NGÂN HÀNG CÂU HỎI NGỮ VĂN 7
I. VĂN BẢN:
Câu 1: Chép lại bài thơ: “ Bánh trơi nước” của Hồ Xn Hương và cho biết ý nghĩa
bài thơ.
Đáp án:
- Chép chính xác bài thơ hưởng trọn điểm.
- Sai 4 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm.
- Sai một từ coi như sai cả câu.
- Ý nghĩa: Thể hiện cảm hứng nhân đạo trong văn học viết thời phong kiến, ngợi ca
vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng thương cảm sâu sắc đối
với thân phận chìm nổi của họ.
Câu 2: Chép lại bài thơ: “ Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh và cho biết ý nghĩa của bài
thơ.
Đáp án:
- Chép chính xác bài thơ hưởng trọn điểm.
- Sai 4 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm.
- Sai một từ coi như sai cả câu.
- Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện một đặc điểm nổi bật của Hồ Chí Minh: Sự gắn bó hòa
hợp giữa thiên nhiên và con người.
Câu 3: Chép lại ngun văn bài thơ “ Sơng núi nước Nam” phần phiên âm của Lí
Thường Kiệt và nêu ý nghĩa của bài thơ.
Đáp án:
- Chép chính xác bài thơ hưởng trọn điểm.
- Sai 4 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm.
- Sai một từ coi như sai cả câu.
- Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc ta.
- Bài thơ có thể xem như là một bản tun ngơn độc lập đầu tiên của nước ta
Câu 4: Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ của tác giả nào? Nêu nội dung và ý
nghĩa của văn bản?
Đáp án:
- Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ của tác giả Phạm Văn Đồng.
b. Giải nghĩa từ “can đảm”
c. “ …bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”. Vậy thế giời kì
diệu đó của em gồm có những gì?
Đáp án:
a. Đoạn trích trích trong văn bản Cổng trường mở ra của tác giả Lí Lan.
b. Can đảm: là có tinh thần mạnh mẽ, không sợ gian khổ hay nguy hiểm, khó khăn.
c. Đây là câu hỏi mở, học sinh có thể có những cách trả lời khác nhau. Sau đây là
gợi ý về thế giới kì diệu của em như: tri thức, tình cảm, đạo lí, tình bạn, tình thầy
trò…
Câu 8: Thế nào là Ca dao, dân ca? Chép nguyên văn và nêu nội dung chính của bài
ca dao thứ nhất trong văn bản “ Những câu hát về tình cảm gia đình ”(Ngữ văn 7
tập 1)?
Đáp án:
- Ca dao, dân ca là thể loại văn học trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời
sống nội tâm của con người.
+Ca dao: Lời thơ khi tách ra khỏi điệu nhạc có thể đọc như thơ trữ tình.
+Dân ca: Kết hợp giữa thơ và nhạc.
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi !
- Nói về công lao to lớn, khó nhọc của cha mẹ đối với con cái. Nhắc nhở, răn dạy
con cái phải luôn ghi lòng công ơn trời bể của cha mẹ.
Câu 9: Văn bản “ Cổng trường mở ra” của Lí Lan, thuộc kiểu văn bản nào? Câu văn
nào trong văn bản nói lên tầm quan trọng của giáo dục đối với thế hệ trẻ?
Đáp án:
- VB: Cổng trường mở ra” của Lí Lan thuộc kiểu văn bản nhật dụng.
- Câu văn nói lên tầm quan trọng của giáo dục đối với thế hệ trẻ: Ai cũng biết rằng
mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li
có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này.
được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
- Chép đúng câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Nêu đầy đủ nội dung của câu tục ngữ.
Câu 13 : Trình bày vài nét về tác giả Hồ Chí Minh ? Nêu ý nghĩa và nghệ thuật văn
bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Đáp án:
- HCM (1890-1969) quê xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, là nhà CM,
nhà văn hóa, nhà yêu nước vĩ đại của dân tộc.
- Ý nghĩa văn bản:Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần được phát
huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước.
- Nghệ thuật:
+Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện,
tiêu biểu, chọn lọc theo các phương diện: lứa tuổi, nghề nghiêp, vùng miền…
+ Từ ngữ gợi hình ảnh (làn sóng, lướt qua, nhấn chìm..); câu có từ quan hệ từ …
đến.
+Sử dụng biện pháp liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc, nêu các biểu hiện của
lòng yêu nước của nhân dân ta.
Câu 14 :Qua văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ ( Phạm Văn Đồng) , em hãy viết
một đoạn văn ngắn chứng minh sự giản dị của Bác trong đời sống.
Đáp án:
a. Hình thức :
- Đúng chính tả, chữ viết sạch đẹp, không tẩy xóa.
