Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Tóm tắt khóa luận ..................................................................................................... 6
Lời nói đầu 7
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT
KHẨU HÀNG MAY MẶC ....................................................................................... 9
1.1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu ............................................... 9
1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu .......................................................................... 9
1.1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu. ......................................................... 10
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế quốc dân. ........................................................ 10
1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp ..................................................................... 13
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu ....................................................................... 13
1.1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp ....................................................................... 14
1.1.3.2. Xuất khẩu tại chỗ .......................................................................... 15
1.1.3.3. Xuất khẩu ủy thác ......................................................................... 15
1.1.3.4. Xuất khẩu gia công ....................................................................... 17
1.1.3.5. Buôn bán đối lưu ......................................................................... 19
1.2. Nội dung chính của hoạt động xuất khẩu .................................................... 20
1.2.1. Nghiên cứu tiếp cận thị trường, xác định mặt hàng xuất khẩu ............. 20
1.2.1.1. Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới ..................................... 20
1.2.1.2. Xác định mặt hàng xuất khẩu ....................................................... 20
1.2.2. Lựa chọn đối tượng giao dịch. ............................................................. 23
1.2.3. Giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng ................................................... 26
1.2.3.1 Giao dịch đàm phán ........................................................................ 26
1.2.3.2 Ký kết hợp đồng xuất khẩu. ........................................................... 29
1.2.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu ................................................ 30
Sơ đồ 1.3: Các bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu ............................ 30
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu .................................. 31
-1-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG ............................................................. 44
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG .............. 44
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và
Thương mại TNG ............................................................................................. 44
2.1.1.1. Tên địa chỉ của công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG ..... 44
2.1.1.2. Lịch sử hoạt động của công ty ..................................................... 44
2.1.1.3 Logo của công ty ......................................................................... 46
2.1.2. Quy mô hiện tại của công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG ......... 46
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần đầu tư và Thương mại TNG
47
2.1.3.1 Chức năng .................................................................................... 47
2.1.3.2. Nhiệm vụ chính của Công ty ......................................................... 47
2.1.3.3. Các lĩnh vực kinh doanh của công ty .............................................. 48
2.1.4. Quy trình công nghệ sản xuất ................................................................ 48
2.1.5. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG ....... 49
2.1.6. Các sản phẩm chính của công ty ........................................................... 53
2.1.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ................................ 55
2.2. Thực trạng hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc của công ty Cổ phần Đầu tư và
Thương mại TNG ................................................................................................. 58
2.2.1. Tình hình xuất khẩu của công ty trong thời gian vừa qua .................... 58
2.2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của công ty .................................. 58
2.2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ........................................................... 61
2.2.1.3 Thị trường xuất khẩu của công ty .................................................. 63
2.2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty ... 65
2.2.2.1. Phân tích tình hình xuất khẩu ......................................................... 65
2.2.2.1. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu ..................................... 65
-3-
3.2.6. Cải tiến phương thức thanh toán ........................................................ 97
-4-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 101
-5-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
Tóm tắt khóa luận
Quá trình hội nhập kinh tế giữa các nước trên thế giới hiện nay đang ngày
càng diễn ra một cách sâu rộng, xuất khẩu là nhân tố giữ một vai trò quan trọng trong
quá trình hội nhập đó. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, góp phần
chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Xuất khẩu còn góp phần
tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống người dân. Xuất khẩu làm
tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân, từ đó có tác động làm tăng tiêu
dùng nội địa, xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền kinh tế, nhất
là trong ngành sản xuất cho hàng hoá xuất khẩu, xuất khẩu làm gia tăng đầu tư trong
ngành sản xuất hàng hoá xuất khẩu, chính vì vậy xuất khẩu là nhân tố kích thích nền
kinh tế tăng trưởng.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG là một công ty chuyên xuất
khẩu hàng may mặc, xuất khẩu là hoạt động chính đem lại nguồn lợi nhuận cho công
ty, chính vì vậy việc ngày càng phải nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu là một
nhiệm vụ quan trọng của công ty. Nhận thấy vai trò quan trọng của xuất khẩu trong
hoạt động sản xuất của công ty em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương
mại TNG”. Em đã đưa ra một số lý thuyết về hoạt động xuất khẩu như khái niệm, vai
trò, các nhân tố ảnh hưởng. Sau một thời gian được tiếp xúc trực tiếp với hoạt động
sản xuất xuất khẩu của công ty em đã nhận ra một số mặt thuận lợi cũng như mặt hạn
chế trong hoạt động xuất khẩu của công ty, từ đó đưa ra những phân tích và một số
giải pháp nhằm giúp công ty khắc phục được những mặt hạn chế đó.
