chắc chắn được rằng trong một kiện hàng chỉ có một
chủng lọai hàng hóa mà thôi. Để ổn định độ co giãn cơ lý của nguyên liệu, đảm bảo việc đo đếm
được chính xác, tất cả các lọai nguyên liệu đều phải được dỡ kiện trước 3 ngày với số lượng dự trữ 2
– 3 ngày. Có hai phương pháp để phá kiện
Đối với những kiện hàng bằng thùng gỗ có đai nẹp bằng sắt hoặc nylon :quan sát thông tin ở
ngòai thùng để xác định nắp thùng và di chuyển kiện hàng sao cho nắm thùng ở trên. Dùng kềm
cắt đai nẹp ở và mở nắp thùng theo đúng quy định, tránh xeo cạy bừa bãi, gây thủng rách
nguyên liệu, hư hỏng thùng. Kiểm tra sơ bộ số lượng, màu sắc, ký hiệu hàng hóa trong kiện và
thông tin ghi ngòai kiện xem có khớp nhau tương đối hay không trước khi lấy hàng ra khỏi
kiện. Khi lấy hàng, cần lấy lần lượt theo trình tự và xấp hàng theo đúng quy định
13


-

Trong sản xuất may công nghiệp, việc xác định chính xác khổ vải sẽ là một yếu tố rất quan
trọng giúp nhà sản xuất sử dụng hiệu quả nguyên phụ liệu và tiết kiệm nguyên phụ liệu cao. Do đó,
người ta thường chọn phương pháp đo khổ nhiều lần rồi lấy trị số trung bình.
Để tiến hành đo, ta sử dụng thước cây để tránh sự co giãn. Thước phải đảm bảo ba điều kiện sau:
Có độ chính xác cao, chữ số rõ ràng
Thước phải trơn láng để đảm bảo chất lượng bề mặt của vải trong quá trình đo
Chiều dài của thước đo phải lớn hơn chiều dài của khổ vải định đo thì khi đo mới đãm bảo độ
chính xác
Chiều dài của thước đo phải lớn hơn chiều dài của khổ vải định đo thì khi đo mới đảm bảo dộ
chính xác
Cách đo khổ vải : đặt vải lên bàn phẳng, dùng thước đặt vuông góc với chiều dài cây vải, cứ 5m
đo một lần. Tùy theo từng lọai mép vải có biên trơn, xù hay lỗ kim, phải báo cáo cụ thể về kích
thước biên cho phòng kỹ thuật để có kế họach trừ hao khi giác sơ đồ
Đối với vải in bông : phần vải được in bông, in màu là khổ thực tế
Đối với vải trơn : phần khổ vải thực tế giới hạn trong 2 biên có lỗ kim hoặckeo
14


-

Đối với vải lưới hoặc ren : khổ vải sử dụng được là những phần ren và lưới chính ( trừ biên dệt
không giống ren và lưới )
Đối với các lọai vải in sọc, dệt sọc, in bông theo chu kỳ thì cần báo cáo thêm số liệu về chu kỳ
ngang, dọc để tiện việc giác sơ đồ sau này
Nếu không có thời gian, sau khi kiểm tra bằng mắt thường thấy không có khác biệt đáng kể về kích
thước của khổ vải, cũng có thể lấy số đo như sau :
Với vải xếp tập : đo lần 1 ở đầu cây, lần 2 ở giữa cây, lần 3 ở cuối cây
Với vải cuộn tròn : đo lần 1 ở đầu cây, lần 2 lùi vào 3m, lần 3 lùi vào 5m
Trong quá trình đo, nếu thấy khổ vải nhỏ hơn ở phiếu ghi quá nhiều, phải báo cho phòng kỹ thuật để
có hướng giải quyết ngay trong ngày, tránh để qua ngày hôm sau

