Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở việt nam hiện nay - Pdf 31

Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
==***==

ĐOÀN THỊ THƢƠNG

MỐI QUAN HỆ GIỮA NỘI DUNG VÀ HÌNH
THỨC TRONG VIỆC XÂY DỰNG NHÀ
NƢỚC PHÁP QUYỀN XHCN Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Triết học

GV: VI THÁI LANG

HÀ NỘI - 2012

SV: Đoàn Thị Thương

1

Lớp: K34B_ GDCD


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành dưới sự giúp đỡ của thầy giáo Vi Thía Lang.
Em xin cam đoan rằng đây là kết quả nghiên cứu của riêng em. Nếu sai, em xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Đoàn Thị Thương

SV: Đoàn Thị Thương

3

Lớp: K34B_ GDCD


Khúa lun tt nghip

Trng HSP H Ni 2

Mở ĐầU

1. Lý do chn ti
Nh nc v pháp lut l mt trong nhng hin tng trung tâm v
quan trng nht ca xã hi loi ngi khi xã hi ó phân hoá thnh nhng giai
cp. Trong xã hi có i kháng giai cp không th tn ti trong trt t nu
vng bóng nh nc. Vn ny đã c ngghen ch ra:
Mun cho nhng mt i lp đó, nhng giai cp có quyn li kinh t
mâu thun vi nhau đó không i n ch tiêu dit ln nhau v dit luôn c xã
hi trong mt cuc u tranh vô ích thì cần phi có mt lc lng cn
thitđó l nh nc [17; tr. 252-253]. Vn nh nc, thc cht v vai
trò ca nó trong s phát trin xã hi l mt trong nhng vn lý lun v thc

dân, do dân và vì dân.
Nh vy, xây dng nh nc pháp quyn l mt khâu trng yu trong
i mi h thng chính tr, l đòi hi bc thit ca s nghip i mi nc
ta hiện nay.
Vi nhng lí do trên, Tôi chn ti Mi quan h gia ni dung v
hình thc trong vic xây dng nh nc pháp quyn XHCN Vit Nam
hiện nay lm khoá lun tt nghip.
2. Tình hình nghiên cu
Vn xây dng nh nc pháp quyn XHCN đã c nhiu ngnh
khoa hc nghiên cu nh: Trit hc, s hc, chính tr hc, kinh t hc chính
tr hc, ch ngha xã hi khoa hc, xã hi hcv c cp trên nhiu
sách báo, tp chí v các phng tin thông tin i chúng nh: Nh nc v
pháp lut, Thông tin khoa hc xã hi, Lý lun chính tr, Tp chí Trit
hcTuỳ thuc vo tng lnh vc c cp vi chc nng v nhim v
khác nhau, các nh nghiên cu có cách tip cn, xem xét khác nhau. Trong đó
phi k n mt s công trình:
Mt s nét c thù ca Nh nc pháp quyn xã hi ch ngha Vit
Nam - Phm Vn c.
Xây dng nh nc pháp quyn xã hi ch ngha di ánh sáng ca
i hi IX - TS.Trn Thnh.
Nh nc pháp quyền xã hi ch ngha Vit Nam - mt s vn lý
lun v thc tin - Nguyn Duy Quý

SV: on Th Thng

5

Lp: K34B_ GDCD



gồm 3 ch-ơng và 7 tiết.

SV: on Th Thng

6

Lp: K34B_ GDCD


Khúa lun tt nghip

Trng HSP H Ni 2

NộI DUNG
Ch-ơng 1: Một số vấn đề lý luận về mối quan hệ
giữa nội dung và hình thức và Nhà n-ớc pháp
quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay
1.1. Một số lý luận về mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
1.1.1. Khái niệm phạm trù, nội dung, hình thức
Trong triết học Mác - Lênin, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng duy
vật thống nhất hữu cơ với nhau. Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những
quy luật phổ biến nhất của sự vận động và phát triển của thế giới.
Ph.Ăngghen định nghĩa: Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa
học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã
hội loài ng-ời và của t- duy [1; tr. 239 ].
Phép biện chứng bao hàm một nội dung hết sức phong phú, trong đó
nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và phát triển của thế giới có ý nghĩa khái
quát chung nhất. Bởi vậy các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã gọi
phép biện chứng là học thuyết toàn diện nhất, sâu sắc nhất về sự liên hệ phổ
biến và sự phát triển.