-6-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
3. Đối tượng nghiên cứu.
Hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần đầu tư và Thương mại TNG.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi về không gian: Công ty Cổ phần đầu tư và Thương mại TNG.
Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong các năm 2009 và 2010.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, thống kê mô tả.
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: phương pháp phân tích tỷ lệ, phương pháp
so sánh, liên hệ cân đối
6. Kết cấu của Khóa luận.
Khóa luận gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh
xuất khẩu hàng may mặc.
Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của
công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG.
Chương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
xuất khẩu hàng may mặc của công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG.
-8-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
CHƯƠNG I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ
HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY
MẶC
1.1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu
1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia
khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận.
Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia. Mục
đích của hoạt động này là thu được một khoản ngoại tệ dựa trên cơ sở khai
định và chỉ rõ để tăng trưởng và phát triển kinh tế mỗi quốc gia cần có bốn điều kiện
là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn, kỹ thuật công nghệ. Nhưng hầu hết các quốc gia
đang phát triển (như Việt Nam) đều thiếu vốn, kỹ thuật công nghệ. Do vậy câu hỏi
đặt ra làm thế nào để có vốn và công nghệ:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước.
Đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là phải công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu chậm
phát triển. Tuy nhiên quá trình công nghiệp hoá phải có một lượng vốn lớn để nhập
khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến.
Thực tế cho thấy, để có nguồn vốn nhập khẩu một nước có thể sử dụng nguồn
vốn huy động chính như sau:
+ Đầu tư nước ngoài, vay nợ các nguồn viện trợ
+ Thu từ các hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ trong nước
+ Thu từ hoạt động xuất khẩu
Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhận được,
song việc huy động chúng không phải dễ dàng. Sử dụng nguồn vốn này, các nước đi
vay phải chịu thiệt thòi, phải chịu một số điều kiện bất lợi và sẽ phải trả sau này.
Do vậy xuất khẩu là một hoạt động tạo một nguồn vốn rất quan trọng. Xuất
khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến qui mô tốc độ tăng trưởng của
hoạt động nhập khẩu. Ở một số nước, một trong những nguyên nhân chủ yếu của tình
trạng kém phát triển là do thiếu tiềm năng về vốn do đó nguồn vốn ở bên ngoài là chủ
-10-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
yếu, song mọi cơ hội đầu tư vay nợ và viện trợ của nước ngoài chỉ thuận lợi khi chủ
đầu tư và người cho vay thấy được khả năng sản xuất và xuất khẩu – nguồn vốn duy
nhất để trả nợ thành hiện thực .
- Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã và
đang thay đổi mạnh mẽ. Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia
Với đặc điểm quan trọng là tiền tệ sản xuất sử dụng làm phương tiện thanh toán,
xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia. Đặc biệt với các nước
đang phát triển đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ có được nhờ
xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về cung cấp ngoại tệ, ổn định
sản xuất, qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện
đời sống nhân dân.
Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc
sản xuất hàng xuất khẩu. Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu
dùng đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh
tế đối ngoại.
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại giao có tác động qua lại,
phụ thuộc lẫn nhau. Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng các
mối quan hề kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan hệ khác phát
triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… ngược lại sự phát
triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng
cho hoạt động xuất khẩu phát triển.
Có thể nói xuất khẩu nói riêng và hoạt động thương mại quốc tế nói chung sẽ
dẫn tới những sự thay đổi trong sinh hoạt tiêu dùng hàng hoá của nền kinh tế bằng hai
cách:
+ Cho phép khối lượng hàng tiêu dùng nhiều hơn với số hàng hoá được sản xuất
ra.
+ Kéo theo sự thay đổi có lợi cho phù hợp với các đặc điểm của sản xuất. Tuy
nhiên, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà các tác động của xuất
khẩu đối với các quốc gia khác nhau là khác nhau.
-12-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp
Cùng với sự bùng nổi của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường
nguồn hàng xuất khẩu. Hiện nay, các doanh nghiệp ngoại thương thường tiến hành
một số hình thức xuất khẩu sau:
1.1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp
Hoạt động xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu hàng hoá mà trong
đó các doanh nghiệp ngoại thương tự bỏ vốn ra mua các sản phẩm từ các đơn vị sản
xuất trong nước, sau đó bán các sản phẩm này cho các khách hàng nước ngoài (có thể
qua một số công đoạn gia công chế biến).