15

Lỗi nặng :
Xéo canh sợi từ trên 4 – 8 cm
Giãn hoặc co rút biên vải sâu vào bên trong khổ từ trên 3 – 7 cm
Lỗi quá nặng :
Xéo canh sợi từ trên 8 cm
Giãn hoặc co rút biên vải sâu vào bên trong khổ từ trên 8 cm
Kiểm tra về chất lượng dệt, hoa văn, màu sắc và vệ sinh công nghiệp :
Cách kiểm tra :
Kiểm tra khổ vải :
Dùng thước đặt vuông góc với chiều dài cây vải, cứ 5m đo 1 lần
Đối với vải cuộn tròn : sau khi kiểm tra bằng mắt thường thấy không khác biệt đáng kể về độ
dài của khổ vải, ta có thể giản tiện bằng cách tiến hành đo 3 lần, lần 1 ở đầu cây, lần 2 lùi vào
3m, lần 3 lùi vào 5m
Kiểm tra chất lượng vải :
Lỗi do quá trình dệt :
Sợi ngang không săn, không đều màu
Khổ vải không đều hay bị rách
Tạp chất bẩn trong sợi
Thưa đường sợi dọc trên toàn bộ tấm vải


-

-


+
+

Lấm tấm sợi khác màu hoặc dơ khắp cây.
Các phương pháp đánh dấu lỗi :
Mục đích :
Để kịp thời phát hiện những chi tiết cần thay thân đổi màu sau quá trình cắt. Với mỗi lọai lỗi vải sẽ
có cách xử lý khác nhau. Riêng với những đọan vải có quá nhiều lỗi cần phải được cắt bỏ để không
ảnh hưởng đến thời gian sản xuất sau này
Phương pháp đánh dấu lỗi :
Có thể dùng phấn phản màu đánh dấu trực tiếp vào chỗ có lỗi
Dùng decal giấy phản màu dán trực tiếp vào chỗ có lỗi
Dùng kim khâu chỉ phản màu trực tiếp vào lỗi vải, cắt chừa đầu chỉ 1 – 2cm để làm dấu. Tuy
nhiên, ở các lọai vải cao cấp, nếu dùng chỉ khâu trực tiếp vào lỗi vải, sẽ ảnh hưởng đến chất
lượng của bề mặt các lớp vải liên tiếp nhau. Do đó, người ta thường khâu ở ngòai mép niên
ngang với vị trí có lỗi
VII. CÔNG ĐỌAN CHUẨN BỊ PHỤ LIỆU :
1. Phá kiện : tương tự như đối với nguyên liệu
2. Kiểm tra khổ :
Đối với các phụ liệu có khổ và chiều dài tương tự nguyên liệu ( mex, gòn, vải lót, vải lưới, vải
đệm …) cách kiểm tra tương tự như nguyên liệu
16


Đối với phụ liệu dạng cuộn ( thun, ruban, ren, bo thun, dây viền trang trí …) cần đo chiều rộng
của từng cuộn để tiện phânlọai và sử dụng
3. Kiểm tra số lượng :
Với các phụ liệu có khổ và chiều dài tương tự nguyên liệu : cách kiểm tra tương tự như nguyên
liệu
Với những phụ liệu có thể đo đếm dễ dàng ( dây kéo, đệm vai, bo cổ, cuộn nhãn trang trí, cuộn
thun … ) ta tiến hành kiểm nghiệm mẫu khỏang 20%, nếu thấy các hộp mẫu hay cuộn mẫu đủ số
lượng. Sau đó, nhân tổng số hộp hay cuộn để tính được số phụ liệu nhập về
Với những phụ liệu khó đếm do quá nhỏ ( nút, kim ghim, nút chặn, mắt cáo …) thường dùng phương

17


BÀI 2. CHUẨN BỊ THIẾT KẾ
I.
-

-

18

ĐỀ XUẤT VÀ CHỌN MẪU :
Muốn đề xuất và chọn mẫu thời trang hiện đại, ta phải có quá trình nghiên cứu khuynh hướng
mẫu mốt trên toàn thế giới, khuynh hướng pha màu, can chắp nguyên liệu vào với nhau, cách
sử dụng nguyên phụ liệu … trên thị trường thế giới. Những khuynh hướng ấy thay đổi rất
nhanh và vì thế ta phải nắm bắt kịp thời. Hàng năm các tạp chí mẫu mốt trên thế giới đều đi
trước một bước để hướng dẫn thị hiếu người tiêu dùng. Vì thế các tạp chí này giúp ta rất đắc lực
trong việc nắm bắt khuynh hướng mốt
Người sáng tác mẫu vẽ trên giấy phác họa về kiểu mẫu, hình dáng, cách pha màu, cách pha
chắp nguyên liệu …Sau đó , kiểu mẫu được đưa ra hội đồng duyệt mẫu đánh giá. Khi đánh giá
mẫu, phải căn cứ vào 2 tiêu chuẩn sau :
Có tính thiết kế cao, phù hợp với thời trang, phù hợp với yêu cầu người tiêu dùng để tung sản
phẩm ra thị trường thì sản phẩm được tiêu thụ nhanh, nhờ đó xoay vòng vốn nhanh
Phải phù hợp với điều kiện sản xuất hàng may công nghiệp ( về trang thiết bị, giá thành, tay
nghề công nhân, trình độ quản lý, mặt bằng sản xuất … ) không đòi hỏi một công nghệ đặc biệt
làm tăng giá thành của sản phẩm
Hiện nay nước ta phần lớn chuyên may gia công cho nước ngoài, nên bước đề xuất và chọn
mẫu hầu như không có. Thông thường khách hàng giao tất cả nguyên phụ liệu và mẫu gia công.



