Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh nghệ an - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o---------

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o---------

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH TỈNH NGHỆ AN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. Tên luận văn: “Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh tỉnh Nghệ An”
2. Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền
3. Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
4. Bảo vệ năm: 2015
5. Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Lê Văn Luyện
6. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp nhằm Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh
tỉnh Nghệ An.
6.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn
của NHTM.
- Đánh giá thực trạng phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn
của BIDV Nghệ An.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động
vốn của BIDV Nghệ An.Những đóng góp mới của luận văn:


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................... ii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1....................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT
TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI .................................................................................... 4
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ................... 4

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển BIDV Nghệ An ................................. 41
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của BIDV Nghệ An...................................................... 42
3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam- chi nhánh Nghệ An giai đoạn 2012-2014 ..................................... 44
3.2.1. Hoạt động huy động vốn ....................................................................... 44
3.2.2. Hoạt động tín dụng ................................................................................ 46
3.2.3. Hoạt động thanh toán ............................................................................ 48
3.2.4. Hoạt động dịch vụ ................................................................................. 48
3.3. Phân tích thực trạng phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại
ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - chi nhánh Nghệ An từ năm
2012 - 2014...................................................................................................... 50
3.3.1. Thực trạng về sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân ........................ 50
3.3.2. Sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp và tổ chức ................... 55
3.4. Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại BIDV
Nghệ An .......................................................................................................... 62
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................ 62
3.4.2. Những hạn chế ...................................................................................... 64


3.4.3. Nguyên nhân những hạn chế ................................................................. 66
CHƢƠNG 4..................................................................................................... 70
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN
TAI BIDV NGHỆ AN .................................................................................... 70
4.1. Xu hƣớng phát triển dịch vụ huy động vốn ............................................. 70
4.1.1. Xu hƣớng cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành đối với dịch vụ
huy động vốn ................................................................................................... 70
4.1.2. Xu hƣớng đa dạng hóa các nhu cầu của khách hàng về dịch vụ tiền gửi
......................................................................................................................... 71
4.2. Định hƣớng phát triển của BIDVđến năm 2020 ...................................... 71
4.2.1. Định hƣớng phát triển chung của BIDV Việt Nam .............................. 71


Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

3

BIDV

Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

4

ĐCTC

Định chế tài chính

5

ĐVCNT

Đơn vị chấp nhận thẻ

6

HĐVBQ

Huy động vốn bình quân

7


NHTMQD

Ngân hàng thƣơng mại quốc doanh

13

NHTW

Ngân hàng trung ƣơng

14

Sacombank

Ngân hàng TMCP Sài gòn Thƣơng tín

15

SHB

Ngân hàng TMCP Sài gòn Hà Nội

16

TCKT

Tổ chức kinh tế

17

và Phát triển Nghệ An qua các năm 2012-2014 ............................................. 44
Bảng 3.2: Cơ cấu dƣ nợ tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt NamChi nhánh Nghệ An qua các năm 2012-2014 ................................................. 46
Bảng 3.3: Kết quả thu dịch vụ ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Nghệ An qua các năm 2012-2014 ...................................... 49
Bảng 34: Số lƣợng khách hàng huy động vốn của BIDV Nghệ An
giai đoạn 2012 – 2014 ..................................................................................... 50
Bảng 3.5. Kết quả phát phiếu khảo sát ý kiến khách hàng huy động vốn ...... 52
Bảng 3.6: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn từ 2012 -2014 .......................... 56
Bảng 3.7: Cơ cấu huy động vốn theo tiền tệ ................................................... 58
Bảng 3.8. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức huy động................... 60

ii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1 Khung phân tích đánh giá ............................................................... 36
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ....................................................................... 43
Hình 3.2: Huy động vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2012 - 2014 của BIDV Nghệ
An .................................................................................................................... 58
Hình 3.3. Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền tệ giai đoạn 2012 – 2014 của
BIDV Nghệ An................................................................................................ 60

iii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khi nền kinh tế càng phát triển thì yếu tố vốn càng trở nên quan trọng,
nó là yếu tố không thể thiếu đối với các chủ thể để tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh. Tại mỗi thời điểm luôn luôn xuất hiện hai nhu cầu: nhu cầu

Nghệ An trong giai đoạn hiện nay.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác huy động vốn mà tác giả
lựa chọn nghiên cứu “Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh tỉnh Nghệ An” làm đề
tài luận văn của mình.
Câu hỏi nghiên cứu: Giải pháp nào để phát triển các sản phẩm dịch vụ
huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi
nhánh tỉnh Nghệ An trong thời gian tới?
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp nhằm Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh tỉnh
Nghệ An.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn
của NHTM.
- Đánh giá thực trạng phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn
của BIDV Nghệ An.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động
vốn của BIDV Nghệ An.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An.

