ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
• • ■ ■
ĐỀ TÀI:
SỬ DỤNG ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG CỠ LỚN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MỘT s ố DÒNG SUỐI
VÙNG BA VÌ
(Áp dụng 2 phương pháp: phương pháp phân tích đa biến,
đa chiểu; phương pháp sử dụng hệ thống điểm BMWP
và chỉ số APST)
MÃ SỐ: QT.01.42
\-
I
Chủ TÌ đề tài: Th.s Lê Thu Hà i r I I • ,
!
Cán bộ tham gia đề tài: ! ‘
b
- Thạc sĩ Đoàn Hương Mai
- Thạc sĩ Phí Thị Bảo Khanh
- Cừ nhân Thạch Mai Hoàng
- Cử nhân Hoàng Trung Thành
- Cử nhân Bùi Hải Hà
HÀ NỘI - 2003
BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KÊ HOẠCH
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA ĐỂ TÀI CÂP TRƯỜNG
1. Tên đề tài
Sử dụng động vật không xương sống cỡ lớn đánh giá chất lượng nước một số
dòng suối vùng Ba Vì (Áp dụng 2 phương pháp: phương pháp phân tích đa biến, đa
chiều; phương pháp sử dụng hệ thống cho điểm BMWP và chỉ sỏ APST)
Mã số: QT.01.42
2. Các cán bộ tham gia nghiên cứu
chân bụng ( Gasưopoda), 1 họ thân mềm vỏ hai mảnh (Bivaỉvia).
Suôi Khoang Xanh: đã gặp 34 họ ĐVKXS cỡ lớn. Trong số đó có 3 họ côn trùng
hai cánh (Diptera), 2 họ cánh cứng (Coleoptera), 4 họ phù du (Ephemeroptera), 7
họ cánh nửa (Hemiptera), 4 họ chuồn chuồn ( Odonata), 1 họ cánh úp
(.Pỉecoptera), 1 họ cánh lổng ( Trìchoptera), 3 họ giáp xác mười chân (Decapoda),
6 họ thân mềm chân bung (Gastropoda), 1 họ thân mềm vỏ hai mảnh (Bỉvalvia),
1 họ đỉa (Hirudinea) và đại diện của lớp Giun ít tơ {Oligochaeta).
- Suối Mơ: đã gặp 31 họ ĐVKXS cỡ lớn. Trong số đó có 2 họ côn trùng hai cánh
(.Diptera), 5 họ cánh cứng ( Coỉeoptcra), 4 họ phù du (Ephemeropt era), 7 họ cánh
nửa (Hemiptera), 2 họ chuồn chuồn (Odonata), 1 họ cánh úp (Plecoptera), 1 họ
cánh lông ( Tríchoptera), 2 họ giáp xác mười chân (Decapoda), 5 họ thân mềm
chân bụng (Gastropoda), 1 họ đỉa (Hirudinea) và đại diện của lớp Giun ít tơ
(Oỉigochaeta).
4.1.3. Đánh giá chất lương nước các điểm nghiên cứu
> Phương phấp sử dụng chỉ s ố A SPT
- Suối Ao Vua: chỉ số ASPT giảm dần theo dòng chảy, trong khoảng 4,6 đến 6,3-
Điểm AI và A2 có mức ô nhiễm nhẹ, điểm A3 và A4 có mức ô nhiểm trung
bình.
- Suối Khoang Xanh: chỉ số ASPT cũng giảm dần theo dòng chảy, trong khoảng
3,5 đến 5,6. Điểm KI và K2 có mức ô nhiễm trung bình loại a, ba điểm K3, K4
và K5 có mức ô nhiễm trung bình loại p
- Suối Mơ: chỉ số ASPT trong khoảng 4,2 đến 6,2. Điểm M2 có mức ồ nhiễm nhẹ,
điểm M I và M3 có có mức ô nhiễm trung bình loại a, điểm M4 và M5 có mức ô
nhiễm trung bình loại p
> Phương pháp sử dụns chỉ s ố DECOR A N A
Kết quả phân tích cho thấy giá trị DECORANA của các thuỷ vực cũng có xu
hướng giảm dần theo dòng chảy tương tự như chỉ số ASPT. Điều đó chứng tỏ chất
lượng môi trường nước cũng giảm dần. Sự biến thiên của giá tri DECORANA có sư
tương ứng với sự biến thiên số lượng họ ĐVKXS cỡ lớn của các điểm nghiên cứu.
