khảo sát thành phần loài và điều tra sự phân bố của tôm bộ stomatopoda ở vùng ven biển bạc liêu - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Khoa Thủy Sản

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐIỀU TRA
SỰ PHÂN BỐ CỦA TÔM BỘ STOMATOPODA
Ở VÙNG VEN BIỂN BẠC LIÊU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN VĂN THƯỜNG

2014

1


KHẢO SÁT THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐIỀU TRA
SỰ PHÂN BỐ CỦA TÔM BỘ STOMATOPODA
Ở VÙNG VEN BIỂN BẠC LIÊU
SVTH : Phạm Anh Duy - MSSV: 4118364
Lớp Quản lý nguồn lợi thủy sản K37 - Khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Cần Thơ
GVHD: Ths. Nguyễn Văn Thường
ABSTRACT
The mantis shrimps (Stomatopoda) were marine, predatory species, characterized by the
greatly developed second maxilliped modified as large powerful raptorial appendages. Many
species that in habit soft bottoms and distributed from Indian ocean to the Pacific ocean.
In coastal Bac Lieu, the mantis shrimp was captured from the nature. Preliminary results were
identified four species of Squillidae, namely: Achisquilla fasciata (de Haan, 1844), Harpiosquilla
harpax (de Haan, 1844), Miyakea nepa (Latreille, 1828) and Oratosquillina interrupta (Kemp,

Trên thế giới, bộ Stomatopoda rất đa dang về thành phần loài, đã phát hiện hơn 450 loài thuộc
7 tổng họ và 17 họ (Ahyong, 2001), nhưng dẫn liệu nghiên cứu về thành phần loài tôm này ở
vùng biển Việt Nam vẫn còn hạn chế. Bên cạnh đó, loài tôm này đóng một vai trò quan trọng
trong hệ sinh thái biển, là một mắc xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, góp phần làm đa dạng
quần thể sinh vật biển. Chúng rất nhạy cảm với các chất gây ô nhiễm môi trường và là một sinh
vật chỉ thị về mức độ ô nhiễm ở các rạn san hô, cũng như khu vực biển mà chúng sinh sống.
(Barber and Boyce, 2006). Nếu khai thác quá mức nhóm tôm này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến
hệ sinh thái môi trường vùng biển Bạc Liệu nói riêng và vùng biển Việt Nam nói chung. Vì vậy,
đề tài “Khảo sát thành phần loài và điều tra sự phân bố của tôm bộ Stomatopoda ở vùng
ven biển Bạc Liêu” là cần thiết được thực hiện.
1.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm bổ sung dẫn liệu về thành phần loài và phân bố của tôm thuộc bộ Stomatopoda ở
vùng ven biển Bạc Liêu, phục vụ cho công tác định hướng phát triển và bảo vệ nguồn lợi tôm tít
trong tự nhiên.
1.2 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát thành phần loài của các loài tôm thuộc bộ Stomatopoda ở vùng ven biển Bạc Liêu.
Điều tra sự phân bố của các loài tôm thuộc bộ Stomatopoda ở vùng ven biển Bạc Liêu.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Bắt đầu từ tháng 09 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014, chia làm 3 đợt thu mẫu, mỗi tháng thu
1 lần và mỗi lần thu kéo dài từ 2 đến 3 ngày: đợt 1: tháng 9/2014, đợt 2: tháng 10/2014 và đợt 3:
tháng 11/2014.
Chia làm 2 điểm thu mẫu: Điểm 1: Kênh Nhà mát; Điểm 2: Cửa sông Gành Hào

3


Hình 1 Bản đồ địa lý tỉnh Bạc Liêu (Theo: 2014)
2.2 Phương pháp thu mẫu và phân tích số liệu
Mẫu thu chủ yếu từ các ngư dân khai thác ngoài tự nhiên và thu bổ sung ở các chợ địa phương


ngực tròn, đốt bàn của chân móc có gai dạng tấm lược (Nguyễn Văn Chung và ctv, 2000), đốt
ngón của chân móc dạng “đâm”.

Hình 3: Hình dạng chân móc của tôm tít
Hình 4: Hình dạng đốt đuôi của tôm tít
(họ Squillidae) (Theo: Ahyong, 2001)
(họ Squillidae) (Theo: Ahyong, 2001)
3.2 Thành phần loài tôm bộ Stomatopoda phân bố ở ven biển Bạc Liêu
3.2.1 Thành phần loài tôm thu được
Kết quả khảo sát về thành phần loài được trình bày ở bảng 1.
Bảng 1: Thành phần loài tôm họ Squillidae thu được ở ven biển Bạc Liêu
TT
1
2
3
4

Thành Phần loài
GIỐNG ANCHISQUILLA
Anchisquilla fasciata
GIỐNG HARPIOSQUILLA
Harpiosquilla harpax
GIỐNG MIYAKEA
Miyakea nepa
GIỐNG ORATOSQUILLINA
Oratosquillina interrupta

