TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
*****
MAI HỮU TÀI
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ
KINH DOANH XUẤT KHẨU THỦY SẢN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN
MINH PHÚ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
MÃ SỐ NGHÀNH: 52340120
Tháng 12- Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
*****
MAI HỮU TÀI
MSSV: 4117272
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ
KINH DOANH XUẤT KHẨU THỦY SẢN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN
MINH PHÚ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
MÃ SỐ NGHÀNH: 52340120
Sinh viên thực hiện
Mai Hữu Tài
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả
phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
học nào.
Cần Thơ, ngày 10 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Mai Hữu Tài
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
...................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
............................................................................................................................
............................................................................................................................
2. Về hình thức
............................................................................................................................
............................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
............................................................................................................................
............................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
............................................................................................................................
............................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)
............................................................................................................................
............................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ….. tháng …. Năm 2014
GIÁO VIÊN HUỚNG DẪN
ThS. NGUYỄN HỒNG DIỄM
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
• Họ và tên người nhận xét: .................................................................................
• Học vị: ..............................................................................................................
v
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ...................................... Error! Bookmark not defined.
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU ..................... Error! Bookmark not defined.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.1 Mục tiêu chung.................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................... Error! Bookmark not defined.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.1 Phạm vi về không gian ........................................ Error! Bookmark not defined.
1.3.2 Phạm vi về thời gian ........................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu.......................................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError!
Bookmark not defined.
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN............................................ Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu..................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Quy trình xuất khẩu............................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu ........... Error! Bookmark not defined.
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩuError! Bookmark not defined.
2.1.5 Vị trí của ngành thủy sản trong chiến lược hướng về xuất khẩu ................ Error!
Bookmark not defined.
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .......................................... Error! Bookmark not defined.
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................. Error! Bookmark not defined.
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu .............................. Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................ Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN
MINH PHÚ ............................................................... Error! Bookmark not defined.
4.1.3 Thị trường xuất khẩu thủy sản ở ĐBSCL .......... Error! Bookmark not defined.
4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM ĐÔNG LẠNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ GIAI ĐOẠN 2011
– 6T 2014 ......................................................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.1 Phân tích doanh thu xuất khẩu của Công ty ........ Error! Bookmark not defined.
4.2.2 Phân tích sản lượng xuất khẩu của Công ty ........ Error! Bookmark not defined.
4.2.3 Phân tích cơ cấu thị trường xuất khẩu Công ty ... Error! Bookmark not defined.
4.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU THỦY SẢN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ.... Error! Bookmark
not defined.
4.3.1 Các nhân tố bên trong công ty............................. Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Các nhân tố bên ngoài công ty ........................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT
KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀNError! Bookmark not
defined.
5.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY
SẢN MINH PHÚ ............................................................. Error! Bookmark not defined.
5.1.1 Điểm mạnh .......................................................... Error! Bookmark not defined.
5.1.2 Hạn chế................................................................ Error! Bookmark not defined.
5.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU
THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHÀN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ Error!
Bookmark not defined.
5.2.1 Chủ động nguồn nguyên liệu .............................. Error! Bookmark not defined.
5.2.2 Thâm nhập và mở rộng thị trường xuất khẩu ...... Error! Bookmark not defined.
5.2.3 Phát triển nguồn nhân lực ................................... Error! Bookmark not defined.
5.2.4 Phát triển sản phẩm ............................................. Error! Bookmark not defined.
5.2.5 Đa dạng hóa sản phẩm, bao bì và nhãn hiệu ....... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........... Error! Bookmark not defined.
6.1 KẾT LUẬN ................................................................ Error! Bookmark not defined.
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.7: Cơ cấu thị truờng xuất khẩu thủy sản của công ty Minh Phú giai đoạn
6T/2013 và 6T/2014..................................................................................................49
Bảng 4.8: Tình hình nhân sự công ty cổ phần tập đoàn Minh Phú...........................52
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần tập đoàn thủy sản Minh Phú......................21
Hình 2: Các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản lớn nhất, 8 tháng đầu năm 2014…….
