đánh giá đặc điểm nông sinh học của các tổ hợp lai cà chua và khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------  ------------

NGUYỄN THANH THỦY

ðÁNH GIÁ ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA
CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA VÀ KHẢ NĂNG
KẾT HỢP CỦA CÁC DÒNG BỐ MẸ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số

: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỒNG MINH

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả ñược nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng trong bảo vệ bất kì một học
vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ ñể tôi hoàn thành luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

NGUYỄN THANH THỦY

Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

vi

Danh mục bảng

vii

1.

MỞ ðẦU

1

1.1.

ðặt vấn ñề


8

2.3.

Nghiên cứu về ưu thế lai và khả năng kết hợp

11

2.4.

Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua trên thế giới

17

3.

NỘI DUNG-VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

40

3.1.

Nội dung nghiên cứu

40

3.2.

Vật liệu nghiên cứu


4.1.2. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của các THL cà
chua

50

4.1.3. Một số ñặc ñiểm về cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua

59

4.1.4. Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa

64

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii


4.2.

Tình hình nhiễm bệnh virus trên ñồng ruộng của các tổ hợp lai cà
chua vụ Thu ñông năm 2011

4.3.

66

Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các THL cà
chua.


78

4.4.2. Một số ñặc ñiểm về phẩm chất quả

82

4.5.

Phân tích tương quan giữa một số tính trạng của các THL cà chua
vụ Thu ñông năm 2011

4.6.

85

ðánh giá khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu
trong vụ Thu ñông năm 2011

86

4.6.1. Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính
trạng tỷ lệ ñậu quả

87

4.6.2. Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính
trạng tổng số quả trên cây

88



4.8.2. Thời gian từ trồng ñến ñậu quả

96

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv


4.8.3. Thời gian từ trồng ñến quả bắt ñầu chín
4.9.

97

ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của các THL cà
chua

97

4.9.1. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây

97

4.9.2. ðộng thái tăng trưởng số lá

99

4.10.


4.12.

Tình hình nhiễm bệnh virus của các THL cà chua vụ Xuân hè
Năm 2012

4.13.

105

Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các THL cà
chua.

106

4.13.1. Tỷ lệ ñậu quả

106

4.13.2. Số chùm quả trên cây

108

4.13.3. Tổng số quả trên cây

109

4.13.4. Khối lượng trung bình quả

110


5.2.

ðề nghị

115

TÀI LIỆU THAM KHẢO

116

PHỤ LỤC

122

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AVRDC
CCC

Trung tâm nghiên cứu rau Châu Á
Chiều cao cây

CCCI
D
ð/C

SQTC

Năng suất ô thí nghiệm
Tổng số quả trên cây

SCQ
SDI
STT

Số chùm quả trên cây
Số ñốt từ gốc ñến chùm chùm hoa 1
Số thứ tự

TGC
TGDQ

Thời gian chín
Thời gian ñậu quả

TGRH
THL
TLDQ
TLNB
TSQ
VCLTCTP
VNCRQ

Thời gian ra hoa
Tổ hợp lai
Tỷ lệ ñậu quả

18

2.3

Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước ñứng ñầu

19

2.4

Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2009

20

2.5

Những nước có giá trị nhập khẩu cà chua lớn nhất thế giới năm
2009

21

2.6

Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam

30

2.7

Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của một số tỉnh năm

52

ðộng thái ra lá trên thân chính của các tổ hợp lai cà chua vụ sớm
Thu ñông năm 2011 (lá )

4.4

47

ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai vụ Thu
ñông năm 2011 qua các giai ñoạn theo dõi (cm)

4.3

30

71

Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua vụ sớm
Thu ñông năm 2011

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

73

vii


4.8



86

Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính
trạng tỷ lệ ñậu quả

4.12

83

Phân tích tương quan giữa một số tính trạng của các hợp lai vụ
Thu ñông năm 2011

4.11

79

90

Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính
trạng ñộ ñộ brix

91

4.16

Bảng mục tiêu

92


4.21

94

101

Một số ñặc ñiểm về cấu trúc cây, hình thái và ñặc ñiểm nở hoa
của các THL cà chua vụ Xuân hè năm 2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

102

viii


4.23

Tình hình nhiễm bệnh virus của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân
hè năm 2012

