Phân tích đánh giá chất lượng nước ở Nam Đông theo chuẩn WQI - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM


Đề tài:

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
NƯỚC SINH HOẠT Ở THỊ TRẤN KHE
TRE – NAM ĐÔNG - THỪA THIÊN HUẾ

ĐỀ CƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: HÓA PHÂN TÍCH
MÃ SỐ: 60 44 0118

Người thực hiện : NGUYỄN HOÀNG TƯ DUY
Người hướng dẫn: PGS. TS. NGUYỄN VĂN HỢP

Huế, 12 – 2013


1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Nước sinh hoạt là một nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của con người. Trong
nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến việc cung cấp nước sạch và điều
kiện vệ sinh môi trường cho cộng đồng ở các vùng khó khăn về nước như vùng núi,
hải đảo, nông thôn, đồng bằng ven biển... Tuy vậy, vấn đề chất lượng nước sinh hoạt ở
các vùng nông thôn ở nước ta nói chung và ở vùng miền núi nói riêng vẫn còn nhiều
tồn tại cần phải giải quyết.
Nam Đông là một huyện miền núi của tỉnh Thừa Thiên Huế, cách thành phố Huế



thị trấn Khe Tre nói riêng còn rất hạn chế; Chỉ có một vài số liệu chất lượng nước rời
rạc và thiếu tính thống kê.
Xuất phát từ các vấn đề trên, đề tài “Phân tích và đánh giá chất lượng nước
cấp cho sinh hoạt ở thị trấn Khe Tre – Nam Đông - Thừa Thiên Huế” được thực
hiện nhằm góp phần cung cấp thông tin về chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và đề
xuất định hướng các giải pháp giảm rủi ro sức khỏe cho cộng đồng trong khu vực.
1.2. Tổng quan tài liệu
Cho đến nay, đã có nhiều đề tài/dự án nghiên cứu về chất lượng các nguồn nước
mặt và nước ngầm ở tỉnh Thừa Thiên Huế , nhưng những nghiên cứu đánh giá chất
lượng nước sinh hoạt ở thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông thì hầu như chưa có.
Để đánh giá chất lượng nước (CLN) cấp cho sinh hoạt (cả nước mặt và nước
ngầm), người ta thường dựa vào việc phân tích các thông số CLN, rồi so sánh với
QCVN01:2009/BYT và QCVN02:2009/BYT [3]; Đối với nước nguồn (chưa qua xử
lý), người ta so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT (áp dụng cho nước mặt), QCVN
09:2008/BTNMT (áp dụng cho nước ngầm) [3]. Mặt khác, để đánh giá CLN mặt (cho
mục đích tổng quát hoặc các mục đích riêng), nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng Chỉ
số chất lượng nước (Water Quality Index, viết tắt là WQI), chẳng hạn, nhiều quốc gia sử
dụng mô hình WQI do Quỹ Vệ sinh Mỹ đề xuất (United States - National Sanitation
Foundation - Water Quality Index, viết tắt là mô hình NSF-WQI) để đánh giá chất
lượng nước tổng quát; Một số quốc gia sử dụng NSF-WQI để đánh giá CLN giếng cấp
cho sinh hoạt [7]. Ở Việt Nam, mô hình WQI được Tổng cục Môi trường ban hành và
áp dụng từ năm 2011 để đánh giá chất lượng nước tổng quát [12]…;
Ở khu vực Miền trung, P. K. Liệu (1997), N. V. Hợp và cộng sự (2001 ÷ 2003)
[4], [5] là những người đầu tiên áp dụng WQI cho sông Hương ở tỉnh Thừa Thiên Huế và phân loại, lý giải CLN theo mô hình NSF-WQI.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng nước cấp cho
sinh hoạt đối với cộng đồng ở thị trấn Khe Tre – Nam Đông - Thừa Thiên Huế và đề
xuất định hướng các giải pháp nhằm giảm rủi ro sức khỏe cộng đồng.

+ Đối với nước giếng: Lấy mẫu ở 2 khu vực lựa chọn ở thị trấn;
+ Đối với nước mặt: Lấy mẫu ở 2 – 3 vị trí lựa chọn từ nước nguồn là suối Khe
Tre chảy qua thị trấn (đây cũng là nguồn cấp nước cho nhà máy xử lý nước).
- Các thông số cần phân tích gồm:
+ Đối với nước giếng (10 thông số): pH, COD, BOD5, SS, NO 3-, amoni, độ
cứng, TDS (hoặc Cl), tổng sắt tan (Fe), tổng coliform;
+ Đối với nước mặt (11 thông số): pH, DO, COD, BOD5, SS, độ đục (TUR), độ
dẫn điện (EC), NO3-, amoni, PO43-, tổng coliform.
Có thể phân tích thêm một số kim loại độc (Cu, Pb, Zn, Cd) trong 4 – 5 mẫu
nước giếng lựa chọn.
2.1.3. Đánh giá CLN cấp cho sinh hoạt
- So sánh với các số liệu trong quá khứ (nếu có);
- So sánh các thông số CLN với các QCVN hiện hành;
- Đánh giá biến động CLN theo không gian và thời gian.
2.1.4. Đề xuất định hướng các giải pháp giảm rủi ro sức khỏe cộng đồng
- Các giải pháp kỹ thuật (vệ sinh môi trường, xử lý nước, chương trình quan
trắc...).
- Các giải pháp quản lý.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp điều tra, khảo sát
- Khảo sát hiện trường khu vực nghiên cứu để lựa chọn các vị trí lấy mẫu.