con ng-ời sinh ra. Chúng liên hệ mật thiết với toàn bộ nội dung cụ thể của
hiện thực khách quan. V.I.Lênin đã viết: Những khái niệm của con ng-ời là
chủ quan trong tính trừu t-ợng của chúng, trong sự tách rời của chúng, nh-ng
là khách quan trong chỉnh thể, trong quá trình, trong kết quả, trong khuynh
h-ớng, trong nguồn gốc .
Triết học Mác - Lênin giải quyết vấn đề bản chất của phạm trù không
chỉ trên cơ sở duy vật mà còn theo quan điểm biện chứng. Nghĩa là khi nghiên
cứu các phạm trù, triết học Mác - Lênin phải xuất phát từ chỗ khẳng định
rằng: Thế giới khách quan không chỉ tồn tại độc lập với ý thức con ng-ời mà
còn luôn luôn vận động, biến đổi, phát triển, liên hệ và chuyển hoá lẫn nhau.
Nắm vững quan điểm đó có liên hệ trực tiếp đến việc xem xét bản chất của
khái niệm và phạm trù. Các nhà siêu hình tuy thừa nhận khái niệm, phạm trù
là phản ánh hiện thực khách quan nh-ng lại coi chúng là không vận động,
không chuyển hoá.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng: Mọi hiện t-ợng tự nhiên và xã
hội đều vận động và phát triển cho nên phạm trù phản ánh những hiện t-ợng
đó cũng vận động và phát triển. Nếu không chúng không thể phản ánh đúng
hiện t-ợng khách quan. Các lý thuyết duy tâm về phạm trù ví dụ: Theo Cantơ,
SV: on Th Thng

8

Lp: K34B_ GDCD


Khúa lun tt nghip

Trng HSP H Ni 2

phạm trù là hình thức t- duy tiên nghiệm, có tr-ớc mọi kinh nghiệm và không

9

Lp: K34B_ GDCD


Khúa lun tt nghip

Trng HSP H Ni 2

hoạt động của hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, hệ bài tiết Còn hình thức cơ thể con
ng-ời là kết cấu của cơ thể, cách tổ chức, sắp xếp của các khí quan
1.1.2. Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Trong Lịch sử đã có những nhà triết học tách rời hai phạm trù này.
Ngày nay một số học giả t- sản vẫn tách rời nội dung và hình thức. Họ không
những thừa nhận sự tồn tại của hình thức thuần tuý mà còn tuyên bố rằng nó là
tồn tại duy nhất. Theo họ, thừa nhận sự tồn tại thực tế của nội dung là nh-ờng
chỗ cho chủ nghĩa duy vật và từ đó có thể dẫn tới sự tồn tại của vật chất. Đó là
những quan điểm sai trái. Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: bất cứ sự
vật, hiện t-ợng nào và quá trình nào của hiện thực cũng đều có nội dung và
hình thức của nó. Nội dung và hình thức bao giờ cũng là một thể thống nhất.
Phù hợp với một nội dung cụ thể nhất định bao giờ cũng có một hình thức cụ
thể t-ơng ứng. Không có nội dung chung chung mà chỉ có nội dung cụ thể của
sự vật nào đó, của hiện t-ợng hay quá trình nào đó. Không có hình thức chung
chung mà chỉ có hình thức cụ thể của một nội dung cụ thể nào đó. Chủ nghĩa
duy vật nhấn mạnh sự thống nhất giữa hình thức và nội dung, nh-ng đồng thời
không đặt ngang bằng giữa hai cái. Sự tác động lẫn nhau giữa nội dung và
hình thức biểu hiện thành quy luật: Nội dung quyết định hình thức, sự biến đổi
của sự vật, hiện t-ợng hay quá trình bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi, sự
phát triển của nội dung. Nội dung biến đổi thì hình thức cũng biến đổi theo.
Vai trò quyết định của nội dung so với hình thức không có nghĩa là hình