105

4.24

Tỷ lệ ñậu quả của các THL cà chua vụ Xuân hè năm 2012

107

4.25


114

ix


DANH MỤC ðỒ THỊ

STT
4.1

Tên ñồ thị

Trang

Năng suất cá thể của các tổ hợp lai cà chua vụ thu ñông năm
2011

77

4.2

Năng suất cá thể của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân hè

111

4.3

Năng suất/ha của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân hè năm 2012


chua rất thấp, giá cả tăng và phải nhập quả tươi từ Trung Quốc.
Trong những năm gần ñây, ở nước ta cà chua không chỉ ñược trồng trong
vụ ðông (chính vụ) mà còn ñược trồng trong vụ sớm (Thu ñông), vụ muộn
(ðông Xuân và vụ Xuân hè). ðây là một bước tiến quan trọng về kỹ thuật,
công nghệ trong ngành sản xuất cà chua, vừa có ý nghĩa giải quyết vấn ñề rau
trái vụ, lại vừa nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.
Mặt khác, ở Việt Nam việc trồng, sản xuất cà chua còn nhiều bất cập như
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1


chưa ñủ giống cho sản xuất, chưa có bộ giống tốt cho từng vụ và thích hợp
cho từng vùng sinh thái khác nhau. Nguồn giống ñể sản xuất hiện nay chủ yếu
vẫn là nhập khẩu từ nước ngoài, mà giống ngoại có giá thành ñắt, chưa hợp lý
và ñáp ứng ñủ nhu cầu của thực tiễn sản xuất. Cùng với ñó, việc ñầu tư cho
sản xuất cà chua ở nước ta của người nông dân còn thấp, quy trình kỹ thuật
canh tác cũ, trình ñộ thâm canh chưa cao ñặc biệt là vấn ñề sử dụng phân bón
và kỹ thuật bón phân cho cây cà chua là chưa thích hợp cho từng vụ và từng
giống khác nhau.
Chính vì thế, việc tìm ra các giống cà chua có khả năng sinh trưởng tốt,
năng suất cao, thích nghi, chống chịu tốt với các ñiều kiện bất thuận của môi
trường như chịu nóng, chịu các loại sâu bệnh. ðồng thời ñể ña dạng hoá sản
phẩm và làm phong phú thêm bộ giống cà chua thích hợp với từng vùng sinh
thái khác nhau ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Xuất phát từ những lý
do trên và ñược sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hồng Minh, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ðánh giá ñặc ñiểm nông sinh học của các tổ hợp lai cà chua và khả
năng kết hợp của các dòng bố mẹ”.
1.2.

Ý nghĩa khoa học

Xác ñịnh có cơ sở khoa học ñặc ñiểm nông sinh học, tình hình nhiễm bệnh
virus của các tổ hợp lai cà chua trên ñồng ruộng và khả năng kết hợp của các
dòng bố mẹ trồng trong hai thời vụ khác nhau.
1.3.2.

Ý nghĩa thực tiễn

- Bổ sung các giống cà chua mới có năng suất cao.
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện quy trình gieo trồng các giống
cà chua mới có ñặc ñiểm tốt trên ñồng ruộng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.
2.1.1.

Nguồn gốc, sự phân bố và phân loại của cà chua trên thế gới
Nguồn gốc và sự phân bố

Có nguồn gốc Peru, Ecuador là các nước Nam Mỹ và phổ biến ra toàn thế
giới từ sau thế kỷ 16, trồng vào nhiều xứ nhiệt ñới. Dấu vết di truyền ở cà
chua cho thấy nguồn gốc của cà chua là cây thân thảo xanh nhỏ, với sự ña
dạng về loài ở cao nguyên của Peru. Các nhà nghiên cứu có nhiều ý kiến khác
nhau về nguồn gốc của cây cà chua trồng. Tuy nhiên nhiều tác giả khác nhận