...................................................................................................................................29
Hình 3: Thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam 11 tháng đầu năm 2013..............42
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
ATVSTP:
An toàn vệ sinh thực phẩm
DN:
Doanh nghiệp
ĐBSCL:
Đồng Bằng Sông Cửu Long
GMP:
(Good Manufacturing Pratice) Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất
HACCP:
(Hazard Analysis and Critical Control Points) Phân tích mối nguy hại
và điểm kiểm soát tới hạn
POR:
Xem xét hành chính bán phá giá
SQF:
(Safe Quality Food) Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm
USD:
Đô la Mỹ
x
VASEP:
(Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers) Hiệp
hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
WTO:
Tổ chức thương mại thế giới
xi
Mỹ, Nhật, EU,… Để có thể tận dụng tốt những cơ hội và giảm bớt rủi ro trong
thương mại quốc tế đòi hỏi lảnh đạo doanh nghiệp phải tìm tòi nghên cứu những
giải pháp phù hợp nhất nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt
hiệu quả hơn.
1
Trong nhiều công ty xuất khẩu lớn, thì công ty cổ phần tập đoàn thủy sản
Minh Phú là công ty xuất khẩu thủy sản hàng đầu Việt Nam với mặt hàng chủ lực là
tôm. Với mục tiêu mong muốn đạt được là giữ vững thị trường xuất khẩu hiện có,
không ngừng mở rộng thị trường xuất khẩu mới và đặc biệt xây dựng Minh Phú
thành thương hiệu lớn để đảm bảo việc xuất khẩu thủy sản của công ty ngày một
vững mạnh.
Nhằm đảm bảo việc thực hiện những mục tiêu mà công ty đã đặt ra thắng lợi
và hoạt động kinh doanh của công ty ngày một phát triển, chính vì lý do này mà tác
giả đã chọn công ty là nơi thực tập và nghiên cứu với tên đề tài là “Giải pháp
nhằm nâng cao kết quả kinh doanh xuất khẩu thủy sản tại công ty cổ phần tập
đoàn thủy sản MINH PHÚ” để làm luận văn tốt nghiêp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công ty qua các
năm gần đây (2011-tháng 6 năm 2014). Đưa ra một số giải pháp nhằm giúp công
ty Minh Phú nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu chung đưa ra mục tiêu nghiên cứu đề tài được cụ thể hóa thành
3 mục tiêu cụ thể như sau:
• Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần tập
đoàn thủy sản Minh Phú từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014.
• Từ việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng thực trạng kinh doanh để tìm ra các
Một quan niệm khác lại cho rằng xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho
một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu
là lợi nhuận.
Mặc dù có rất nhiều cách hiểu khác nhau về xuất khẩu nhưng mục đích chính
của xuất khẩu vẫn là khai thác được lợi thế của các quốc gia trong phân công lao
động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
Xuất khẩu phản ánh mối quan hệ thương mại, buôn bán giữa các quốc gia trong
phạm vi khu vực và trên toàn thế giới.
2.1.1.2 Nhiệm vụ và vai trò của việc xuất khẩu
Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế của từng quốc gia
trong phân công lao động quốc tế. Dựa trên cơ sở là sự phát triển hoạt động mua
bán hàng hóa trong nước, hơn bao giờ hết xuất khẩu đang diễn ra mạnh mẽ cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu trong tất cả các ngành, các lĩnh vực dưới mọi hình thức đa
dạng phong phú và không chỉ với hàng hóa hữu hình mà còn cả hàng hóa vô hình.
Nhưng cho dù thế nào thì mục tiêu của xuất khẩu vẫn nhằm đem lại lợi ích cho
tất cả các bên tham gia.
• Đối với nền kinh tế quốc gia
Xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền kinh tế, nhất là
trong ngành sản xuất cho hàng hoá xuất khẩu, làm gia tăng đầu tư ->Là nhân tố kích
thích nền kinh tế tăng trưởng.
Xuất khẩu tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống người
dân. Xuất khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân.
4
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu: nhập khẩu máy móc, thiết
bị, công nghệ hiện đại để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát
triển, tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển. Xuất khẩu không chỉ tác động
làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh
5
- Đàm phán ký kết với doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toán tiền hàng
với nhà nhập khẩu.
Hình thức này tuy rủi ro có tăng lên song nhà sản xuất có cơ hội thu lợi nhuận
nhiều hơn nhờ giảm bớt các chi phí trung gian và nắm bắt kịp thời những thông tin
biến động thị trường để có những biện pháp đối phó.
Khi tham gia xuất khẩu trực tiếp thì doanh nghiệp phải chuẩn bị một số công
việc: nghiên cứu kỹ về thị trường, loại hàng, các điều kiện giao dịch. Lựa chọn
người có đủ năng lực tham gia giao dịch hàng hóa, dịch vụ.
•
Xuất khẩu ủy thác
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là người
trung gian thay cho vị trí đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến
hành làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà xuất khẩu ủy thác đựơc
hưởng lợi một số tiền nhất định gọi là phí ủy thác.