thế hình thức cũ và tạo nên hình thức mới là b-ớc nhảy vọt về chất trong sự
phát triển của sự vật, b-ớc nhảy vọt này cụ thể biểu hiện d-ới hình thức đột
biến hoặc tiêu vong dần dần của những yếu tố thuộc về hình thức cũ và tích
luỹ dần dần những yếu tố thuộc về hình thức mới.
Khi nội dung mới đ-ợc chứa đựng một hình thức mới phù hợp với nó,
thì quá trình phát triển diễn ra nhanh chóng: Bởi vì hình thức không chỉ tạo ra
địa bàn đầy đủ cho sự phát triển của nội dung mà còn tích cực thúc đẩy nó
phát triển nữa. Song, trong quá trình phát triển của mình nội dung th-ờng đi
nhanh hơn hình thức. Trong tr-ờng hợp đó, đến một giai đoạn nhất định hình
thức trở thành mâu thuẫn với nội dung, không những không thúc đẩy nội dung
phát triển mà còn kìm hãm sự phát triển đó. Hình thức và nội dung không chỉ
có mối liên hệ hữu cơ phụ thuộc vào nhau mà chúng còn chuyển hoá lẫn nhau,
có cái trong mối quan hệ này là hình thức thì trong mối quan hệ khác là nội
dung và ng-ợc lại. Trong một ph-ơng thức sản xuất thì lực l-ợng sản xuất là
nội dung, quan hệ sản xuát là hình thức. Nh-ng trong quan hệ khác - ví dụ
giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc th-ợng tầng thì những quan hệ sản xuất hợp

SV: on Th Thng

11

Lp: K34B_ GDCD


Khúa lun tt nghip

Trng HSP H Ni 2

thành cơ sở hạ tầng của xã hội là nội dung, còn kiến trúc th-ợng tầng là hình
thức phản ánh cơ sở hạ tầng đó.

Lp: K34B_ GDCD


Khúa lun tt nghip

Trng HSP H Ni 2

nghệ thuật đã nảy sinh chủ nghĩa hình thức. Chủ nghĩa Mác - Lênin lấy
ph-ơng pháp hiện thực XHCN đối lập với chủ nghĩa hình thức, xác nhận sự
thống nhất biện chứng giữa nội dung và hình thức trong văn học nghệ thuật.
Trong điều kiện giai cấp vô sản nắm chính quyền cần đề phòng chủ
nghĩa hình thức đ-ợc biểu hiện d-ới dạng chủ nghĩa quan liêu. Quan liêu
th-ờng là nguồn gốc phổ biến của t- t-ởng bảo thủ. Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ hai đã vạch ra: Hiện nay tệ quan liêu biểu hiện trên nhiều lĩnh vực
nh-ng chủ yếu quan liêu trong việc đề ra chính sách, chế độ, quan liêu trong
tổ chức bộ máy và phong cách làm việc của cán bộ [26; tr. 50]. Nó làm trở
ngại và gây tác hại nghiêm trọng cho công cuộc cách mạng XHCN và xây
dựng CNXH. Do đó, nó làm tê liệt tính tích cực, sáng tạo của quần chúng và
ngăn trở sự mở rộng phê bình và tự phê bình
Ng-ợc lại, nếu tuyệt đối hoá nội dung, xem nhẹ hình thức cũng là sai
lầm, có hại cho sự phát triển nội dung của sự vật và quá trình, bởi vì nội dung
chỉ có thể biểu hiện thông qua hình thức. Ví dụ: việc coi th-ờng các tổ chức
trong sinh hoạt Đảng ( hình thức ở đây là muốn nói đến nguyên tắc tổ chức và
sinh hoạt của Đảng nh- chế độ dân chủ tập trung, tập thể lãnh đạo, cá nhân
phụ trách) đ-a tới chỗ vi phạm những quy tắc và tiêu chuẩn sinh hoạt Đảng,
đề ra khuynh h-ớng tự do chủ nghĩa, vô chính phủ.
Sẽ là sai lầm nếu tuyệt đối hoá hình thức cũ, không dám vứt bỏ hình
thức cũ quen thuộc khi chúng đã lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của nội
dung. Song, nếu có thái độ h- vô chủ nghĩa đối với hình thức cũ, không dám
cải tiến để sử dụng hình thức mới cần thiết nhằm khắc phục cho nội dung mới