Nghiên cứu mẫu mốt trên toàn thế giới, tìm hiểu về cách pha màu, cách sử dụng nguyên phụ
liệu theo phong tục, tập quán của từng nước, tìm hiểu về điều kiện sử dụng, điều kiện địa lý,
kiểu dáng sản phẩm … của từng quốc gia mà ta sắp tiến hành sản xuất chào hàng sản phẩm của
mình
Nghiên cứu giá thành sản phẩm. Yếu tố này lại phụ thuộc vào các yếu tố nhỏ hơn như : nguyên
phụ liệu do ta sản xuất hay phải nhập từ nước ngòai, chất lượng nguyên phụ liệu, quá trình gia
công có thuận lợi hay không, có phù hợp tay nghề công nhân và trang thiết bị sản xuất hay
không, có đòi hỏi một công nghệ đặc biệt nào hay không
Trước khi tiến hành thiết kế mẫu, người nghiên cứu phải tiến hành nghiên cứu mẫu trên giấy
trước, sau đó tiến hành phác họa hình dáng, kích thước, cách phối màu, cách cắt nguyên phụ
liệu … rồi đưa ra bàn bạc trước ban giám đốc. Chỉ với những sản phẩm đã được ban giám đốc
ký duyệt ta mới sản xuất thử và đem chào hàng. Nói tóm lại, mẫu nghiên cứu phải đạt 2 tiêu
chuẩn lớn :
+
Phù hợp với kiểu dáng và các điều kiện của từng nước
+
Mang đầy đủ các tính chất của hàng may công nghiệp
19


b.

Theo đơn đặt hàng
Hiện nay ngành may nước ta chủ yếu vẫn là đang gia công cho khách hàng, do đó việc nghiên
cứu mẫu phải được tiến hành thật kỹ càng, tuyệt đối không được sai sót, cần so sánh đối chiếu với
những điều kiện kỹ thuật, phương tiện thiết bị của xí nghiệp để lên kế họach sản xuất từ khâu nguyên
phụ liệu đếnkhâu hòan tất. Có như thế, sản phẩm làm ra mới hợp quy cách, đạt yêu cầu và đảm bảo
uy tín của doanh nghiệp trước khách hàng
Tùy theo đặc điểm của từng doanh nghiệp may, thông thường việc nghiên cứu mẫu sẽ bao gồm
các bước sau :

hay không
Phải phát hiện kịp thời mâu thuẫn giữa mẫu hiện vật và tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc bộ mẫu mềm để
có cơ sở làm việc với khách hàng. Cụ thể là các vấn đề về kết cấu sản phẩm, số lượng chi tiết sản
phẩm, quy cách lắp ráp, thông số kích thước, định mức và cách sử dụng nguyên phụ liệu
Thông thường ta gặp một trong 2 trường hợp sau :
Trường hợp 1 : mâu thuẫn lớn phải chờ gặp cho được khách hàng để cùng thống nhất ý kiến,
cho dù thời gian giao hàng có gấp đến đâu
Trường hợp 2 : mâu thuẫn nhỏ: nếu có thể gặp và trao đổi trựctiếp với khách hàng thì sau khi
đã thống nhất ý kiến, ta phải yêu cầu khách ký tên vào những nội dung đã sửa đổi để làm cơ sở
pháp lý cho quá trình sản xuất sau này
20