Nhà Mát



Hình 6: Phần trước giáp đầu ngực của loài
Anchisquilla fasciata (de Haan, 1844)

Hình 7: Chân móc của loài Anchisquilla
fasciata (de Haan, 1844)

Hình 8: Đốt đuôi của loài Anchisquilla fasciata (de Haan, 1844)
Bảng 2: Các chỉ tiêu hình thái xác định loài Anchisquilla fascia qua khảo sát
Chỉ tiêu
Chiều dài thân TL (mm)
Số răng đốt ngón
Số gai đốt đuôi
Môi trường sống
Độ sâu khai thác (m)

Theo khảo sát
(n = 1)
95
6
11
Đáy bùn cát
8 - 12

Theo Ahyong et al,
2008
100
6
11
Đáy bùn cát

- Harpiosquilla paradipa (Ghosh, 1987)
- Harpiosquilla harpax Manning, 1995; Liu & Wang, 1999 NOT Harpiosquilla harpax
Lee & Wu, 1966
Đặc điểm nhận dạng:
- Chủy dạng tam giác, giáp đầu ngực có gờ giữa thẳng và mép sau lõm sâu, đốt ngón có 8
răng. (Nguyễn Văn Thường và Phạm Minh Đức, 2014), đốt đuôi bầu tròn.
- Đặc điểm dễ nhận dạng loài này là có đốm sắc tố màu nâu đậm đối xứng qua gờ giữa của
đốt đuôi. Nhánh trong của chân đuôi có màu nâu đen, nhánh ngoài màu nâu vàng. (Nguyễn Văn
Thường và Phạm Minh Đức, 2014)
Bảng 3: Các chỉ tiêu xác định loài Harpiosquilla harpax qua khảo sát
Chỉ tiêu
Chiều dài thân TL (mm)
Số răng đốt ngón
Số gai đốt đuôi

Theo khảo sát
(n = 40)
250 - 273
8
11

Theo Ahyong et
al, 2008
262
8
11
7

Theo Nguyễn Văn Thường và
Phạm Minh Đức, 2014

- Thế giới: Tây Ấn Độ Dương đến Australia, Indonesia, biển Nam Trung quốc, Đài
Loan và Nhật Bản (Ahyong et al, 2008)
- Trong nước: Vịnh Bắc Bộ, Nha Trang (Nguyễn Văn Chung và ctv, 2000), ven biển Cà
Mau, Kiên Giang (Nguyễn Văn Thường và Phạm Minh Đức, 2014)
- Vùng ven biển Bạc Liêu: Nhà Mát, Gành Hào
8


- Môi trường sống: sống ở tầng đáy, nền đáy bùn cát. Loài này được khai thác bằng ghe cào
ở độ sâu trên 30 m, quanh ngư trường thuộc vùng ven biển Bạc Liêu từ Nhà Mát đến Gành Hào.
Loài 3: Miyakea nepa (Latreille, 1828)

Hình 13: Loài Miyakea nepa (Latreille, 1828)
Các đồng danh (Synonyms):
- Squilla nepa (Latreille, 1828)
- Squilla edwardsi (Giebel, 1861)
- Chloridella nepa (Schmitt, 1931)
- Oratosquilla nepa (Dong et al., 1983)
- Miyakea nepa Manning, 1995; Ahyong, 2001; Ahyong & Naiyanetr, 2002
Đặc điểm nhận dạng:
- Chủy dạng hình thang, giáp đầu ngực có gờ giữa phân nhánh dài, giữa phần gốc của phân
nhánh có điểm lõm. Đốt ngón có 6 răng. (Nguyễn Văn Thường và Phạm Minh Đức, 2014)
- Đặc điểm dễ nhận dạng loài này là đốt đuôi có sóng giữa và các gờ gai màu xanh đậm.
(Nguyễn Văn Thường và Phạm Minh Đức, 2014), chân đuôi màu vàng và có sọc ngang màu đen.
Bảng 4: Các chỉ tiêu xác định loài Miyakea nepa qua khảo sát
Chỉ tiêu
Chiều dài thân TL (mm)
Số răng đốt ngón
Số gai đốt đuôi
Môi trường sống

vùng biển Bạc Liêu nói riêng. Về chiều dài thân (TL) theo Ahyong et al (2008) là rất lớn (166
mm), vì thế cần có số liệu điều tra bổ sung về mùa vụ và biến động quần thể của tôm tít.
9


Hình 14: Phần trước giáp đầu ngực
của loài Miyakea nepa (Latreille, 1828)

Hình 15: Chân móc của
loài Miyakea nepa (Latreille, 1828)