4.1.4. So sánh giữa các phương pháp
- Máy tính
- Các trang thiết bị phòng thí nghiệm
8. Thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi: Được sự giúp đỡ tận tình của các nhà khoa học trong khoa Sinh học,
trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Khó khăn: Kinh phí ít nên việc đi khảo sát thu mẫu còn bị han chế
9. Đào tạo
- Đang đào tạo 1 cử nhân Sinh học
- Đãng 1 bài báo trong Nội san khoa học trẻ trường ĐHKHTN số 1/2003
CHỦ NHIÊM ĐỀ TÀI
',-'7/ r ~ ?L -L c 'c k A-'y h Ctf
XÁC NHÂN CỦA NHÀ TRƯỜNG
SUMMARY
1. Subject
Using macroinvertebrate to assess water-quality of some streams in Bavi
mountain area. (Apply 2 methods: Multimetric and multivariate approaches; BMWP
score and ASPT index)
Code: QT.01.42
2. The researchers involve
+ Master Doan Huong Mai + Master Phi Thi Bao Khanh
+ Bachelor Thach Mai Hoang + Bachelor Hoang Trung Thanh
+ Bachelor Bui Hai Ha
3. Objective and activities
3.1. Objective
Using DECORANA index and ASPT index to assess water quality of Ao Vua,
Khoang Xanh and Mo Streams in Bavi mountain area
3.2. A ctivities
- Collect and analyse information of natural, economy and society of research
area. Defining pollution sources of the streams
- Analyse and assess water quality of sampling sites by chemical index.
are p average dirty
- Mo stream: the range of ASPT values was 4.2 to 6.2. M2 site is rather dirty. Ml
and M3 sites are a average dirty. M4 and M5 are Ị3 average dirty.
> Using DECO RANA index
The DECORANA values of all stream reduce up to down as ASPT index. They
shown that the water quality of sampling sites are more polluted from up to down.
DECORANA index changing is similar as number of macroinvertebrate families of
sampling sites.
4.1.4. Comparison
- ASPT index method should give pollution level, but It is not used number of
families and individuals data base.
- DECORANA index method is used number of families and individuals data
base, but could not give pollution level for sampling sites.
- ASPT index method is more helpful and easy to used.
4.2. Sciential signification
- Defining physico - chemical index for all sampling sites of Ao Vua, Khoanơ
Xanh and Mo streams.
- M acrornvertebrate families composition have found in the streams.
- Assess and comparing water quality of all sampling sites.
- Giving advantages and disadvantages of 2 method have used.