chứng minh. Tuy nhiên, ông vẫn cho rằng lá và thân cây cà chua thực sự có
chứa glycoalkaloid ñộc, chỉ có quả là an toàn. Vì vậy cà chua vẫn không ñược
sử dụng làm thức ăn. Mãi ñến giữa những năm 1700, cà chua mới ñược sử
dụng như một món ăn rộng rãi ở nước Anh.
Ở Trung ðông, cà chua ñược giới thiệu bởi John Barker, lãnh sự Anh tại
Aleppo vào giai ñoạn từ 1799 ñến 1825. Cà chua ñược nhập vào Iran thông
qua hai tuyến ñường riêng biệt. Một tuyến ñược thông qua Thổ Nhĩ Kỳ và
Amenia. Tuyến thứ hai ñược thông qua các chuyến du lịch thường xuyên của
gia ñình hoàng gia Qajar của Pháp. Tên gọi ban ñầu cho cà chua ở Iran là
“Amani Badenjan”. Hiện nay, các tên ñược sử dụng gọi cà chua ở Iran là
“Gojeh Farangi”
Theo Luckwill, 1943, cà chua từ Nam Mỹ ñược ñưa vào Châu Âu từ thế
kỷ 16. ðầu tiên ñược trồng ở Tây Ban Nha, Bồ ðào Nha và từ ñó cà chua
ñược lan truyền ñi các nơi khác nhờ các thương nhân và thực dân khai thác
thuộc ñịa (Nguyễn Văn Hiển 2000) [26]. Tuy nhiên, thời gian này cây cà
chua chỉ ñược trồng như cây cảnh vì màu sắc, hình dạng quả ñẹp mắt.
Người ta cho rằng trong cà chua có chứa chất ñộc vì nó có họ với cà ñộc
dược (dẫn theo Mai Thị Phương An, 2003) [10].
Ở Châu Á, cà chua ñược du nhập ñầu tiên vào Philippin, quần ñảo Java và
Malayxia qua các thương nhân và thực dân Tây Ban Nha, Bồ ðào Nha, Hà
Lan vào thế kỷ 17. Sau ñó ñược trồng phổ biến ra các vùng khác trong khu
vực (dẫn theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000)[32].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5


Vào thế kỷ 18, cà chua ñược ñưa vào Châu Á nhờ các lái buôn người
Châu Âu và thực dân Hà Lan, Bồ ðào Nha, Tây Ban Nha. ðầu tiên là
Philippin, ñảo Java và Malaysia, sau ñó ñến các nước khác và trở nên phổ


6


1. Lycopersicon peruvianum Mill
1a. L.peruvianum var. Cheesmanii Riloey và var. Cheesmanii f. minor
C. H. Mull (L. etc. Var. minor Hook)
1b. L. peruvianum var. dentantum Dun
2. Lycopersicon hirsutum Humb. Et. Bonpl
2a. L. hirsutum var. glabratum C. H. Mull
2b. L. hirsutum var. glandulosum C. H. Mull
* Subgenus 2 - Eulycopersicon. Các cây dạng một năm, quả không có
lông, màu ñỏ hoặc vàng, hạt mỏng, rộng… chi phụ này gồm một loài.
* Lycopersicon esculentum Mill. Loài này gồm 3 loài phụ
a) L.esculentum Mill. Ssp. Spontaneum Brezh: Cà chua dại, bao gồm
các dạng sau:
- L. esculentum var. pimpinellifolium Mill (Brezh)
- L. esculentum var.racemigenum (Lange), (Brezh)
b) L. esculentum Mill. Ssp. Subspontaneum: cà chua bán hoang dại,
gồm 5 dạng sau:
- L. esculentum var. cersiforme (A Gray) Brezh: cà chua anh ñào
- L. esculentum var. pyriforme (C. H. Mull) Brezh: cà chua dạng lê
- L. esculentum var. pruniforme Brezh: cà chua dạng mận
- L. esculentum var. elongatum Brezh: cà chua dạng quả dài
- L. esculentum var. succenturiatum Brezh: cà chua dạng nhiều ô
hạt
c) L. esculentum Mill. Ssp. Cultum: cà chua trồng, có 3 dạng sau:
- L. esculentum var. vulgare Brezh
- L. esculentum var. validum (Bailey) Brezh
- L. esculentum var. grandiflium (Bailey) Brezh