Nếu không thể liên lạc với khách hàng để trao đổi lại, ta có thể làm theo tài liệu kỹ thuật đã có
vì đây là văn bản pháp lý duy nhất để ta tuân theo.
III. THIẾT KẾ MẪU :
1. Khái niệm :
Là tạo nên 1 bộ mẫu sao cho khi may xong bộ mẫu này có kiểu dáng giống mẫu chuẩn và đảm
bảo thông số kích thước đúng như yêu cầu kỹ thuật
2. Nguyên tắc thiết kế :
Dựa vào tài liệu kỹ thuật là chính.
Tài liệu kỹ thuật và mẫu trực quan bổ sung cho nhau để có bộ mẫu hoàn chỉnh
3.
a.
-

Nghiên cứu về nguyên phụ liệu :
Độ co giãn :
Là tỷ lệ phần trăm sự thay đổi về thông số kích thước của nguyên phụ liệu trước và sau quá
trình giặt ủi

Trình độ chuyên môn của người thiết kế
Tài liệu kỹ thuật
21


5.
IV.
1.
-

2.
3.
4.
V.

Mẫu chuẩn, bộ mẫu mỏng
Cách sử dụng và tính chất nguyên phụ liệu
Trang thiết bị và tay nghề của công nhân
Cấp chất lượng của sản phẩm
Kế hoạch sản xuất, thời gian giao hàng, năng suất
Các bước tiến hành thiết kế mẫu :
Kiểm tra mẫu hiện vật và tài liệu kỹ thuật
Dựng hình, thiết kế chi tiết lớn trước, nhỏ sau
Kiểm tra thông số kích thước
Xác định các dấu bấm, dấu dùi
Ghi ký hiệu
Lập bảng thống kê chi tiết
Chuyển mẫu cho bộ phận chế thử
CHẾ THỬ MẪU ( MAY MẪU ) :
Định nghĩa :

thước và kiểu dáng mẫu ( nhảy cỡ vóc hay còn gọi là nhảy mẫu hoặc nhảy size )
CƠ SỞ TIẾN HÀNH NHẢY MẪU
Bảng thông số kích thước của tất cả các cỡ vóc của mã hàng sẽ sản xuất
Các điểm của mẫu cần dịch chuyển
Cự ly dịch chuyển và hướng dịch chuyển ở các điểm chuẩn
CỰ LY DỊCH CHUYỂN PHỤ THUỘC
Sự biến thiên kích thước giữa các cỡ vóc khác nhau trong bảng thông số
Cấu trúc chia cắt của thiết kế
Di chuyển theo 2 trục chuẩn : Trục ngang –x (nhảy cỡ), trục dọc – y (nhảy vóc)
2 trục di chuyển trùng 2 trục •chính của thiết kế
Điểm di chuyển theo hướng •dọc, ngang hoặc 2 hướng ( đường chéo hình chữ nhật )

3.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NHẢY MẪU

2.
-

4.

Phân tích bảng thông số, tính độ biến thiên thông số giữa các vóc
Thiết kế bộ mẫu size trung bình và kiểm tra bộ mẫu vừa thiết kế
Tìm cự ly & hướng dịch chuyển
Nối các điểm dịch chuyển theo dáng của mẫu
Kiểm tra lại thông số kích thước
Lập bảng thống kê và ký tên chịu trách nhiệm bộ mẫu vừa ra
CÔNG THỨC CỰ LY DỊCH CHUYỂN
Tuỳ thuộc vào công thức thiết kế
Ví dụ : nhảy mẫu thân trước áo sơ mi nam


3.

Phương pháp cắt mẫu cứng :

-

Kiểm tra lại bộ mẫu mềm
Dùng bút sắc nét vẽ can lại mẫu mỏng trên giấy cứng hoặc dùng kim bấm dính mẫu mỏng vào giấy bìa
cứng. Ghi đầy đủ ký hiệu vào từng mẫu ngay sau khi can xong.
Dùng kéo cắt đúng cạnh trong của đường vẽ
Kiểm tra mẫu vừa cắt xong
Dùng dấu đóng giáp lai xung quanh chu vi mẫu
Lập bảng hướng dẫn sử dụng mẫu
Đục lỗ, cột đầy đủ các chi tiết cho đồng bộ

-

VII. GÍAC SƠ ĐỒ :

Hình Giác sơ đồ bằng hệ thống CAD/CAM

24


Hình Bộ phận giác sơ đồ vi tính
1.
2.
3.
-

a.
25

Ssd  Sm
x100  100  I
Ssd

PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH BỘ MẪU :
Đo bằng máy đo diện tích :



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status