5. Objective and activities not achieved
All objective and activities have achieved. So, should be have more researchs
in another area to have data base for using macroinvertebrate as bioindicator to
assess water quality of running water in Vietnam to get sussesfull
6. Using equipment
- Computer
- Laboratory equipment
7. Propitious and difficulties
- Propitious: getting successful helping from the sciences
- Difficulties: limited grant then fieldwork still not completed
4. Kết quả nghiên cứu 8
4.1. Đặc tính thuv lý, hoá học của suối Ao Vua, suối Khoang Xanh
và suối Mơ
8
4.2. Thành phần các họ động vật không xương sống cỡ lớn đã gặp
9
4.3. Đánh giá chất lượng nước các điểm nghiên cứu 13
4.4. Nhận xét về hai phương pháp đánh giá chất lượng nước
bằng ĐVKXS cỡ lớn
15
5. Kết luận và đề xuát 15
Tài liệu tham khảo 16
Phụ lục 18
DANH MỤC CÁC CHỮVIẾT TẮT
ASPT
A verage Score Per Taxon
AusRivAS
Australian R iver Assessm ent Scheme
BBI
Belgian Biotic Index
BEAST
Benthic A ssessm ent o f Sedim ent
BMWP
Biological M onitoring Working Party
BOD Biological Oxygen Demand
BPI
Biological Pollution Index
COD
thuỷ vực nước chảy vì dòng chảy của nước tạo nên sự đồng đều các tính chất thuỷ lý và
hoá học, do đó nếu không lấy mẫu đúng vào thời điểm có nguồn gây ô nhiễm thì có thể sẽ
không mang lại kết quả chính xác cao. Chính vì vậv mà hiện nay nhiều nước trên thế giới
như Anh, Mỹ, Bỉ, Uc, An Độ đã sử dụng rộng rãi phương pháp dùng các loài động vật
không xương sống cỡ lớn làm sinh vật chỉ thị sinh học để đánh giá sự ô nhiễm các dòng
chảy.
Hiện nay ờ Việt Nam đã có một sò' nghièn cứu về ảnh hưởng của sự nhiễm bẩn của
các thuỷ vực lên sự thay đổi thành phần loài và số lượng cá thể của từng loài động vật
thủy sinh. Tuy nhiên các nghiên cứu đó vẫn chưa nhiều. Được sự hỗ trợ của Trường Đại
học Khoa học Tự nhiên và sự giúp đỡ của cố vấn khoa học và các ban bè đồng nghiệp
trong hai bộ môn Động vật có xương sống và Động vật khôna xương sống, chúng tôi đã
thực hiện để tài “Sử dụng động vật không xương sống cỡ lớn đánh giá chất lượng nước
một số dòng suối vùng Ba Vì (áp đụng 2 phương pháp: phương pháp phân tích đa biến, đa
chiều và phương pháp sừ dụng hệ thống điểm BMWP Việt Nam, chỉ số APST)” . Chúnơ
tôi xin trân trọng cám ơn sự giúp đỡ quí báu đó.
Chủ trì đề tài
ThS. Lè Thu Hà
1
1. TÌNH HÌNH NGHIÊN c ứ u SỬDựNG SINH VẬT CHỈ THỊ ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG NƯỚC TRÊN THẾ GIÓI VÀ ở VIỆT NAM
1.1. Các nghiên cứu trên thê giới
Mỗi một thuỷ vực đều có một quần xã các sinh vật sinh sống, mọi sự biến đổi của
nước đều tác động lên đời sống các sinh vật. Khi trong nước có yếu tố gâv hai lên một
loài sinh vật nào đó thì sinh vật này sẽ bị loại trừ ra khỏi quần xã kể cả khi yếu tố gây hại
chi xảy ra trong thời gian ngắn. Do vậy, sự giám sát khu hệ sinh vật sống trong nước có
thể theo dõi được sự thay đổi chất lượng nước.
Hiện nay trên Thế giới nhiều nhóm sinh vật khác nhau được sử dụng làm sinh vật
chỉ thị để quan trắc chất lượng nước các dòng chảy như: tảo, vi sinh vật, thực vật thuỷ
sinh cỡ lớn, cá, động vật không xương sống cỡ lớn.
Liebman (1942) đã chỉ ra rằng các sinh vật sống ở nơi nước ô nhiễm thường có
tại Ấn Độ, Steve Mustow nghiên cứu tại Thái Lan.
1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam.
Viộc sử dụng động vật không xương sống làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lương
nước đã được nhiều nhà thuỷ sinh vật nghiên cứu và khẳng định.
Từ những nãm 1960, trong các nghiên cứu về hiện trạng thuỷ sinh vật và nguồn lợi
thuỷ sản hổ Tây các nhà khoa học Đào Văn Tiến, Đặne Ngọc Thanh, Mai Đình Yên đã
quan tâm tới ảnh hưởng của nước bị nhiễm bẩn lên hệ động vật không xương sống.