2


2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Tình hình phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn.

huy động, vốn đi vay và vốn khác. Do vậy, huy động vốn là điều kiện đầu
tiên, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng và
thực tiễn cho thấy cạnh tranh trên lĩnh vực huy động vốn chính là cuộc cạnh
tranh nóng bỏng và gay gắt nhất của các NHTM. Xuất phát từ thực tiễn trên,
trong thời gian qua vấn đề về vốn và huy động vốn tại các NHTM đã đƣợc rất
nhiều các tác giả lựa chọn để làm đề tài nghiên cứu trong một số vấn đề khoa
học, trong các công trình nghiên cứu sinh và một số bài bình luận trên các tạp
chí khoa học nhƣ:
Một số các công trình nghiên cứu khoa học:
- Nguyễn Thị Mai, 2009. Giải pháp tăng cƣờng huy động vốn của Ngân
hàng Công thƣơng Ba Đình. Luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học kinh tế quốc
dân.
- Nguyễn Thị Thanh Hƣơng, 2010. Một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tƣ phát triển chi nhánh Hoàn Kiếm.
Luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc gia Hà Nội.
- Nguyễn Hằng Nga ,2011. Tăng cƣờng công tác huy động vốn tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tây Hồ. Luận văn
thạc sỹ, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân.
- Đỗ Văn Trƣờng, 2013. Huy động vốn tại Ngân hàng ngoại thƣơng chi

4


nhánh Thành Công. Luận văn thạc sỹ, Trƣờng Học viện ngân hàng.
- Nguyễn Quỳnh Nga ,2014. Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội, chi nhánh Hoàn Kiếm. Luận văn
thạc sỹ, Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng.
Giáo trình một số tác giả nhƣ:
- Tác giả Võ Thị Thuý Anh và Lê Phƣơng Dung, năm 2009 với giáo
trình Nghiệp vụ tài chính của Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.

nƣớc và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà
nƣớc.
Trái ngƣợc với quan điểm này, các tác giả: Lê Thị Tuyết Hoa, Nguyễn
Thị Nhung, tác giả Lê Thị Mận và tác giả Phan Thị Cúc lại cho rằng: nguồn
vốn huy động (NVHĐ) của NHTM không bao gồm nguồn vốn vay. Tác giả
Nguyễn Đăng Dờn phân loại vốn huy động theo tính chất gồm 2 nhóm: vốn
huy động định kỳ gồm tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế (TCKT) cá
nhân và tổ chức tín dụng (TCTD) khác; vốn huy động định kỳ gồm: tiền gửi
định kỳ, TGTK (tiền gửi tiết kiệm) của cá nhân và tổ chức, tiền phát hành kỳ
phiếu, trái phiếu.
Tác giả Vũ Thu Giang, Vũ Thị Kim Oanh phân chia NVHĐ theo thành
phần, gồm: các NHTM có thể huy động vốn từ dân cƣ từ TGTK, tài khoản
tiền gửi cá nhân, phát hành chứng từ có giá; huy động từ doanh nghiệp; huy
động từ các tổ chức tín dụng qua vay từ NHTM và các TCTD khác, vay Ngân
hàng nhà nƣớc, nguồn vốn tài trợ ủy thác. Tác giả Vũ Thị Kim Oanh cũng
phân loại NVHĐ theo hình thức và cho rằng: phát hành giấy tờ có giá về bản
chất là đi vay nên NHTM huy động vốn từ tiền gửi và tiền vay gồm phát hành
giấy tờ có giá, vay ngân hàng trung ƣơng , vay các TCTD khác.
Theo tác giả Trần Nhã Trân, Đỗ Minh Huệ thì NHTM huy động vốn
qua vốn chủ sở hữu, vốn nợ bao gồm: vốn huy động từ tiền gửi, vốn vay trên
thị trƣờng liên ngân hàng, vốn vay trên thị trƣờng vốn, vốn vay NHNN và
huy động từ nguồn vốn khác. Tác giả Trƣơng Thị Hải Yến cho rằng nguồn
vốn huy động của NHTM bao gồm nguồn vốn tiền gửi, phát hành các giấy tờ

6


có giá, nguồn vốn vay, nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn khác.
Bàn về quan niệm hiệu quả hoạt động huy động vốn, các tác giả:
Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Hằng Nga có cùng cách hiểu về hiệu quả huy động