Trong phạm vi khoá luận, ng-ời viết đặc biệt chú trọng nghiên cứu sự vận
dụng mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức vào việc xây dựng
nhà n-ớc pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay.
1.2. Lý luận về Nhà n-ớc pháp quyền XHCN ở n-ớc ta hiện nay
1.2.1. Một số lý luận về nhà n-ớc pháp quyền nói chung
* Sự hình thành và phát triển các t- t-ởng về nhà n-ớc pháp quyền
T- t-ởng về nhà n-ớc đã nảy sinh và phát triển cùng với sự xuất hiện
của nhà n-ớc và hệ thống pháp luật. Các t- t-ởng đầu tiên về Nhà n-ớc pháp
quyền của nhân loại ra đời từ thời cổ đại. Ngay từ thế kỷ thứ IX - VI TCN, các
nhà t- t-ởng Hy Lạp và La Mã đã tìm kiếm những nguyên tắc, hình thức, cơ
chế trong mối quan hệ t-ơng hỗ giữa pháp luật với tổ chức và hoạt động của quyền
lực nhà n-ớc. Trong đó cần chú ý đến bốn nhà t- t-ởng Hy Lạp cổ đại sau:

SV: on Th Thng

14

Lp: K34B_ GDCD


Khúa lun tt nghip

Trng HSP H Ni 2

Xôcrát (469 - 399 TCN) cho rằng: Công lý trong sự tuân thủ pháp luật
hiện hành, sự công minh và hợp pháp đều là một. Nếu không tuân thủ pháp
luật thì không thể có nhà n-ớc và trật tự pháp luật. Công dân của nhà n-ớc nào
tuân thủ pháp luật thì nhà n-ớc đó sẽ vững mạnh và phồn vinh. Ông nói: Xã
hội không thể tồn tại nếu nh- các đạo luật bất lực. Giá trị cao nhất là công lý,
nghĩa là sống phải tuân thủ pháp luật nhà n-ớc [3; tr. 71].


Trng HSP H Ni 2

về sự chiến thắng đối với bạo lực, của chính nghĩa đối với gian tà, của cái
thiện đối với cái ác và từ một thực tế trong đời sống nhà n-ớc và xã hội là vua
có toàn quyền, vua là con trời, thể theo lòng trời mà làm. Vua không chịu
trách nhiệm pháp lý với một ai cả.
Sau thắng lợi của cách mạng t- sản thì các t- t-ởng về nhà n-ớc pháp
quyền mới đ-ợc tiếp thu và dần hình thành một cách rõ ràng, thành hệ thống
trong các học thuyết chính trị pháp lý. Có thể nêu một số t- t-ởng lớn nh-:
Giônlốccơ (1632 - 1704), t- t-ởng về nhà n-ớc pháp quyền của ông
đ-ợc trình bày trong tác phẩm Hai bài giảng về lãnh đạo nhà n-ớc (1690).
Theo ông, các quyền của con ng-ời bao gồm (quyền tự do, quyền bình đẳng
và quyền sở hữu) là tự nhiên và không bị t-ớc đoạt. Nhà n-ớc đ-ợc lập lên là
để bảo vệ các quyền của con ng-ời. Ông lập luận về sự cần thiết phải đề cao
pháp luật vì pháp luật là công cụ cơ bản quyết định việc giữ gìn và mở rộng
quyền tự do cá nhân, đồng thời bảo đảm cho cá nhân tránh khỏi sự tuỳ tiện và
độc đoán của ng-ời khác. Và việc điều hành nhà n-ớc phải dựa trên các đạo
luật do nhân dân tuyên bố và hiểu rõ về nó. Chủ quyền của nhân dân cao hơn
chủ quyền của nhà n-ớc do họ thành lập. Và do đó, nhà n-ớc cầm quyền
không đ-ợc thi hành chính sách chuyên chế và độc tài đối với nhân dân.
Những t- t-ởng tiến bộ trên của Lốccơ đã đ-ợc các nhà t- t-ởng sau
này kế thừa và phát triển.
Môngtexkiơ (1689 - 1755) là một trong những nhà t- t-ởng chính trị
xuất sắc của trào l-u khai sáng Pháp thế kỷ XVII. Trong tác phẩm Tinh thần
pháp luật (1748), ông cho rằng: Sự xuất hiện của nhà n-ớc và pháp luật là có
tính lịch sử. Ông xác định bản chất của chính quyền là tuỳ thuộc vào số l-ợng
ng-ời cầm quyền. Có ba hình thức nhà n-ớc: Cộng hoà, quân chủ và chuyên
chế. Nhà t- t-ởng hoàn toàn bác bỏ hình thức thứ ba. Theo Môngtexkiơ, nền
quân chủ là nhà n-ớc mà ở trong đó tự do chính tri đ-ợc thực hiện, bản chất