Trong kết quả nghiên cứu về hồ Tây của Đặng Ngọc Thanh (1980) cho thấy ở cửa
cống nước thải bùn đen thối, sinh vật đáy không phát triển được; số lượng động vật nổi
cao và chủ yếu là trùng bánh xe.
Theo kết quả nghiên cứu về sông Tô Lịch của Nguyễn Xuân Quýnh (1985) thì
những đoạn sồng bị nhiễm bẩn nặng thành phần loài và số lượng đông vật nổi thấp; động
vật đáy không gặp. Cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Quýnh về động vật không
xương sống trong các thuỷ vục có nước thải vùng Hà Nội cho thấy nước càng bị ô nhiẽm
thành phần và số lượng các loài động vật không xương sống càng giảm.
Năm 1998, Lê Thu Hà và cộng sự đã sử dụng ĐVKXS cỡ lớn với 2 hê thống điểm
BMWP của Anh và của Việt Nam (theo Nguyễn Xuân Quýnh và cộng sự, 2000) để đánh
giá chất lượng môi trường nước suối Tam Đảo và sông Cà Lồ trong đề tài cấp Trường Đại
học Khoa học Tự nhiên (mã số TN.98.27). Các tác giả đã đưa ra kết luận: hê thống điểm
BMWP của Anh chưa phù hợp hơn với điều kiện Việt Nam, đưa ra tên một số họ có điểm
BMWP chưa phù hợp như Libellulidae, Cordulegastndae, Uiúonidae
Từ năm 1998 đến nãm 2000, với sự tài trợ của Quv Darwin của chính phủ Anh, Hội
nghiên cứu thực địa (Field Studies Council) và Viện Sinh thái nước ngọt (Institute of
^Freshwater Ecology) nước Anh đã hợp tác cùng với Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Cục Môi trường (Bộ Khoa học Công nghệ và
Mồi trường) Việt Nam thực hiên dự án “Bảo tồn đa dạng sinh học thông qua việc sử dụng
ĐVKXS cỡ lớn làm sinh vật chỉ thị quan trắc và đánh giá chất lượng nước ở Việt Nam”.
Kết quả của dự án là đã xây dưng được một quy trình quan trắc, đánh giá chất lương nước
ngọt ờ Việt Nam thông qua sinh vật chỉ thị là ĐVKXS cỡ lớn và nghiên cứu thử nghiệm,
sửa đổi hệ thống điểm BMWP và ASPT cho phù hợp với điều kiện tự nhiên và khu hệ
tộc có những nét văn hoá lịch sử truyền thống lâu đời khác nhau, với các lễ hối, trang
phục đặc trưng riêng.
Đây là nơi gắn liền với truyền thống lịch sử Sơn Tinh - Thủv Tinh, nên có rất nhiều
đền thờ các vị thánh của dân tộc Việt Nam. Vì vậy, khu vực nghiên cứu bên canh nhữncr
:ảnh đẹp do thiên nhiên mang lại, còn là điểm du lịch văn hoá.
Ngành nghề chính của dân cư trong vùng là các nghề dịch vụ phục vụ khách du lịch
iã ngoại và khách du lịch vãn hoá, bên cạnh đó là nghề nông nghiệp, nghề chăn nuôi bò
;ữa cũn? rất phát triển ở vùng này
4
2.3. Nguồn gây ô nhiễm
Suối Ao Vua, suối Khoang Xanh và suối Mơ đểu có phần đầu nguồn nằm trong các
khu du lịch. Chảy ra khỏi khu du lịch, các suối nàv chảy trên phần đất có nhà ở. các vườn
cây, ruộng lúa của dân cư địa phương. Như vậy, nguồn gây ô nhiễm cho suối Ao Vua,
suối Khoang Xanh và suối Mơ bao gồm:
- Hoạt động du lịch của du khách
- Nước thải và rác thải do du khách và các nhà hàng, khách san hàng quán phục vụ
du lịch thải ra
- Nước thải sinh hoạt, nước thải nông nghiệp của dân cư địa phương
Mức độ gây ô nhiễm là không đồng đều trong năm, thường tập trung vào mùa du
lịch từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u
3.1. VỊ trí và thòi gian lây mảu.
- Thời gian thu mẫu: tháng 5 / 2002
- Suối Ao Vua lấy mẫu ở 4 điểm: A l, A2, A3 và A 4
- Suối Khoang Xanh lấy mẫu ở 5 điểm: K l, K2, K3, K4 và K5
- Suối Mơ lấy mẫu ở 5 điểm: M l, M2, M3, M4 và M5
3.2. Dụng cụ và phương pháp thu mẫu.
3.2.1. Phương pháp thu m ẫu động vật không xương sống cỡ lớn
- Dụng cụ lấy mẫu là lưới kéo tay dài có khung vuông với một canh là 257mm, túi lưới
sâu ít nhất 250mm, kích thước mắt lưới lOOOị^m.
Đối với các thông số thuỷ lý, hóa học được so sánh với TCVN 5942-1995 (phụ lục 1)
và sử dụng phương pháp phân tích ma trận để đánh giá chất lượng nước các điểm nghiên
- Đối với mẫu động vật không xương sốne; cỡ lớn sau khi xác định được tên họ sẽ áp
dụng 2 phương pháp dưới đây để phân tích:
+ Phương pháp sử dụng hệ thống điểm BMWP áp dụns; cho Việt Nam (phụ lục 2) và
chỉ số ASPT: Sử dụng hệ thống điểm BMWP của Việt Nam cho điểm các họ chỉ
thị ở từng điểm thu mẫu, sau đó tính điểm trung bình trên taxon ASPT bằng công
thức sau:
ASPT = BMW P tổng sô : tổng sỏ ho tham gia tính điểm
Dựa vào chỉ số ASPT xác định được cho từng điểm nghiên cứu và mối liên quan
giữa chỉ số ASPT với các mức độ ô nhiễm để đánh giá chất lượng nước (bản2 1).
6
Bảng 1: Mối liên quan giữa chỉ sô sinh học ASPT và mức độ ò nhiễm
ASPT
Chất ỉương môi trường nước
10 -8,0
Nước sach
7,9 - 6,0
Nước bẩn ít (ô nhiễm nhe - Oligosaprobe)
5 ,9-5,0
Nước bẩn vừa (ô nhiễm trung bình - p Mesosaprobe)
4,9 - 3,0
Nước bẩn vừa (ô nhiễm trung bình - a Mesosaprobe)
2,9- 1,0
Nước rất bẩn (ô nhiễm nặng - Polysaprobe)
0
Nước cực kỳ bẩn(không có sinh vât sinh sống)
Nguồn: Envừonment Agency, UK, 1997.
+ DECORANA là một chương trình máy tính phân tích sự sai khác giữa các điểm
nghiên cứu trên cơ sở các số liệu về số lương họ và số lượng cá thể của các họ
7. Chironomidae Chứonom
31.
Mesovellidae
Mesovelli
8.
Coenagrionidae Coenagri 32. Naucoridae
Nauconda
9.
Corbiculidae
Corbicul 33. Nepidae
Nepidae
10.
Cordulegastridae
Cordulega 34.
Notonectidae
Notonect
11.
Corixidae
Corixidae
35.
Oligochaeta
Oligocha
12.
Culixidae
Culixidae
36.
Olisoneuriidae Oligoneu
13.
Elminthidae
Elminthid 37.
Potamida
20.
Gyrinidae
Gvrinida
44. Protoneuridae
Protoneu
21.
Heptagenidae
Heptaơe
45. Psephenidae
Psephen
22.
Hirudinidae
Hirudini
46.
Thiandae
Thiarida
23.
Hvdraenidae
Hvdraen 47. Tipulidae
Tipulidae
24.