trình lan tỏa của hệ thống rễ, nhiệt ñộ trên 440C bất lợi cho sự phát triển của
bộ rễ, cản trở quá trình hấp thụ nước và chất dinh dưỡng [47].
Cà chua sinh trưởng tốt trong phạm vi nhiệt ñộ 15 - 300C, nhiệt ñộ tối ưu
là 22 - 240C (Lorenz Maynard 1988). Quá trình quang hợp của lá cà chua khi
nhiệt ñộ ñạt tối ưu 25 - 300C, khi nhiệt ñộ cao hơn mức thích hợp ( > 340C)
quá trình quang hợp sẽ giảm dần.
Nhiệt ñộ ngày và ñêm ñều có ảnh hưởng ñến sinh trưởng sinh dưỡng của
cây. Nhiệt ñộ ngày thích hợp cho cây sinh trưởng từ 20 - 250C (Kuo và cộng
sự, 1989), nhiệt ñộ ñêm thích hợp từ 13 - 180C. Theo Claylon (1923), khi
nhiệt ñộ trên 350C cây cà chua ngừng sinh trưởng và ở nhiệt ñộ 100C trong
một giai ñoạn dài cây sẽ ngừng sinh trưởng và chết (Swiader J.M và cộng sự
1992) [29].
Nghiên cứu của Calvert (1957) [42] cho thấy sự phân hóa mầm hoa ở

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8


130C cho số hoa trên chùm nhiều hơn 180C là 8 hoa/chùm, ở 140C có số hoa
trên chùm lớn hơn 200C (Tiwari, Choudhury, 1993).
Tỷ lệ ñậu quả ở nhiệt ñộ tối ưu là 18 - 200C. Nhiệt ñộ ngày tối ña vượt
380C trong vòng vài ngày trước và sau khi nở hoa ñều làm giảm sức sống hạt
phấn, chính ñó là nguyên nhân làm giảm năng suất. Quả cà chua phát triển
thuận lợi ở nhiệt ñộ thích hợp, khi nhiệt ñộ 350C ngăn cản sự phát triển của
quả và làm giảm kích thước quả rõ rệt (Kuo O.G và cộng sự, 1998) [46].
Trong thời kỳ quả chín, nhiệt ñộ và ánh sáng có ảnh hưởng rất lớn ñến
sự hình thành các sắc tố quả, chủ yếu là lycopen và caroten (theo Tạ Thu
Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000) [32].
* Ánh sáng

lượng các chất hoà tan, quả chín có khả năng bảo quản và vận chuyển kém
(theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000) [32].
2.2.2.

ðất

Cà chua trồng ñược trên nhiều loại ñất song thích hợp nhất vẫn là trên ñất
pha cát, nhiều chất mùn hay ñất phù sa, ñất bồi giữ ẩm và thoát nước tốt. Cà
chua trồng tốt trên ñất lúa hay trồng sau vụ bắp cải, dưa leo, hành tây và
những loại cây bòn nhiều phân hữu cơ, phân ñạm. ðất có pH 6.0 - 6.5, ñất
chua hơn phải bón thêm vôi. [54].
ðất phù hợp với cây cà chua là ñất thịt nhẹ, ñất cát pha, tơi xốp, tưới tiêu
dễ dàng, ñộ pH từ 5,5 – 7,5. ðộ pH thích hợp nhất cho cà chua sinh trưởng
phát triển là 6 – 6,5. Trên ñất có ñộ pH dưới 5, cây cà chua bị bệnh héo xanh
gây hại. (theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000) [32]
2.2.3.

Phân bón

Cà chua là cây thân lá sinh trưởng mạnh, khả năng ra hoa quả rất lớn, vì
vậy cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng là yếu tố có tính chất quyết ñịnh ñến
năng suất, chất lượng quả. Cà chua hút nhiều nhất là Kali, sau ñó là ñạm và ít
nhất là lân. Cà chua sử dụng 60% lượng N, 50 – 60% K20 và 15 – 20% P205
tổng lượng phân bón vào ñất suốt vụ trồng (theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An,
Nghiêm Bích Hà, 2000) [32].
Phần lớn chất dinh dưỡng nuôi quả ñược cây hấp thụ sau khi trổ hoa, do
ñó cây yêu cầu chất dinh dưỡng nhiều nhất khoảng 10 ngày sau khi hoa nở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

cao giữa các dòng tự phối. Các năm tiếp theo các nhà chọn giống ở nhiều
nước khác nhau ñã thu ñược hiệu ứng ưu thế lai ở các cây trồng khác như ở
lúa (J.W. Jones, 1926), ở cà chua (H. Daxcalov, 1961) và ở hầu hết các cây
thụ phấn chéo khác. Ngày nay, chương trình chọn giống ưu thế lai năng suất
siêu cao ñã ñược nhiều nước chú ý và tiến hành có hiệu quả. Các nhà chọn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11