Ngoài ra, tác giả cho rằng bên cạnh các tiêu chí định lƣợng thì các tiêu
chí định tính để đánh giá hoạt động huy động vốn cũng rất quan trọng, đó là
độ hài lòng khách hàng, đảm bảo an toàn vốn huy động, khả năng mở rộng và
phát triển hoạt động, mức độ thuận tiện và lợi ích của khách hàng gửi tiền.
Bàn về các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn, nhiều tác
giả đồng quan điểm khi đƣa ra các nhân tố chủ quan là chính sách lãi suất; cơ
sở vật chất, trang thiết bị của ngân hàng; mạng lƣới hoạt động uy tín, thƣơng
hiệu; sự đa dạng các dịch vụ, sản phẩm huy động, chiến lƣợc kinh doanh; quy
mô vốn chủ sở hữu; trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng và các nhân tố
khách quan là pháp luật, chính sách Nhà nƣớc; tình trạng nền kinh tế; môi
trƣờng cạnh tranh.
Tác giả Nguyễn Hằng Nga và tác giả Nguyễn Thị Mai cho rằng các yếu
tố: hiệu quả hoạt động cho vay, đầu tƣ, hoạt động marketing cũng có ảnh
hƣởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng.
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khác về đề tài huy động
vốn của các NHTM trong bối cảnh hội nhập vào thị trƣờng quốc tế. Các công
trình nghiên cứu này chỉ rõ những hạn chế về vấn đề huy động vốn nhƣ thiếu
chiến lƣợc rõ ràng, hiệu quả huy động và trình độ công nghệ thấp, quản trị
hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động còn yếu… Các công trình nghiên cứu
cũng đƣa ra các giải pháp mang tầm vĩ mô nhằm giúp các NHTM tăng cƣờng
huy động vốn, sử dụng ngày càng có hiệu quả nguồn vốn huy động, quản trị
nguồn vốn theo hƣớng đảm bảo huy động vốn với cơ cấu hợp lý góp phần
nâng cao hiệu quả trong công tác huy động vốn và gia tăng lợi nhuận từ hoạt
động này.
1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của NHTM
1.2.1. Khái niệm về vốn huy động
Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng rất đa dạng và nhiều chủng loại, trong

8


9


thời quản lý và sử dụng nhƣng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ theo
thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
Nguồn vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn
vốn. Thông thƣờng nguồn này chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn, các ngân
hàng hoạt động đƣợc là nhờ vào nguồn vốn này và là mục tiêu tăng trƣởng
hàng năm của các ngân hàng. Nhƣng vốn huy động là nguồn vốn không ổn
định, vì khách hàng có thể rút tiền của họ mà không bị ràng buộc ngay cả khi
đó là tiền gửi có kỳ hạn chƣa đến hạn nên ngân hàng cần duy trì một khoản
dự trữ thanh khoản để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng. Sự thay đổi
đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, làm thay đổi cầu thanh khoản của ngân hàng.
Vốn huy động có chi phí sử dụng vốn cao (do ngân hàng vừa phải trả
lãi cho khách hàng gửi, vừa phải trả phí bảo hiểm tiền gửi nhƣng lại không
đƣợc sử dụng hết để cho vay mà phải để lại một phần theo tỷ lệ dự trữ bắt
buộc của Ngân hàng Nhà nƣớc quy định) đồng thời chiếm tỷ trọng chi phí đầu
vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM. Nhƣng lại là nguồn
vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng bởi vì muốn tăng trƣởng
tín dụng buộc các ngân hàng phải tăng đƣợc nguồn vốn huy động.
Đặc biệt vốn huy động chỉ đƣợc sử dụng trong các hoạt động tín dụng
và bảo lãnh, các NHTM không đƣợc sử dụng nguồn vốn này để đầu tƣ.
Trong nguồn vốn huy động thì nguồn tiền gửi thanh toán thƣờng biến
động lớn (kém ổn định) hơn tiền gửi tiết kiệm.
1.2.2. Sự cần thiết của hoạt động huy động vốn
+ Đối với nền kinh tế:

Hệ thống NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của
nền kinh tế. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn mà hệ thống ngân hàng tập
trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền

Các ngân hàng thực hiện cho vay và nhiều hoạt động khác đều chủ yếu
dựa vào vốn huy động, còn vốn tự có chỉ sử dụng trong những trƣờng hợp cần
thiết. Vì vậy, khả năng huy động vốn tốt sẽ là điều kiện thuận lợi đối với ngân
hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về