Theo hình thức xuất khẩu này, các doanh nghiệp ngoại thương muốn có hàng
hoá để xuất khẩu thì phải có vốn thu gom hàng hoá từ các địa phương, các cơ sở sản
xuất trong nước. Khi doanh nghiệp bỏ vốn ra để mua hàng thì hàng hoá thuộc sở hữu
của doanh nghiệp.
Hình thức này không qua một tổ chức trung gian nào, có thể trực tiếp gặp nhau
cùng bàn bạc thảo luận để đưa đến một hợp đồng hoặc không cần gặp nhau trực tiếp
mà thông qua thư chào hàng, thư điện tử , fax, điện thoại... cũng có thể tạo thành một
hợp đồng mua bán kinh doanh thương mại quốc tế được ký kết.
* Ưu điểm của giao dịch trực tiếp
Xuất khẩu theo hình thức trực tiếp thông thường có hiệu quả kinh doanh cao
hơn các hình thức xuất khẩu khác. Bởi vì doanh nghiệp có thể mua được những hàng
hoá có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của mình cũng như của khách hàng với
giá cả mua vào thấp hơn.
Thông qua thảo luận trực tiếp nên dễ dàng dẫn đến thống nhất ý kiến và ít xảy ra
những hiểu lầm đáng tiếc.
Giảm được chi phí trung gian, nhiều khi chi phí này rất lớn, phải chia sẻ lợi
nhuận.
Giao dịch trực tiếp sẽ có điều kiện xâm nhập thị trường, kịp thời tiếp thu ý kiến
của khách hàng, khắc phục thiếu sót.
Chủ động trong việc chuẩn bị nguồn hàng, phương tiện vận tải để thực hiện hoạt
động xuất khẩu và kịp thời điều chỉnh thị trường tiêu thụ, nhất là trong điều kiện thị
trường nhiều biến động.
* Hạn chế của giao dịch trực tiếp
Hoạt động xuất khẩu uỷ thác là một hình thức dịch vụ thương mại, theo đó
doanh nghiệp ngoại thương đứng ra với vai trò là trung gian thực hiện việc xuất khẩu
hàng hoá cho các đơn vị có hàng hoá uỷ thác. Trong hình thức này, hàng hoá trước
-15-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
khi kết thúc quá trình xuất khẩu vẫn thuộc sở hữu của đơn vị uỷ thác. Doanh nghiệp
ngoại thương chỉ có nhiệm vụ làm các thủ tục về xuất khẩu hàng hoá, kể cả việc vận
chuyển hàng hoá và được hưởng một khoản tiền gọi là phí uỷ thác mà đơn vị uỷ thác
trả.
Một số lưu ý khi thực hiện xuất khẩu ủy thác:
- Thương nhân được ủy thác cho thương nhân khác xuất khẩu, nhập khẩu hoặc
được nhận ủy thác xuất khẩu các loại hàng hóa trừ trường hợp danh mục cấm xuất
khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu.
- Đối với những hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép thì bên ủy thác
hoặc bên nhận ủy thác có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy
thác hoặc nhận ủy thác.
- Các tổ chức, cá nhân Việt Nam không phải thương nhân trên cơ sở hợp đồng
ký kết theo qui định của pháp luật được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phục
vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân đó, trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm
ngừng xuất khẩu hàng hóa thuộc danh mục nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
do các bên tự thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác, nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
Ưu điểm
- Ở khía cạnh nào đó tăng cường tiềm năng kinh doanh xuất khẩu cho công ty
nhận ủy thác nhằm duy trì khách hàng và duy trì thị trường.
- Phát triển hoạt động thương mại dịch vụ tăng thu nhập cho doanh nghiệp.
- Tạo việc làm cho phòng kinh doanh xuất nhập khẩu.
Nhược điểm:
- Có thể tham gia vào các tranh chấp thương mại.
(4)
(1): Tiền công gia công.
(2): Máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu, mẫu hàng.
(4): Trả sản phẩm hoàn chỉnh.
-17-
Bên đặt gia
công (nước
ngoài)
Bên đặt gia
công (nước
ngoài)
Tổ chức quá
trình sản xuất
(1)
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
Đây là hình thức gia công xuất khẩu chủ yếu của nước ta vì công nghiệp sản
xuất nguyên phụ liệu của Việt Nam chưa phát triển, chưa tạo được nguyên liệu có
chất lượng cao.
Mua đứt, bán đoạn dựa trên hợp đồng mua bán dài hạn với nước ngoài
Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia
công và sau thời gian sản xuất chế tạo sẽ mua lại thành phẩm. Trong trường hợp này,
quyền sở hữu về nguyên vật liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công.
Vì vậy, khi nhập trở lại các bộ phận giá trị thực tế tăng thêm đều phải chịu thuế.