giống ngô ñã tạo ra các tổ hợp lai ñạt năng suất 25,4 tấn/ha/vụ. Các nhà chọn
giống lúa lai Trung Quốc ñã tạo ra các tổ hợp lúa lai “2 dòng” có năng suất
17,1 tấn/ha/vụ. Giống mía ưu thế lai ROC 20 của ðài Loan ñạt ñược năng
suất 320 tấn mía cây/ha với hàm lượng ñường 15% hay 48 tấn ñường/ha/vụ.
Nhiều giống ưu thế lai năng suất siêu cao, chất lượng tốt cũng ñã ñược tạo ra
ở cà chua, bắp cải, hành tây, khoai tây…Năng suất giống cà chua lai ñạt 175
tấn/ha (Bungari, 1975). Loài người ñang chuẩn bị hành trang ñầy ñủ ñể bước
vào kỷ nguyên sinh vật học mà các giống cây trồng và vật nuôi ưu thế lai sẽ
chiếm ưu thế tuyệt ñối (dẫn theo Nguyễn Văn Hiển, 2000) [26].
2.3.1.2. Các loại ưu thế lai
Dựa vào sự biểu hiện và quan ñiểm sử dụng người ta ñã chia ưu thế lai
thành 4 dạng sau [26]:
• Ưu thế lai sinh sản
Là loại ưu thế lai quan trọng hàng ñầu. Các cơ quan sinh sản như hoa,
quả, hạt phát triển mạnh, số hoa quả nhiều, ñộ hữu dục cao dẫn ñến năng suất
cao hơn.
• Ưu thế lai sinh dưỡng
Các cơ quan sinh dưỡng như thân, rễ, cành, lá ñều sinh trưởng mạnh
làm cho cây lai có nhiều cành, nhánh, thân cao to, lá lớn, nhiều rễ, nhiều
củ…ñó là các tính trạng có lợi cho chọn tạo giống. ðặc biệt là những loài cây

trên thế giới, dựa vào các lý luận do di truyền học mang lại người ta ñã ñề ra các
nguyên tắc cơ bản ñể chọn cặp bố mẹ khi lai. Các nguyên tắc ñó là:
- Nguyên tắc khác nhau về kiểu sinh thái ñịa lí.
- Nguyên tắc khác nhau về các yếu tố cấu thành năng suất.
- Nguyên tắc khác nhau về thời gian các giai ñoạn sinh trưởng.
- Nguyên tắc khác nhau về tính chống chịu.
- Nguyên tắc bổ sung các tính trạng ñặc biệt.
• Làm thuần bố mẹ
Bản thân các giống ñã là các dòng thuần tuy nhiên vẫn có một tỷ lệ thụ
phấn chéo nhất ñịnh xảy ra. Chọn các cá thể ñiển hình, bao cách li ñể thu hạt
tự thụ tuyệt ñối, hạt thu ñược gieo thành dòng, chọn các dòng ñồng nhất và
tiếp tục bao cách li thêm một lần nữa sẽ có các dòng bố mẹ thuần dùng cho
bước tiếp theo. Các dạng bố mẹ tiếp tục bao cách li ñể thu hạt duy trì.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13


• Thử khả năng kết hợp
Chia bố mẹ thành các nhóm, mỗi nhóm 5-6 giống ñể thử khả năng kết
hợp giữa chúng với nhau. Tiến hành dialen theo sơ ñồ, con lai ñược trồng thử
nghiệm và tính khả năng kết hợp. Mỗi sơ ñồ chọn ra một tổ hợp có khả năng
kết hợp riêng cao nhất.
• Lai thử lại và so sánh giống
Các tổ hợp tốt nhất ñược lai thử lại ñể có ñủ hạt giống cho bố trí thí
nghiệm so sánh giống, các tổ hợp ñược ñấu loại với nhau. Thí nghiệm so sánh
giống ñược bố trí 3 – 4 lần nhắc lại theo khối ngẫu nhiên, diện tích ô thí
nghiệm 10m2, ñối chứng là giống ñịnh thay thế. Tổ hợp ñược chọn phải ñạt
yêu cầu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status