Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG TP. Thái Nguyên - Pdf 30


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hồng Liên

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành luận văn "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần Đầu tư và Thương mại TNG - TP. Thái Nguyên" tác giả đã sử dụng
những thông tin đƣợc thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, đƣợc chỉ rõ nguồn
gốc, sau đó số liệu đã đƣợc tổng hợp và xử lý.
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa
đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc
trích dẫn rõ ràng.
Thái Nguyên, ngày tháng……năm 2014
Tác giả luận văn

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ, CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Đóng góp mới của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẠNH TRANH VÀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƢỜNG 5
1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 5
1.1.1. Tổng quan về cạnh tranh trong doanh nghiệp 5
1.1.2. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trƣờng 10
1.2. Cơ sở thực tiễn về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng 27
1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh
nghiệp nƣớc ngoài 27
1.2.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh
nghiệp dệt may Việt Nam 31
1.3. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt
may Việt Nam 33

Thƣơng mại TNG, thành phố Thái Nguyên 57
3.2.1. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm 57

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
3.2.2. Thị phần và thị trƣờng của Công ty 60
3.2.3. Nguồn lực của Công ty 63
3.2.4. Thực trạng hoạt động xúc tiến thƣơng mại, marketing và định vị
thƣơng hiệu TNG của Công ty 71
3.2.5. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Công ty 71
3.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ và
Thƣơng mại TNG, thành phố Thái Nguyên 77
3.3.1. Điểm mạnh 77
3.3.2. Điểm yếu 80
3.3.3. Cơ hội 82
3.3.4. Thách thức 83
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ THƢƠNG MẠI TNG THÀNH
PHỐ THÁI NGUYÊN 85
4.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu và quan điểm phát triển ngành dệt may Việt
Nam đến năm 2020 85
4.1.1. Quan điểm phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2020 85
4.1.2. Mục tiêu phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2020 86
4.2. Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty CP Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG, thành phố Thái Nguyên 88
4.2.1. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP Đầu tƣ và
Thƣơng mại TNG, thành phố Thái Nguyên 88
4.2.2. Định hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
Đầu tƣ và Thƣơng mại TN, thành phố Thái Nguyên 89


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ, CÁC TỪ VIẾT TẮT
SWOT
: Strengths-Weaknesses-
Opportunities-Threats
Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội -
Nguy cơ
TSCĐ

Tài sản cố định
WTO
: World Trade Organization
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
BTA
: Bilateral Trade Association
Hiệp định Thƣơng mại tự do song
phƣơng
AFTA
: ASEAN Free Trade Area
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
TPP
: Trans-Pacific Strategic
Economic Partnership Agreement
Hiệp định Đối tác chiến lƣợc
xuyên Thái Bình Dƣơng
Công ty
TNG

: Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
CAGR
: Compounded Annual Growth Rate
Tốc độ tăng trƣởng hàng năm kép
XDCB

Xây dựng cơ bản
ERP
: Enterprise Resource Planning
Hệ thống hoạch định nguồn lực
doanh nghiệp
EU
: European Union
Liên minh châu Âu
ATC/WTO
: Agreement on Textiles &
Clothing/WTO
Hiệp định về hàng Dệt May
SNG
: Sodruzhestvo Nezavisimykh
Gosudarstv
Cộng đồng các Quốc gia Độc lập
CAD/CAM
: Computer Aided
Thiết kế, sản xuất đƣợc sự hỗ trợ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

viii


x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ mô hình khung bộ máy quản lý công ty năm 2010 48
Hình 3.2: Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tƣ và
Thƣơng mại TNG 2011, 2012 63
Hình 3.3: Khái quát quy trình gia công 68
Hình 3.4: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Với đặc điểm là một ngành thâm dụng lao động, cung cấp cho nhu cầu
thiết yếu của dân cƣ, ngành dệt may đóng vai trò là một trong những ngành
công nghiệp chủ lực của Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt
là giai đoạn hiện nay. Với kim ngạch xuất khẩu không ngừng gia tăng qua các
năm và từ năm 2008 đến nay, đã vƣợt qua kim ngạch xuất khẩu dầu thô để
dẫn đầu trong nhóm các mặt hàng xuất khẩu, ngành dệt may Việt Nam đã góp
phần đem về nguồn ngoại tệ quý giá cho phát triển kinh tế của đất nƣớc.
Bên cạnh thuận lợi trở thành thành viên của WTO đầu năm 2007, ngành
dệt may Việt Nam đƣợc hƣởng lợi về việc dỡ bỏ hạn ngạch. Thế nhƣng, thách
thức lại tiếp tục đặt ra cho ngành dệt may Việt Nam khi mà có hàng loạt công
ty sẽ thâm nhập vào thị trƣờng và mức độ cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt cả
thị thƣờng trong và ngoài nƣớc.
Cùng với xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng nhƣ hiện nay, hàng

bản, cấp thiết để tăng sức cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng
mại TNG trong bối cảnh hội nhập kinh tế và mức độ cạnh tranh gay gắt hiện
nay, đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và
Thương mại TNG - TP. Thái Nguyên” đƣợc lựa chọn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp, các bài học kinh nghiệm trong nƣớc và thế giới. Tìm hiểu thực trạng
năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG Thái
Nguyên để đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho
Công ty.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG
Thái Nguyên và các yếu tố liên quan.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu thu thập từ năm 2011-2013
- Về không gian: Đề tài đƣợc nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và