11


qui mô, khối lƣợng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm
chí quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng. Điều đó sẽ thu hút ngày
càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh
chóng và ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong hoạt động kinh doanh,
đảm bảo uy tín và năng lực trên thị trƣờng.
+ Đối với khách hàng:
Dịch vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và
đầu tƣ nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng
tiêu dùng trong tƣơng lai. Mặt khác, dịch vụ huy động vốn còn cung cấp cho
khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi,
tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tiện ích khác của ngân hàng. Đặc
biệt, thông qua dịch vụ huy động vốn khách hàng cũng có thể đƣợc đáp ứng
nguồn vốn để sử dụng cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ sản xuất kinh
doanh.
Với những vai trò hết sức quan trọng đó, các ngân hàng luôn tìm cách
đƣa ra những chính sách quản lý nguồn vốn từ khâu nhận vốn từ những ngƣời
gửi tiền và những ngƣời cho vay khác nhau đến việc sử dụng nguồn vốn một
cách hiệu quả. Bên cạnh đó, các nhà quản trị ngân hàng cũng luôn tìm cách để
đổi mới, hoàn thiện chúng cho phù hợp với tình hình chung của nền kinh tế.
Đó là một trong những điều kiện tiên quyết đƣa ngân hàng đến thành công
1.3. Phát triển dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại
1.3.1. Quan điểm về phát triển sản phẩm dịch vụ huy động vốn của ngân

của ngân hàng, làm tăng hiệu quả và hạn chế rủi ro cho hoạt động ngân hàng.
Đối với nền kinh tế: phát triển hoạt động dịch vụ huy động vốn phải
đáp ứng đƣợc các yêu về nhu cầu của khách hàng, góp phần nâng cao cuộc
sống của ngƣời dân và sự phát triển của xã hội.
Tăng trƣởng dịch vụ huy động vốn ngân hàng mới dừng lại ở việc phản
ánh sự vận động phát triển về mặt lƣợng. Nếu tăng trƣởng nhanh và phiến
diện, tăng trƣởng không đi liền với chất lƣợng sẽ đƣa đến hậu quả xấu, làm
ảnh hƣởng đến uy tín ngân hàng, …và đe doạ trực tiếp đến kết quả hoạt động

13


kinh doanh của NHTM.
- Phát triển dịch vụ huy động vốn ngân hàng theo chiều sâu (Phát triển).
Chất lƣợng dịch vụ huy động vốn là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh
mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trƣờng bên ngoài,
đồng thời thể hiện sức mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để
tồn tại và phát triển. Chất lƣợng dịch vụ huy động vốn thể hiện ở sự thỏa mãn
của khách hàng trong các nhu cầu sử dụng dịch vụ huy động vốn của ngân
hàng. Chất lƣợng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đƣợc hình thành và bảo
đảm từ hai phía là ngân hàng và khách hàng. Bởi vậy, chất lƣợng hoạt động
của ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân ngân hàng mà còn phụ
thuộc vào khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
Chất lƣợng dịch vụ không tự nhiên sinh ra, nó là sản phẩm tổng hợp
trong quá trình vận hành cơ chế, chính sách một cách chặt chẽ, năng động,
sáng tạo giữa NHTM và khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân
hàng. Vì vậy, không ngừng đổi mới phƣơng pháp, phong cách làm việc kết
hợp với hoàn thiện cơ chế, chính sách, nguyên tắc quản lý để nâng cao chất
lƣợng dịch vụ là một việc làm thƣờng xuyên của cả các cơ quan chức năng,
NHTM và khách hàng sử dụng dịch vụ.

Tiện ích của sản phẩm:
 Không thu phí khi khách hàng gửi và rút tiền từ sổ tiết kiệm không
kỳ hạn.
 Tiền gửi của khách hàng đƣợc đảm bảo an toàn, bí mật và đƣợc
mua bảo hiểm tiền gửi.
 Xác nhận khả năng tài chính cho khách hàng đi du lịch và học tập ở
nƣớc ngoài
 Tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn đƣợc dùng để đảm bảo mở thẻ
TD bằng số dƣ trên tài khoản, đồng thời khách hàng đƣợc sử dụng thẻ thanh
toán để rút tiền mặt tại các máy ATM 24/24 và thanh toán tiền hàng hoá dịch
vụ tại các điểm chấp nhận thẻ trên toàn quốc.
 Khách hàng có thể gửi tiền một nơi và rút tiền nhiều nơi tại bất kỳ

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status