Hình 16: Đốt đuôi của loài Miyakea nepa (Latreille, 1828)
Phân bố:
- Thế giới: Tây Ấn Độ đến Australia, New Caledonia và Đài Loan (Ahyong et al, 2008).
- Trong nước: Vịnh Bắc Bộ, Nha Trang (Nguyễn Văn Chung và ctv, 2000), ven biển Cà
Mau, Kiên Giang (Nguyễn Văn Thường và Phạm Minh Đức, 2014)
- Vùng ven biển Bạc Liêu: Nhà Mát, Gành Hào
- Môi trường sống: sống ở tầng đáy, nền đáy bùn cát, khai thác ở độ sâu 8 – 12 m, quanh
ngư trường thuộc vùng ven biển Bạc Liêu từ Nhà Mát đến Gành Hào.
Loài 4: Oratosquillina interrupta (Kemp, 1911)
Các đồng danh (Synonyms):
- Squilla interrupta (Kemp, 1911)
- Chloridella interrupta (Schmitt, 1931)
- Oratosquilla interrupta (Dong et al., 1983)
- Oratosquillina interrupta Manning, 1995; Liu & Wang, 1999; Ahyong, 2001
10


Hình 17: Loài Oratosquillina interrupta (Kemp, 1911)
Đặc điểm nhận dạng:

8 - 12

Theo Ahyong et
al, 2008
160
6
11
Đáy bùn cát
Vùng triều -25

Theo Nguyễn Văn
Chung và ctv, 2000
81
6
11
Đáy bùn cát
5 - 25

Số liệu khảo sát các chỉ tiêu hình thái của loài Oratosquillina interrupta được mô tả ở bảng 5
cho thấy khá phù hợp với kết quả nghiên cứu của Ahyong et al (2008) và Nguyễn Văn Chung và
ctv (2000). Tuy nhiên về độ sâu khai thác loài này có sự khác biệt, vì thế cần có số liệu điều tra
bổ sung để xác định tính chất ngư trường và độ sâu khai thác ở vùng biển Nam Bộ nói chung và
vùng biển Bạc Liêu nói riêng. Về chiều dài thân (TL) theo Ahyong et al (2008) là rất lớn
(160mm), vì thế cần có số liệu điều tra bổ sung về mùa vụ và biến động quần thể của tôm tít.
Phân bố:
- Thế giới: Từ Đông Vịnh Ba Tư tới Đài Loan, Hồng Kông và Australia (Ahyong et al,
2008)
- Trong nước: Vịnh Bắc Bộ, Nha Trang (Nguyễn Văn Chung và ctv, 2000), ven biển Cà
Mau, Kiên Giang (Nguyễn Văn Thường và Phạm Minh Đức, 2014)
- Vùng ven biển Bạc Liêu: Nhà Mát và Gành Hào

Về đặc tính phân bố địa lý của tôm họ Squillidae cho thấy đa phần đều phân bố trong vùng Ấn
Độ Dương - Tây Thái Bình Dương, trong đó có vùng biển của Việt Nam (Ahyong et al, 2008).
Các dẫn liệu thu được về đặc tính phân bố của các loài tôm trên theo Nguyễn Văn Chung và ctv.
(2000) đa phần chỉ nêu vùng biển phân bố ở Bắc Bộ và Nha Trang, nêu cần bổ sung các dẫn liệu
ở các tỉnh ven biển khác.
Ngoài ra số liệu điều tra về sự phân bố và ngư trường khai thác các loài tôm thu được qua
nghiên cứu này chủ yếu dựa vào điều tra các ghe cào khai thác ở địa phương nên có phần hạn
chế, vì thế cần bổ sung dẫn liệu khảo sát thực tế trong thủy vực tự nhiên về đặc điểm môi trường
sống và phân bố của chúng để hoàn chỉnh hơn.
4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
4.1 Kết luận
Đã thu được 4 loài tôm tít thuộc họ Squillidae, phân bố ở vùng ven biển Bạc Liêu, đó là:
Achisquilla fasciata, Harpiosquilla harpax, Miyakea nepa và Oratosquillina interrupta.
Từ kết quả điều tra sự phân bố cho thấy các loài thu được có môi trường sống ở nền đáy bùn
cát, trong đó 3 loài Achisquilla fasciata, Miyakea nepa và Oratosquillina interrupta có xu hướng
sống gần bờ, còn loài Harpiosquilla harpax có xu hướng sống ở vùng nước sâu xa bờ.
4.2 Đề xuất
Cần phải quản lý chặt chẽ trong việc khai thác để phát triển nguồn lợi của nhóm tôm thuộc bộ
Stomatopoda theo hướng bền vững, vì không những nhóm tôm này có giá trị về kinh tế mà còn
rất có giá trị về đa dạng sinh học, nhưng đã và đang bị khai thác triệt để.
Tiếp tục nghiên cứu bổ sung dẫn liệu về đặc điểm sinh học của loài Harpiosquilla harpax, để
định hướng khả năng sản xuất giống và nuôi thương phẩm trong tương lai.
Tiếp tục điều tra thành phần loài tôm tít (Stomatopoda) ở các tỉnh ven biển còn lại của vùng
Đồng bằng sông Cửu Long để có số liệu thống kê đầy đủ về đa dạng sinh học của nhóm tôm này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1
2
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status