Hydrophilidae
Hydroph 48. Veliidae
Velndae
7
4. KẾT QUẢ NGHIÊN cúu
4.1. Đặc tính thuỷ lý, hoá học của suối Ao Vua, suối Khoang Xanh và suối Mơ
Bảng 3. Dẫn liệu về tính chất thuỷ lý, hoá học của các điểm nghiên cứu
Điểm
A3
22
7,0 10 20,5 27,2 0,75 0,30 0,12 0,05
A4 23
7,0 15
19,7 25,9 0,76
0,35
0,12 0,10
KI
22
7,2
5 15,7 21,7 0,72 0,20 0,14 0,75
K2
23
7,0
5 10,5 16,2
0,65
0,20 0,10 0,05
K3
20
6,8
20 22,2 29,5
0,75 0.50
0,16
0,10
K4
24
7,0 18 17,2 27,5 0,63 0,45
0,19
0,12
trong khoảng nhiệt độ thích hợp đối với đời sống thuỷ sinh vật.
- pH: các điểm nghiên cứu để có pH dao động trong khoảng 6,8 - 7,5 nằm trong giới
hạn cho phép (5,5 - 9,0) và cùng là khoảng pH thích hợp cho thuỷ sinh vật sinh sống
(5,5-8,5).
- Độ đục. Độ đục thể hiện số lượng các phần từ lơ lửng có trong nước, ảnh hưởng đến
khả năng quang hgfp của thực vật thuỷ sinh. Kết quả khảo sát cho thấy xuôi theo dòng
chảy độ đục có xu hướng tăng dần ở cả 3 suối.
- Hàm ỉượng BOD5 : Thể hiện hàm lượng các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học trong
nước. Số liệu cho thấy hàm lương BODj của tất cả các điểm nghiên cứu đều nằm trong
giới hạn cho phép (<25mg/l).
*■ Hầm lượng COD. Thể hiện tổng hàm lượng các chất hữu cơ có trong nước. Kết quả
khảo sát cho thấy hàm lượng COD của tất cả các điểm nghiên cứu đều nằm trong giới
han cho phép (<35mg/l).
Tỷ SỐ BO D /C O D. nếu tỷ số này càng gần đến 1 thì hàm lương các chất hữu có dễ
phân huỷ sinh học trong nước càng cao, khả năng tự làm sach của dòng chảy tốt hơn.
Kết quả cho thấy tỷ lệ hàm lượng các chất hữu cơ dễ phàn huỷ sinh học của các điểm
nghiên cứu trên 3 suối nằm trons khoảng 61% đến 76%, đây là tỷ lê khá cao, điều đó
chứng tỏ môi trường nước của 3 suối nghiên cứu đều bị õ nhiễm chủ vếu bời các chất
hữu cơ dễ phân huỷ sinh hoc.
- Hàm lượng các chất dinh dưỡng (P 04, N 0 3, NH4): Kết quả cho thấy hàm lượng các
chất này ở các điểm nghiên cứu đểu không weft quá giới hạn cho phép đối với nước bề
mặt.
4.2. Thành phần các họ động vật không xương sống cỡ lớn đã gặp
> Suối Ao Vua', kết quả khảo sát thành phần và số lượng các cá thể của các điểm
nghiên cứu trên suối Ao Vua được trình bày trong bảng 4.
Bảng 4: Thành phần và số lương cá thê của các họ ĐVKXS
đã gặp ở các điểm nghiên cứu trẽn suối Ao Vua
TT
Ngành Lớp
Phàn lớp, Bộ
7.
Ephemendae 10 3
5
2
8.
Baetiidae
4
3
4
37
9.
Leptophlebiidae 10
2
11
10.
Ephemerellidae 10
4
11.
Olieoneunidae 10 2
12.
Potamanthidae 10
2
13.
Caenidae
7 1
2
6
14.
Hemiptera
Pleidae 5 3 1
23.
Branchvcentridae
10
5
1
24.
Crustacea
Deapoda
Atvidae
3
5 1
1
25.