Thực chất đây là hình thức bên đặt gia công giao nguyên vật liệu, giúp đỡ kỹ thuật
cho bên nhận gia công và bao tiêu sản phẩm.
Kết hợp
Trong đó, bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính còn bên nhận
gia công cung cấp những nguyên phụ liệu.
Hình thức gia công chuyển tiếp : là hình thức sản phẩm gia công của hợp đồng
gia công xuất khẩu này được sử dụng làm nguyên liệu gia công xuất khẩu khác tại
Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp
chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua. Khối lượng hàng hoá
được trao đổi có giá trị tương đương.
Theo hình thức này, mục đích của hoạt động xuất khẩu không phải nhằm thu về
một khoản ngoại tệ mà là thu về một lượng hàng hoá khác tương đương với trị giá
của lô hàng xuất khẩu. Doanh nghiệp ngoại thương có thể sử dụng hình thức xuất
khẩu này để nhập khẩu những loại hàng hoá mà thị trường trong nước đang rất cần
hoặc có thể xuất khẩu sang một nước thứ ba.
Tuy tiền tệ không được thanh toán trực tiếp nhưng nó được làm vật ngang giá
chung cho giao dịch này.
Hình thức xuất khẩu này giúp doanh nghiệp tránh được sự biến động của tỉ giá
hối đoái trên thị trường ngoại hối đồng thời có lợi khi các bên không có đủ ngoại tệ
để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình.
-19-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
1.2. Nội dung chính của hoạt động xuất khẩu
1.2.1. Nghiên cứu tiếp cận thị trường, xác định mặt hàng xuất khẩu
1.2.1.1. Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới
Như chúng ta đã biết thị trường là nơi gặp gỡ của cung và cầu. Mọi hoạt động
của nó đều diễn ra theo đúng quy luật như quy luật cung, cầu, giá cả, giá trị….
Thật vậy thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu
thông, ở đâu có sản xuất thì ở đó có thị trường.
Để nắm rõ các yếu tố của thị trường, hiểu biết các quy luật vận động của thị
trường nhằm mục đích thích ứng kịp thời và làm chủ nó thì phải nghiên cứu thị
trường. Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới có ý nghĩa quan trọng sống còn
trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế, đặc biệt là công tác xuất, nhập
khẩu của mỗi quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Nghiên cứu và nắm
vững đặc điểm biến động của thị trường và giá cả hàng hoá thế giới là nền móng
vững chắc đảm bảo cho các tổ chức kinh doanh xuất khẩu hoạt động trên thị trường
thế giới có hiệu qủa nhất.
với những sản phẩm đang ở giai đoạn bão hoà hoặc suy thoái mà công ty có những
biện pháp xúc tiến có hiệu quả thì vẫn có thể tiến hành kinh doanh xuất khẩu và thu
được lợi nhuận.
Nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng:
Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hoá được giao dịch trên một phạm vi
thị trường nhất định trong thời gian nhất định (thường là một năm). Việc nghiên cứu
dung lượng thị trường cần nắm vững khối lượng nhu cầu của khách hàng và lượng dự
trữ, xu hướng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm…..Cùng với việc nắm
vững nhu cầu của khách hàng là phải nắm vững khả năng cung cấp của các đối thủ
cạnh tranh và các mặt hàng thay thế, khả năng lựa chọn mua bán.
Dung lượng thị trường không phải là cố định, nó thường xuyên biến động theo
thời gian, không gian dưới sự tác động của nhiều yếu tố. Căn cứ theo thời gian người
ta có thể chia các nhân tố ảnh hưởng thành ba nhóm sau:
+ Các nhân tố có ảnh hưởng tới dung lượng thị trường có tính chất chu kỳ
như tình hình kinh tế, thời vụ…
+ Các nhân tố ảnh hưởng lâu dài đến sự biến động của thị trường như phát
minh, sáng chế khoa học, chính sách của nhà nước …
-21-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
+ Các nhân tố ảnh hưởng tạm thời với dung lượng thị trường như đầu cơ
tích trữ, hạn hán, thiên tai, đình công…..
Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố phải thấy được nhóm các nhân
tố tác động chủ yếu trong từng thời kỳ và xu thế của thời kỳ tiếp theo để doanh
nghiệp có biện pháp thích ứng cho phù hợp. Kể cả kế hoạch đi tắt đón đầu.
Nghiên cứu giá cả các loại hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng:
Trong thương mại giá trị giá cả hàng hoá được coi là tổng hợp đó được bao
gồm giá vốn của hàng hoá, bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các chi
phí khác tuỳ theo các bước thực hiện và theo sự thoả thuận giữa các bên tham gia.