- Đoạn văn có mở đoạn, phát triển đoạn và kết thúc đoạn
b. Nội dung : Viết đúng thể loại văn nghị luận chứng minh
- Mở đoạn : Giới thiệu vấn đề cần chứng minh
- Phát triển đoạn :
+ Bữa ăn : đạm bạc, dân dã ( dẫn chứng)
+ Cách ở : đơn sơ, thoáng mát, tao nhã ( dẫn chứng)
- Gần nhà... ngõ.
- Bên ... bên khinh.
c. Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau: Gan dạ, của cải, năm học, mổ xẻ.
Đáp án:
a. Cặp từ trái nghĩa: Lành – rách, giàu- nghèo.
b. Gần nhà xa ngõ.
Bên trọng bên khinh.
c. Dũng cảm, tài sản, niên khóa, phẫu thuật.
Câu 6:
a.Tìm thành ngữ trong câu sau?
Đến ngày lễ tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng
tới, chẳng thiếu thứ gì.
( Bánh chưng, bánh giầy)
b. Điền thêm yếu tố để thành ngữ trọn vẹn:
- Lời... tiếng nói.
- Sinh... lập nghiệp.
c. Điền các tiếng láy vào trước các tiếng gốc để tạo thành từ
láy:...ló,...ách,....chếch, ...nhỏ
Đáp án:
a. Thành ngữ: sơn hào hải vị, nem công chả phượng.
b. Lời ăn tiếng nói.
Sinh cơ lập nghiệp .
c. Điền các từ sau: Lấp, anh, chênh, nho.
Câu 7:
a. Thế nào là chơi chữ?
b. Tìm phép chơi chữ trong bài ca dao sau và cho biết phép chơi chữ đó thuộc lối
chơi chữ nào?
Con cá đối bỏ trong cối đá,
Câu 9: Cho câu văn:
“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần, lực lượng, tính mạng, của
cải để giữ vững quyền tự do, độc lập’’.
Hãy tìm phép liệt kê và cho biết kiểu liệt kê gì (xét theo cấu tạo và ý nghĩa)?
Đáp án:
- Xác định phép liệt kê: tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải
- Xác định kiểu liệt kê theo:
+ Cấu tạo: liệt kê không theo từng cặp.
+ Ý nghĩa: liệt kê không tăng tiến
Câu 10: Thế nào là liệt kê? Các kiểu liệt kê?
Đáp án:
- Khái niệm: Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả
được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư
tưởng, tình cảm.
- Các kiểu liệt kê:
+ Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt
kê không theo từng cặp.
+ Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với liệt kê không
tăng tiến.
Câu 11: Thế nào là câu chủ động, thế nào là câu bị động? Chuyển đổi câu chủ động
dưới đây thành 2 câu bị động theo hai kiểu khác nhau.
Người ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân.
Đáp án:
- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào
người, vật khác ( chỉ chủ thể của hoạt động)
- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác
hướng vào ( chỉ đối tượng của hoạt động )
- Chuyển đổi câu chủ động thành 2 câu bị động theo hai kiểu khác nhau:
Người ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân.
+ Một lá cờ đại được người ta dựng ở giữa sân.
- Thành phần được rút gọn là chủ ngữ
- Những từ có thể làm chủ ngữ: Chúng ta, chúng em, người Việt Nam ta…
Câu 15: Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu nêu cảm xúc của em về mùa xuân,
trong đó có sử dụng ít nhất một câu đặc biệt và một thành phần trạng ngữ.
Đáp án:
- Học sinh viết đoạn văn nêu được cảm xúc của mình khi mùa xuân về như vui, náo
nức bởi cảnh sắc thiên nhiên, bởi không khí nhộn nhịp của những ngày Tết…
- Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một câu đặc biệt và một thành phần trạng ngữ và
xác định rõ
* Hình thức: Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ, ít sai chính tả
III. TẬP LÀM VĂN:
Câu 1: Cảm nghĩ về tình bạn.
Dàn bài:
a.Mở bài:
- Nêu được ý nghĩa của một tình bạn đẹp, giới thiệu tình bạn gắn bó của mình.
- Dẫn chứng ca dao, dân ca nói về tình bạn.
b. Thân bài:
- Thế nào là 1 tình bạn đẹp ?
+ Tình cảm bạn bè dành cho nhau phải chân thành, trong sáng, vô tư, tin tưởng.
+ Bạn bè phải hiểu biết và thông cảm, sẵn sàng chia sẻ vui buồn, giúp đỡ nhau tận
tình.
+ Không bao che, dung túng, trước thói xấu của bạn...