Palaemomdae
3
5 ỉ
26.
Potamidae
8 2
1
27. Mollusca
Gastropoda
Pulmonata
Planorbiíđae 3
1 2
28.
Prosobranchia
Thiariđae
3
15 16
ĐI Đ2 Đ3 Đ4 1 Đ5
1.
Arthropoda
Insecta
Diptera
Tipulidae
5
1
3
2.
Culixidae
8
i.
Chironomidae
2
1 15
1 8
1
4.
Coleoptera
Psephenidae
5 3
1
5.
Elminthidae
5
9
6.
Ephemeroptera
Heptaeemdae
13.
Belostomatidae
5
2
15
14.
Corixidae
5
1
15.
Naucoriđae
5
2 1
16.
Notonectidae
5
1
2
17.
Odonata
Gomphidae
6
1
18.
Coenagriomdae 4
1
2
19.
Cordulegastridae
6
3
3
3
27.
Lvmnaidae
ọ
3
1 16 4
28.
Prosobranchia Pachvchilidae
1 13
29.
Littondinidae
3 4
30.
Bvthmidae 3
37 5 i
8
5 1
2
31.
rhiaridae
3 4 14
12
10 1 4
32.
ỉivalvia Eulamellibranchia
Corbiculidae
3
11
ĐI
Đ2 Đ3 Đ4
Đ5
1.
2.
Arthropoda
Insecta
Diptera
Tipulidae
5
1 1 1
Chứonomiđae
2
1
2
3
3.
4.
5.
Coleoptera
Psephenidae
5
2 5
3 5
Hydrophilidae
5
1
Gynnidae
5
3
4 10
5
13.
Gerridae
5 2
4
4
1
14.
Veliidae
5
1 1 4
15.
Belostomatidae
5
1 2
16.
Corixidae
5
1
5
17.
Mesovellidae
5
2
18.
Notonecudae
5
2
19.
Pachychilidae
1
11.
Littoridinidae 4
Ỉ8.
Bvthinidae 3 8
8
3
8 8
19.
rhiaxidae
o
J 12 12 12
10 15
50.
\nnelida ỉirudinea
-Vrhvnchobdellída
^ỉứudinidae
o
2
ừ
11.
Dligochaeta
.
1
3
Tổng sò ho
17
16 j 14 10
13
Kết quả so sánh trên cho thấy độ phong phú về thành phần ho ĐVKXS cỡ lớn của
các suối nơhiên cứu là thấp, mặc dù các thông số thuỷ lý hoá hoc của môi trường nước cả
3 suối nghiên cứu đều thể hiên chất lương môi trường nước của các SUỐI này có mức ỏ
nhiễm nhẹ (xem mục 4.1).
12
4.3. Đánh giá chất lượng nước các điểm nghiên cứu
4.3.1. Phương pháp sử dụng hê thống điểm BMWP và chỉ SỐASPT
Dựa vào hệ thống điểm BMWP áp dụng cho Việt Nam ( theo Nguyen Xuan Quynh
et al, 2000) để xac đinh chi sô sinh học ASPT và xếp loai chất lượng môi trường nước các
điểm nghiên cứu, kết quả được trình bày ở đổ thị 2 bảng 7.
Đồ thị 2. Biên thiên chỉ số ASPT theo dòng chảv của các thủy vưc nghiên cứu
Bảng 7: Xếp loại ỏ nhiễm các điểm nghiên cứu
Điểm nghiên cứu
BMW P tổng số Chỉ số ASPT
Xếp loại ỏ nhiễm
Điểm AI
100
6,3 ồ nhiễm nhẹ
Điểm A2
95
6,3 ỏ nhiễm nhẹ
Điểm A3
84 5-6
ố nhiễm trung bình loại a
Điểm A4
51 4,6
ô nhiễm trung bĩnh loại p
Điểm KI
95
5,6
ồ nhiễm trune bình loai 3
Điểm M5
50
4,2
ỏ nhiễm trung ' ình loai p
13
Từ kết quả bảng 7 có thể rút ra một số nhân xét sau:
- Các suối đều có sự gia tăng ô nhiễm theo dòng chảy.