* Hình thức này bao gồm các bước sau:
- Ký kết hợp đồng xuất khẩu ủy thác với đơn vị trong nước.
- Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng với bên nước ngoài
(nhà NK).
- Nhận phí ủy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nước.
Quyền lợi và nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
do các bên tự thoả thuận trong hợp đồng ủy thác, nhận ủy thác xuất khẩu, nhập
khẩu.
•
Gia công quốc tế
Các doanh nghiệp chỉ thuê đất ở đẩy với mục đích tận dụng nguồn lao động giá
rẻ, vị trí địa lý thuận lợi cho công tác vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây là
hình thức kinh doanh mới đang phát triển rộng rãi, do những lợi ích của nó đem lại.
Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hóa không cần vượt qua biên giới
quốc gia mà khách hàng vẫn mua được. Do vậy, nhà xuất khẩu không cần phải
thâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khẩu.
Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục hải quan,
mua bảo hiểm hàng hóa do đó giảm đựợc chi phí khá lớn đồng thời trong khâu
thanh toán cũng nhanh chóng thuận tiện. Hiện nay ở Việt Nam thì các khu chế xuất
nổi tiếng và đã tồn tại từ lâu là khu chế xuất Tân Thuận, khu chế xuất Bình Dương.
2.1.2 Quy trình xuất khẩu
2.1.2.1 Khái niệm hợp đồng ngoại thương
Hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu, là sự thỏa
thuận của bên mua và bên bán giữa hai nước khác nhau, trong đó quy định bên bán
phải chịu cung cấp hàng hóa và chuyển giao các chứng từ các liên quan đến hàng
hóa và quyền sở hữu hàng cho bên mua và bên mua phải thanh toán tiền hàng.
2.1.2.2 Đàm phán hợp đồng ngoại thương
7
Đàm phán là quá trình đối thoại giữa người mua và người bán nhằm đạt
được những thỏa thuận nhất trí về những nội dung của hợp đồng ngoại thương, để
sau quá trình đàm phán người mua và người bán có thể đi đến ký kết hợp đồng.
2.1.2.3 Ký hợp đồng xuất khẩu
Sau khi đã thống nhất các vấn đề cơ bản ở giai đoạn đàm phán, các bên tiến
hành ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Khi ký kết, các bên cần tuân thủ
các nguyên tắc ký kết, đó là bình đẳng, tự nguyện, thỏa thuận song phương, tuân thủ
pháp luật và thông lệ quốc tế.
Trong giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế, các bên có thể áp dụng nhiều
2.1.2.5 Một số chứng từ sử dụng trong xuất khẩu hàng hóa
+ Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): là chứng từ cơ bản của khâu thanh
toán là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn.
+ Phiếu đóng gói (Packing List): là bản kê khai tất cả hàng hóa đựng trong một
kiện hàng (thùng, hàng, cont…). Phiếu đóng gói được lập khi đóng gói hàng hóa.
+ Vận đơn đường biển (Bill of Lading): là biên lai của người chuyên chở xác nhận
là họ đã nhận hàng. Là một bằng chứng về những điều khoản của một hợp đồng vận
tải đường biển. Nó là một chứng từ sở hữu hàng hóa quy định hàng hóa sẽ giao cho
ai ở cảng đích do đó cho phép mua bán hàng hóa bằng cách chuyển nhượng B/L.
8
+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): là chứng từ do nhà sản xuất
hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp để xác nhận nguồn gốc của hàng hóa.
+ Chứng từ bảo hiểm (Certificate of Insurance): là chứng từ do người bảo hiểm
cấp cho người được bảo hiểm nhằm hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm và để điều tiết
quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm .
+ Hối phiếu (Bill of Exchange): là một tờ mệnh lệnh đòi tiền do nhà xuất khẩu lập
đòi tiền sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho nhà nhập khẩu.
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh (Health Certificate): là
những chứng từ do cơ quan của nhà nước cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa
đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm..
+ Giấy chứng nhận Chất lượng /Số lượng hàng hóa (Certificate of Quality/
Quantity): là chứng từ xác nhận chất lượng và số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng
thực giao và chứng minh phẩm chất số lượng hàng phù hợp với các điều khoản của
hợp đồng.