- Điều tra theo phiếu điều tra mẫu và phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin từ
cán bộ xã, thôn, thị trấn và người dân về tình hình sử dụng nước, vệ sinh môi trường...
2.2.2. Chuẩn bị mẫu cho phân tích
- Quy cách lấy mẫu và bảo quản mẫu nước giếng tuân thủ các quy định trong
TCVN 6000:1995: CLN – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm, TCVN
5993:1995: Chất lượng nước – Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu, bảo quản và xử lý mẫu;
- Quy cách lấy mẫu và bảo quản mẫu nước mặt tuân thủ các quy định trong

(TOA, Nhật)
pH
Đo thế dùng điện cực
thuỷ tinh / WQC22A (TOA, Nhật)
Oxy hòa tan Điện hoá (von(DO)
ampe) / WQC-22A
(TOA, Nhật)
Độ dẫn điện Đo độ dẫn / WQC(EC)
22A (TOA, Nhật)
Độ mặn
Đo độ dẫn điện
(SMEWW-2520 B)
Độ đục và độ Phương pháp khuếch
cứng
đục/
WQC-22A
(TOA, Nhật)
Thông số

Mô tả
Đo tại hiện trường

Đo tại hiện trường

Đo tại hiện trường

Đo tại hiện trường
Dựa trên tương quan thực nghiệm độ
dẫn điện – độ mặn; Đo tại hiện trường
Đo tại hiện trường

và nitrit (N – cadimi - đồng kim
NO2-)
loại và đo quang
(SMEWW-4500NO3- E)
Amoni
Phenat
Amoni, hypoclorit và phenol phản ứng
+
(N-NH4 )
(SMEWW4500- với nhau tạo thành sản phẩm
NH3 F)
indophenol màu xanh; đo độ hấp thụ
quang ở 640 nm
Kim loại độc
Von-ampe hòa tan
• Phân hủy mẫu: đun sôi mẫu nước với
(Cu, Pb, Zn,
anot xung vi phân
hỗn hợp axit để phân hủy các chất hữu
Cd, Fe)
(DP-ASV) trên điện cơ trước khi phân tích. Mẫu trầm tích
cực giọt thủy ngân
được phân hủy bằng hỗn hợp axit và
treo (HMDE) hoặc
lọc để phân tích.
quang phổ hấp thụ
• Quy trình phân tích CuII, PbII, ZnII,
nguyên tử (AAS)
CdII bằng DP- ASV dùng HMDE:
+ Các kim loại được tập trung lên

thành axit dị đa photpho molybdic.
Axit dị đa này bị khử bằng axit
ascorbic tạo ra sản phẩm màu xanh.
Đo độ hấp thụ quang ở 880 nm.
N-NO3: khử NO3- thành NO2- bằng
hỗn hợp cadimi – đồng kim loại.


14

4,5). Dung dịch phân tích được khuấy
đều bằng thanh khuấy từ bọc nhựa
teflon. Sau giai đoạn điện phân làm
giàu, ngừng khuấy 30 s.
+ Giai đoạn hòa tan được tiến hành
bằng cách quét thế theo chiều dương từ
-1000 mV đến -100 mV. Đường vonampe hòa tan được ghi bằng kỹ thuật
xung vi phân.
- Nồng độ kim loại được xác định bằng
phương pháp đường chuẩn.
Coliform tổng MPN
(Most • TC: áp dụng phương pháp lên men
(TC)
và Probable Number) nhiều ống nghiệm; pha loãng mẫu
coliform phân (SMEWW-9221)
phân tích thành 3 mức pha loãng bằng
(FC)
môi trường nuôi cấy lauryl sunphat; ủ
ở 37 ± 1°C trong 48 giờ; chuyển ống
nghiệm dương tính vào môi trường

Nội dung nghiên cứu

Năm 2014
1

1
2
3
4
5

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Điều tra, khảo sát tình

để đánh giá chất lượng nước sông Hiếu Giang, Luận văn Thạc sĩ Hoá học, Huế.


9. Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Hiệu, Nguyễn Thanh Sơn, Ngô Chí Tuấn (2006).
Đánh giá tiềm năng và hiệu quả sử dụng tài nguyên nước tỉnh Quảng Trị. Báo cáo
chuyên đề công trình “Quy hoạch tổng thể tài nguyên nước tỉnh Quảng Trị đến năm
2010 có định hướng 2020”, Hà Nội.
10. Nguyễn Văn Hợp (2004). Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng chất lượng nước
mặt trên cơ sở chỉ số chất lượng nước (WQI) ở một số vùng trọng điểm của tỉnh
Quảng Trị phục vụ quản lý nguồn nước và phát triển bền vững, Trường Đại học Khoa
học Huế.

Người hướng dẫn

Người thực hiện đề tài

PGS. TS. Nguyễn Văn Hợp

Nguyễn Hoàng Tư Duy




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status