- Dựa vào chi số ASPT để đánh giá mức ô nhiễm cho thấy độ ố nhiễm của các điểm
nghiên cứu đều cao hơn so với đánh giá bằng các thông số thủy lý, hoá học.
- Kêt quả trên cho thấy chỉ số ASPT chưa thật sự tương đồng với các thông số thuv lý
hoá học, có thể do hộ thống điểm BMWP Việt Nam chưa thật sự hoàn thiện nên có sự
chênh lệch này. Tuy vậy, cùng có thể do các thông số thuỷ lý, hoá học chưa phản ánh
chính xác độ ô nhiễm của các thuỷ vực, VI bén cạnh các chất 2ây ố nhiễm hoà tan trons
nước có thể xác định được thông qua các thông số thủy lý hoá học, thì các dạng ỏ
nhiễm khác như ô nhiễm các chất độc, ô nhiễm cơ học, ô nhiễm vật lý là chưa được
phản ánh.
4.3.2. Phương pháp phán tích đa biến, đa chiếu DECORANA
Kết quả phân tích bằng chương trình DECORANA được trình bàv trong bảng 8 và
đổ thị 2.
Bảng 8. Kết quả phân tích bằng chương trình DECORANA
Suối Ao Vua
Giá tri
DECORANA
Suối Khoang
Xanh
Giá tri
DECORANA
Suối Mơ Giá tri
DECORANA
Xanh
Mơ
ĐỔ thị 2. Biến thiên giá trị DECORANA theo dòng chảy của các thủy vực nghiên cứu
Kết quả phân tích cho thấy giá trị DECORANA của các thuỷ vực cũng có xu
hướng giảm dần theo dòng chảy tương tự như chỉ số ASPT. Điểu đó chứng tỏ chất lượng
môi trường nước cũng giảm dần.
Sự biến thiên của giá trị DECORANA có sư tươnơ ứns với sư biến thiên số lương
họ ĐVKXS cỡ lớn của các điểm nghiên cứu.
14
Phương phap sư dụng hệ thông đièm BMWP và chỉ sô ASPT đều có thể xếp loai mức
độ ô nhiê m c u a cac đ iêm n ghiê n cứu, n hưng p h ư ơ n s phá p này lai k h ô n ơ sử d u n ơ đến
số liệu về số lượng họ và số ỉượng cá thể của từng họ.
Phương pháp sử dụng chương trình máy tính DECORANA sử dụng cả sô liệu vể thành
phần, sô lượng họ và số lượng cá thể nhưng khống đưa ra mức độ ồ nhiễm cho các
điểm nghiên cứu.
- Trong số các phương pháp phân tích trên thì phương pháp sử dung hệ thône điểm
BMWP vân có ưu thế hơn vì dễ sử dung và xác định được mức ô nhiễm.
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
5.1. Kết luận
- Các thông số: nhiệt độ, pH, hàm lương các chất dinh dưỡng (P04, N 0 3, NH4), độ đục,
BOD5 và COD của cả 3 suối đều nằm trong giới hạn cho phép (so sánh với TCVN
5942-1995).
- Tại suối Ao Vua đã thu được 29 họ, suối Khoang Xanh thu được 34 họ và suối Mơ thu
được 31 họ ĐVKXS cỡ lớn. Theo dòng chảy số lượng các họ có mặt tại các điểm
nghiên cứu có xu hướng giảm dần.
- Kết quả đánh giá chất lượng môi trường nước bằng chỉ số ASPT và giá trị
DECORANA đều cho thấy chất lượng môi trường nước của các thủv vưc nghiên cứu
có xu hướng tăng dần mức ô nhiễm theo dòng chảy.
- Kết quả đánh giá chất lượng nước bằng các thông số thuỷ ỉý, hoá học và bằng ĐVKXS