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu
2.1.3.1 Khái niệm doanh thu và phân tích doanh thu
Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được ở từng thời điểm nhất định
CP: Chi phí phải bỏ ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh
Hiệu quả ở đây được thể hiện thông qua việc so sánh kết quả (doanh thu) và
các chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh gắn với doanh thu đó. Tuy nhiên, khi
sử dụng lợi nhuận tuyệt đối này để phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của một
thương vụ, hoặc của một doanh nghiệp, cần lưu ý khối lượng lợi nhuận tuyệt đối thu
được không phụ thuộc vào nổ lực chủ quan của mỗi doanh nghiệp mà còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khách quan khác, giá cả của các đầu vào, của chính sách
thuế,
+ Ở dạng tương đối, được thể hiện bằng tỷ suất lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận có
thể tính theo: giá vốn hàng bán, doanh thu, tài sản,…
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
2.1.4.1 Môi trường bên ngoài
Môi trường kinh tế: có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các DN như lãi suất
ngân hàng, chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài khóa, tiền tệ… vì các
yếu tố này tương đối rộng nên cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể ảnh
hưởng trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh của DN.
Môi trường chính trị và pháp luật: ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt
động của DN. Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động
kinh doanh. Sự can thiệp nhiều hay ít của Chính phủ vào nền kinh tế cũng tạo ra
những thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng DN. Điều
10
đó đòi hỏi các DN cần sớm phát hiện ra những cơ hội và thách thức mới trong kinh
doanh để điều chỉnh thích ứng các hoạt động nhằm tránh những đảo lộn trong quá
trình vận hành, duy trì và đạt được các mục tiêu đã đặt ra.
Môi trường văn hóa xã hội: có mối liên hệ chặt chẽ với DN. Xã hội cung
cấp những nguồn lực mà DN cần để tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ do DN sản xuất ra.
Thị hiếu, tập quán, lối sống, tôn giáo của người tiêu dùng có ảnh hưởng lớn đến nhu
cầu, quyết định loại sản phẩm mà DN sẽ cung cấp.
DN. Cho dù các quan điểm hệ thống kế hoạch hóa tổng quát có đúng đắn đến mức
độ nào đi chăng nữa cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có những con
người làm việc có hiệu quả.
Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật: quy mô kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào
cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị XNK: kho, mặt bằng kinh doanh, trang bị máy
móc và kỹ thuật công nghệ, phương tiện vận chuyển, chuyên chở… có ảnh hưởng
mạnh mẽ đến sự thành công của DN. Với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, DN có
thể tạo ra các sản phẩm mới, chất lượng cao với giá thành tương đối thấp. Hơn nữa,
các lĩnh vực hoạt động khác cũng hoạt động có hiệu quả và nhanh chóng hơn nếu
được đảm bảo về yếu tố cơ sở vật chất.
Nhân tố tài chính: bộ phận chức năng tài chính có ảnh hưởng sâu rộng trong
toàn DN. Vấn đề tài chính và các mục tiêu, chiến lược tổng quát của DN gắn bó mật
thiết với nhau vì các kế hoạch và quyết định của DN đều phải được tính toán cho
phù hợp với nguồn tài chính đang có. Điều này dẫn đến mối tương tác trực tiếp giữa
bộ phận tài chính và các lĩnh vực hoạt động khác của DN.
Nghiên cứu và phát triển: các nỗ lực nghiên cứu phát triển của DN có thể
giúp DN giữ vững vị trí đi đầu trong ngành hoặc ngược lại, làm cho DN tụt hậu so
với các DN dẫn đầu ngành trong các lĩnh vực như phát triển sản phẩm mới, chất
lượng sản phẩm, kiểm soát giá thành và công nghệ sản xuất.
Marketing quốc tế: nhằm giúp các DN đưa hàng hóa XK ra thị trường nước
ngoài, đòi hỏi DN phải nghiên cứu thị trường, kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa
xã hội của từng thị trường XK để có kế hoạch marketing phù hợp.
Chất lượng hàng hóa: đây là nhân tố rất quan trọng, các DN muốn giữ vững
uy tín của sản phẩm và muốn chiếm vị trí cao trong sản xuất kinh doanh một loại
sản phẩm nào đó, không còn con đường nào khác là phải luôn nâng cao chất lượng
sản phẩm, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội. Muốn vậy, việc phân tích
chất lượng sản phẩm phải được chú trọng và tiến hành thường xuyên. Hàng hóa
chất lượng kém, chẳng những khó bán và bán với giá thấp làm ảnh hưởng đến
doanh thu bán hàng mà còn ảnh hưởng đến uy tín kinh doanh của công ty. Chất
lượng sản phẩm là tiêu chuẩn tồn tại và phát triển của DN.