công quyền lực nhà n-ớc. Có nh- vậy tất cả công dân mới bình đẳng theo
pháp luật.
T- t-ởng pháp quyền của Cantơ sau này đ-ợc các nhà t- t-ởng tiến bộ
kế thừa và phát triển.
Heghen(1770 - 1831) nhà triết học, nhà t- t-ởng Đức. Trong các tác
phẩm khoa học của ông thì Triết học pháp quyền (1821) là nổi tiếng nhất.
Trong tác phẩm này Heghen đã lập luận rằng, cấu trúc của nhà n-ớc pháp
quyền với các yếu tố xã hội công dân, trật tự pháp luật và các đạo luật mang
tính pháp quyền tạo thành. Đối lập với nhà n-ớc pháp quyền là cấu trúc của

SV: on Th Thng

17

Lp: K34B_ GDCD


Khúa lun tt nghip

Trng HSP H Ni 2

nhà n-ớc cực quyền với các yếu tố xã hội khép kín, bộ máy nhà n-ớc quan
liêu và hệ thống pháp luật mang tính mệnh lệnh, tuỳ tiện, duy ý chí tạo thành.
Cùng với các lí luận nói trên, nhiều nhà luật học, chính trị trong thời kì
này đã góp phần phát triển các t- t-ởng về nhà n-ớc pháp quyền nh-: Tomat
Giephec xơn (1743 - 1826), Tomat pên (1737 - 1809), Jôn Ađam (1735 1826), Jem Medison (1752 - 1836). Chính những t- t-ởng này đã đ-ợc phát
triển trong tuyên ngôn độc lập của Mỹ mà Mác gọi là: Tuyên ngôn quyền đầu
tiên của con ng-ời [3; tr. 16-17)].
Kế thừa những thành tựu mà những nhà t- t-ởng tr-ớc đây đã đạt đ-ợc,
các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định: Nhà n-ớc là sản

pháp quyền sau đây:
Một là, Nhà n-ớc pháp quyền không phải là một kiểu nhà n-ớc mà là
một mô hình nhà n-ớc giúp cho việc thực hiện mục tiêu mang bản chất của
chế độ chính trị, nó thể hiện một trình độ phát triển dân chủ.
Hai là, Nhà n-ớc pháp quyền là nhà n-ớc mà trong đó hiến pháp và
các đạo luật giữ vị trí tối cao. Pháp luật đó phải có chất l-ợng tốt, nghĩa là
phải thể hiện đúng quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, phù hợp với hiện
thực khách quan, thúc đẩy tiến bộ xã hộipháp luật đó phải đ-ợc nhà n-ớc và
nhân viên các cơ quan nhà n-ớc và mọi ng-ời trong xã hội tôn trọng, nghiêm
chỉnh chấp hành.
Ba là, Nhà n-ớc pháp quyền là nhà n-ớc mà quyền lực nhà n-ớc đ-ợc
tổ chức trên nguyên tắc phân công rành mạch trong công việc thực hiện 3
quyền lập pháp, hành pháp và t- pháp để thực hiện chức năng kiểm tra, giám
sát hoạt động quyền lực nhằm hạn chế lạm quyền, xâm hại tới lợi ích hợp
pháp của công dân từ phía nhà n-ớc.
Bốn là, nhà n-ớc pháp quyền là nhà n-ớc mà trong đó con ng-ời là giá
trị cao quý và là mục tiêu cao nhất. Do đó, nhà n-ớc bảo đảm cho công dân sự
an toàn pháp lí, đ-ợc h-ởng các quyền và tự do cơ bản và bảo hộ cho họ khi
các quyền tự do cơ bản đó bị đ-ợc vi phạm.
Năm là, Nhà n-ớc pháp quyền đối lập với các chính thể chính trị cực
quyền, độc quyền, thần quyền, quyền lực nhà n-ớc thuộc về nhân dân. Nhân
dân chính là ng-ời bầu ra cơ quan quyền lực nhà n-ớc một cách trực tiếp và
gián tiếp. Đồng thời chính nhân dân là ng-ời giám sát, kiểm soát những hoạt
động của cơ quan nhà n-ớc trong việc sử dụng quyền mà nhân dân uỷ thác.
* Bản chất của nhà n-ớc pháp quyền
Từ những dấu hiệu đặc tr-ng nêu ở trên, có thể khẳng định: Nhà n-ớc
pháp quyền là một phạm trù lịch sử, nó có giá trị mang tính phổ biến. Nhà