- Những câu chuyện mà em nhớ mãi không quên về tình bạn ấy
- Cảm xúc, suy nghĩ đối với người bạn mình.
- Không có bạn bè, đó là điều bất hạnh
c. Kết bài:
Cảm nghĩ chung về tình bạn và lời hứa mãi trân trọng giữ gìn tình bạn đẹp.
Câu 2: Cảm nghĩ vể nụ cười của mẹ.
Đức tính nổi bậc của cha là cần cù, chịu khó, hết lòng vì vợ con.
- Cách dạy con của cha rất giản dị: nói ít làm nhiều, lấy lời nói, hành động của mình
làm gương cho các con. Thái độ của cha cởi mở, dể gần, bao dung nhưng cũng rất
nghiêm khắc.
- Các con kính yêu, quý mến và tin tưởng ở cha, cố gaéng chăm ngoan, học giỏi để
cha vui lòng.
3. Kết bài:
- Công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ vô cùng to lớn, sánh ngang với núi cao,
biển rộng.
- Con cái phải biết ơn và đền đáp công lao cha mẹ bằng lời nói và việc làm hiếu nghĩa
hằng ngày.
Câu 4: Cảm nghĩ về người ông kính yêu
Dàn bài:
a.Mở bài : Giới thiệu về người ông.
b. Thân bài :
- Ông rất yêu quý đàn cháu của mình.
- Ngày ngày, ông nhắc cháu tập thể dục và chuẩn bị đi học.
- Ông dạy các cháu nề nếp làm việc ngăn nắp, gọn gàng.
- Thái độ của ông nhẹ nhàng, vui vẻ nhưng nghiêm khắc.
- Ông rất chăm lao động, thích trồng cây…
c. Kết bài:
- Tự hào về ông.
- Tình ông cháu đậm đà, thắm thiết.
Câu 5: Em rất yêu hàng phượng vĩ trường em!
Dàn bài:
a.Mở bài:
- Giới thiệu hàng phượng vĩ trường em.
- Lí do em yêu thích ( đẹp, nhiều bóng mát, gắn với một kỉ niệm…)
Dàn bài:
a. Mở bài: Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà
câu tục ngữ đã đúc kết. Đó là một chân lí.
b. Thân bài: ( phần chứng minh)
- Xét về lí:
+ Chí là điều rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại.
+ Không có chí thì không làm được gì.
- Xét về thực tế:
+ Những người có chí đều thành công ( nêu dẫn chứng).
+ Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua
được ( nêu dẫn chứng).
c. Kết bài: Mọi người nên tu dưỡng ý chí, bắt đầu từ những việc nhỏ, để khi ra đời
làm được việc lớn.
Câu 8:
“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng ’’.
Hãy tìm hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy.
Dàn bài:
Mở bài: Giới thiệu khái quát về ý nghĩa câu ca dao
Thân bài:
- Giải thích câu ca dao:
+ “ Nhiểu điều phủ lấy giá gương ’’gợi tả tấm lòng che chở, đùm bọc của
nhân dân ta.
+ Câu ca dao khuyên ta là người cùng một nước phải thương yêu và đùm bọc
nhau.
- Khẳng định lời khuyên:
+ Cái riêng của mỗi người và cái chung của mọi người có quan hệ gắn bó
với nhau cả về vật chất, tinh thần và tình cảm.
+ Thương yêu, đùm bọc lẫn nhau là nghĩa vụ của mỗi người. Đó cũng là cơ
- Tính cấp thiết của việc bảo vệ, gìn gữ môi trường sống trong lành: môi trường
sống trong nhiều năm trở lại đây bị ô nhiễm và tổn hại nghiêm trọng vì vậy đòi hỏi
con người phải có những biện pháp cấp thiết bảo vệ môi trường sống.
c. Kết bài: Bài học rút ra cho bản thân, những hành động thiết thực để bảo vệ môi
trường sống: không xả rác bừa bãi, bảo vệ rừng và cây xanh...
câu 10: Cho đề văn: Nhân dân ta thường nói: “ Có chí thì nên”. Hãy chứng minh tính
đúng đắn của câu tục ngữ đó.
Dàn bài:
a. Mở bài: Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà
câu tục ngữ đã đúc kết. Đó là một chân lí
b. Thân bài: ( phần chứng minh)
- Xét về lí:
+ Chí là điều rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại.
+ Không có chí thì không làm được gì.
- Xét về thực tế:
+ Những người có chí đều thành công ( nêu dẫn chứng).
+ Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua
được ( nêu dẫn chứng).
c. Kết bài: Mọi người nên tu dưỡng ý chí, bắt đầu từ những việc nhỏ, để khi ra đời
làm được việc lớn.