Để có thể dự đoán một cách tương đối chính xác về giá cả của hàng hoá trên
thị trường thế giới. Trước hết phải đánh giá một cách chính xác các nhân tố ảnh
Căn cứ vào các kết quả của việc nghiên cứu dung lượng của thị trường, giá cả
công ty sẽ tiến hành lựa chọn phương thức giao dịch và thương nhân để tiến hành
giao dịch. Khi tiến hành giao dịch cần phải căn cứ vào lượng hàng nước đó cần nhập,
chất lượng hàng nhập, chính sách và tập quán thương mại của nước đó. Ngoài ra điều
kiện về địa lý cũng là vấn đề cần quan tâm.
Việc lựa chọn đối tượng để giao dịch cần phải dựa theo một số chỉ tiêu như
sau:
+ Tình hình sản xuất kinh doanh của hãng, lĩnh vực và phạm vi kinh doanh
khả năng cung cấp hàng hoá thường xuyên của hãng.
+ Khả năng cung cấp hàng hoá thường xuyên của hãng.
+ Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật.
+ Thái độ và quan điểm kinh doanh là chiếm lĩnh thị trường hay cố gắng
dành lấy độc quyền về hàng hoá.
+ Uy tín của bạn hàng.
Trong việc lựa chọn thương nhân giao dịch tốt nhất nên gặp trực tiếp tránh
những đối tác trung gian, trừ trường hợp doanh nghiệp muốn thâm nhập vào thị
trường mới chưa có kinh nghiệm. Việc lựa chọn các đối tác phù hợp là một trong
những điều kiện cần để thực hiện thắng lợi các hợp đồng thương mại quốc tế. Song
nó phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người làm công tác đàm phán, giao dịch.
Nghiên cứu thị trường cung cấp hàng hoá xuất nhập khẩu (Nguồn hàng xuất
khẩu).
Hợp đồng kinh doanh thương mại nói chung và kinh doanh xuất nhập khẩu
nóiriêng thực tế là hành vi mua và bán. Bán là quan trọng và khi bán được tức là
-23-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
kiếm được tiền song trên thực tế mua lại là tiền đề ra và cơ sở cho hành vi kiếm tiền.
Do vậy, nghiên cứu về thị trường cung cấp hàng cho công ty để công ty lựa chọn
được nguồn hàng phù hợp có ý nghĩa rất lớn.
Dựa trên cơ sở nắm chắc nhu cầu của thị trường trên thế giới, các công ty tiến
hành nghiên cứu và xác định được các nguồn hàng để thoả mãn các nhu cầu đó. Đối
Ngoài ra, qua nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu biết được chính sách quản lý
của nhà nước về mặt hàng đó như thế nào? Mặt hàng đó có được phép xuất khẩu
không? Có thuộc hạn ngạch xuất khẩu không? Có được nhà nước khuyến khích
không?
Sau khi đã tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường hàng hoá thế giới (thị
trường xuất khẩu và thị trường trong nước (thị trường nguồn hàng xuất khẩu) công ty
tiến hành đánh giá, xác định và lựa chọn mặt hàng kinh doanh xuất khẩu phù hợp với
nguồn lực và các điều kiện hiện có của công ty để tiến hành kinh doanh xuất nhập
khẩu một cách có hiệu quả nhất.
Lập phương án kinh doanh:
Trên cơ sở những kết quả thu lượm trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị
trường, đơn vị kinh doanh lập phương án kinh doanh. Phương án này là kế hoạch
hoạt động của đơn vị nhằm đạt đến những mục tiêu xác định trong kinh doanh.
Việc xây dựng phương án kinh doanh bao gồm các bước sau:
a. Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân
Trong bước này, người xây dựng chiến lược cần rút ra những nét tổng quát về
tình hình, phân tích thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh.
b. Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh
c. Đề ra mục tiêu
Những mục tiêu đề ra trong một phương án kinh doanh bao giờ cũng là một
mục tiêu cụ thể như: sẽ bán được bao nhiêu hàng hoá, với giá cả bao nhiêu, sẽ thâm
nhập vào thị trường nào…
d. Đề ra biện pháp thực hiện
Những biện pháp này là công cụ để đạt được mục tiêu đề ra. Những biện pháp
này bao gồm cả biện pháp trong nước và ngoài nước, trong nước như: đầu tư vào sản
xuất, cải tiến bao bì, ký hợp đồng kinh tế, tăng giá thu mua…
Những biện pháp ngoài nước như: Đẩy mạnh quảng cáo, lập chi nhánh ở nước
ngoài, mở rộng mạng lưới đại lý.
-25-