SV: on Th Thng


nhân dân khi xóa bỏ nhà n-ớc t- sản để xác lập nhà n-ớc xã hội chủ nghĩa.Đó
là nhà n-ớc của nhân dân lao động và nhà n-ớc pháp quyền XHCN là sự
chuyển mình của nhà n-ớc dân chủ nhân dân.
Sự khác nhau về bản chất giữa Nhà n-ớc pháp quyền XHCN và Nhà
n-ớc pháp quyền t- sản đ-ợc quy định một cách khách quan trên cơ sở kinh tế
và chế độ chính trị của CNXH. Sự khác biệt ấy thể hiện ở những đặc điểm sau:
SV: on Th Thng

20

Lp: K34B_ GDCD


Khúa lun tt nghip

Trng HSP H Ni 2

Nhà n-ớc pháp quyền XHCN và nhà n-ớc pháp quyền t- sản đều phải
thừa nhận ph-ơng thức tổ chức xây dựng và vận hành bộ máy nhà n-ớc do
pháp luật quy định. Tuy nhiên, các Nhà n-ớc đó có sự khác nhau về bản chất
và nội dung pháp luật, về tổ chức cơ cấu nhân sự và việc xây dựng bộ máy
quyền lực nh- Quốc hội, Nghị viện, Tổng thống, Chủ tịch n-ớc, Thủ t-ớng
chính phủ, Tòa án, Hiến pháp. Trong nhà n-ớc pháp quyền XHCN thừa
nhận tất cả các quyền lực đều thuộc về nhân dân, do nhân dân bầu ra các cơ
quan quyền lực (Quốc hội, Chính phủ) và chỉ có nhân dân trực tiếp hoặc thông
qua các đại biểu của mình là chủ thể duy nhất có quyền tuyên bố chấm dứt
hoạt động của Quốc hội và Chính phủ. Trong khi đó, Hiến pháp và pháp luật
t- sản lại thừa nhận quyền lực của cá nhân Tổng thống và cá nhân Thủ t-ớng
có quyền giải tán Nghị viện và Chính phủ.
Trong nhà n-ớc pháp quyền XHCN, Nhà n-ớc và công dân đều phải

tiên phong của giải cấp cấp công nhân mới đại biểu cho lợi ích chung củ nhân
dân lao động, của toàn dân tộc. Vì vậy, việc kiếm tìm , xây dựng các thiết chế,
cơ chế nhà n-ớc nh- thế nào cho phù hợp với đặc điểm truyền thống dân tộc
cũng nh- điều kiện phát triển kinh tế - xã hội để đảm bảo tất cả quyền lực nhà
n-ớc thuộc về nhân dân luôn là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi quốc
gia trong đó có Việt Nam.
1.2.2.T- t-ởng Hồ Chí Minh và sự nhận thức của Đảng ta về nhà
n-ớc pháp quyền XHCN ở Việt Nam
*T- t-ởng xây dựng nhà n-ớc pháp quyền của chủ tịch Hồ Chí Minh
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho nhân dân ta, dân tộc ta một kho
tàng vô giá, đó là di sản t- t-ởng của Ng-ời. Những t- t-ởng khoa học và cách
mạng của Hồ Chí Minh trên nhiều lĩnh vực mãi mãi là ngọn đuốc soi sáng con
đ-ờng cách mạng Việt Nam.
T- t-ởng Hồ Chí Minh về nhà n-ớc pháp quyền hình thành từ rất sớm,
ngay những năm đầu tiếp xúc với nền dân chủ t- sản, Hồ Chí Minh đã đề ra
chủ tr-ơng quản lý xã hội bằng pháp luật, thể hiện trong bài Việt Nam yêu
cầu ca (1922):
Bảy xin hiến pháp ban hành
Trăm điều phải có thần linh pháp quyền.
Yêu cầu nói trên thể hiện sự am hiểu pháp luật sâu sắc của Ng-ời. Yêu
sách đó không những khẳng định vai trò của pháp luật mà còn chỉ ra rằng:
pháp luật đó là pháp luật của một chế độ dân chủ, thể hiện ý chí của đa số
nhân dân.

SV: on Th Thng

22

Lp: K34B_ GDCD


quốc, kiến quốc, ngoài thì giao thiệp với hữu bang [12; tr.505].

SV: on Th Thng

23

Lp: K34B_ GDCD


Khúa lun tt nghip

Trng HSP H Ni 2

Nh- vậy, từ chính phủ công nông binh sang thành lập chính phủ nhân
dân của n-ớc Việt Nam dân chủ cộng hòa là một b-ớc chuyển đổi mang tính
cách mạng trong t- t-ởng của Nguyễn ái Quốc về nhà n-ớc của dân, do dân ,
vì dân.
Cách mạng tháng Tám thành công, chính quyền về tay nhân dân, chỉ
trong một khoảng thời gian ngắn đã lần l-ợt ra đời hai văn kiện: Tuyên ngôn
độc lập (2/9/1945) và Hiến pháp (1946) thể hiện tập trung t- t-ởng của chủ
tịch Hồ Chí Minh về một nhà n-ớc độc lập, tự chủ, dân chủ, cộng hòa, chủ
quyền quốc gia dân tộc, một nhà n-ớc thực sự của dân, do dân và vì dân.
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: Muốn giữ nền độc lập, muốn làm cho dân
mạnh, mọi ng-ời Việt Nam phải hiểu quyền lợi của mình, bổn phận của mình,
phải có kiến thức để tham gia vào công cuộc xây dựng n-ớc nhà. Và Ng-ời chỉ rõ:
Chúng ta phải hiểu rằng các Chính quyền từ toàn quốc đến các làng, đều phải là
công bộc của dân, nghĩa là để gánh vác công việc chung cho dân chứ không phải
là đè đầu dân nh- trong thời kì d-ới sự thống trị Pháp - Nhật
Việc gì có lợi cho dân thì hết sức làm
Việc gì có hại cho dân thì hết sức tránh

Một bộ máy nhà n-ớc đ-ợc phân công rành mạch và phối hợp giữa các
bộ phận ở cấp Trung -ơng.
Một chính phủ liên hiệp rộng rãi gồm nhiều nhân sĩ và tổ chức Bắc Trung - Nam.
Một cơ chế kiểm soát quyền lực có hiệu quả do nhân dân thực hiện.
Xây dựng nhà n-ớc pháp quyền thực sự của dân, do dân, vì dân, là nội dung
cốt lõi của t- t-ởng Hồ Chí Minh về nhà n-ớc và cũng là mục tiêu xuyên suốt
trong cuộc đời hoạt động và lãnh đạo của Ng-ời. T- t-ởng đó là kim chỉ nam cho
Đảng ta trong xây dựng nhà n-ớc pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay.
* Sự nhận thức của Đảng ta về xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền XHCN
Việt Nam
Vận dụng t- t-ởng Hồ Chí Minh, tiếp thu các giá trị t- t-ởng của loài
ng-ời, tr-ớc nhu cầu thực tiễn phát triển của đất n-ớc, Đảng cộng sản Việt
Nam đã chủ tr-ơng xây dựng nhà n-ớc pháp quyền ở Việt Nam. Quan điểm về
nhà n-ớc pháp quyền của Đảng là một bộ phận hợp thành tổng thể lí luận về
CNXH và con đ-ờng đi lên CNXH ở n-ớc ta.
Nhận thức của Đảng về Nhà n-ớc pháp quyền là một quá trình: tr-ớc
những năm 90 của thế kỉ XX trên bình diện lí luận chúng ta chỉ dùng khái
niệm Nhà n-ớc chuyên chính vô sản, Nhà n-ớc XHCN. Đến năm 1994, tại
hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng giữa nhiệm kì khóa VII khái niệm Nhà

SV: on Th Thng

25

Lp: K34B_ GDCD


Trích đoạn Nâng cao chất l-ợng hoạt động và kiện toàn tổ chức Quốc hộ Nâng cao chất l-ợng hoạt động của HĐND và UBND Tích cực phòng ngừa và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status