Chƣơng 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ
và Thƣơng mại TNG Thái Nguyên
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần
Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ
THỊ TRƢỜNG
* Tóm tắt:
Trong chương 1 luận văn đề cập đến các vấn đề chính. Hệ thống hóa
những lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, bao gồm khái
niệm về cạnh tranh, vai trò, chức năng, hình thức cạnh tranh và các tiêu chí
đánh giá năng lực cạnh tranh. Một số bài học kinh nghiệm thực tiễn về nâng
cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp dệt may trong nước và trên
thế giới. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh

Theo các tác giả của cuốn Các vấn đề pháp lý về thể chế, về chính sách
cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh thì: “Cạnh tranh có thể đƣợc
hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố
sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trƣờng, để
đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh cụ thể”.
Ở Việt Nam, khi đề cập đến “cạnh tranh” ngƣời ta thƣờng nói đến vấn đề
giành lợi thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ mua bán và đó là phƣơng thức để
giành lợi nhuận cao hơn cho các chủ thể kinh tế. Trên quy mô toàn xã hội,
cạnh tranh là phƣơng thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ƣu và do đó nó
trở thành động lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Mặt khác, với
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của các chủ thể kinh doanh, cạnh tranh cũng dẫn
đến yếu tố thúc đẩy quá trình tích lũy và tập trung tƣ bản không đều ở các
doanh nghiệp. Cạnh tranh còn có tác dụng thúc đẩy quá trình sản xuất phát
triển. Bởi vì thông qua cạnh tranh, sẽ kích thích các doanh nghiệp nghiên cứu
và ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất để tạo ra đƣợc
những sản phẩm tốt hơn, giá rẻ hơn và dịch vụ tốt hơn. Để không bị đào thải,
cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới, nâng cao sự linh hoạt và
sáng tạo trong hoạt động kinh doanh của mình.
Từ những nhận định trên, khái niệm cạnh tranh trong kinh doanh có thể
hiểu nhƣ sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh
đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt đƣợc mục tiêu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7
kinh tế của mình, thông thƣờng là chiếm lĩnh thị trƣờng, giành lấy khách
hàng, cũng nhƣ các điều kiện sản xuất, thị trƣờng có lợi nhất. Mục đích cuối
cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích.
Đối với ngƣời sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với ngƣời tiêu dùng là lợi

Cạnh tranh không hoàn hảo là thị trƣờng có rất nhiều ngƣời bán tự do ra
nhập hay rút lui khỏi ngành, thị phần của mỗi doanh nghiệp rất là nhỏ, không
đáng kể trên thị trƣờng. Sản phẩm của doanh nghiệp có thể phân biệt với nhau
qua nhãn hiệu, kiểu dáng, chất lƣợng, … và có khả năng thay thế cho nhau
nhƣng không thể thay thế hoàn toàn.
Qua nghiên cứu các hình thức cạnh tranh ta thấy, đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng dệt may với thị trƣờng cạnh tranh không hoàn hảo, có
nhiều doanh nghiệp tham gia trên thị trƣờng qua một thời gian hoạt động nếu
không có hiệu quả thì doanh nghiệp cũng tự tìm phƣơng án kinh doanh mới hoặc
rút lui khỏi ngành. Mỗi doanh nghiệp khi đƣa sản phẩm vào thị trƣờng đều có
định hƣớng khách hàng mục tiêu và có sự phân biệt rõ ràng về nhãn hiệu thƣơng
mại, hình thức sản phẩm, chất lƣợng và giá cả từng loại mặt hàng.
1.1.1.3. Vai trò và chức năng của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
* Vai trò của cạnh tranh
Tác dụng tích cực của cạnh tranh thể hiện ở những điểm sau:
Thứ nhất, đối với nền kinh tế, cạnh tranh làm sống động nền kinh tế,
thúc đẩy tăng trƣởng và tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực, qua đó góp phần tiết kiệm các nguồn lực chung của
nền kinh tế. Mặt khác, cũng tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải đẩy
nhanh tốc độ quay vòng vốn, sử dụng lao động hiệu quả, tăng năng suất lao
động, góp phần thúc đẩy tăng trƣởng nền kinh tế quốc dân.
Thứ hai, đối với quan hệ đối ngoại, cạnh tranh giúp thúc đẩy doanh
nghiệp mở rộng thị trƣờng ra khu vực và thế giới, tìm kiếm thị trƣờng mới,
liên kết liên doanh với các doanh nghiệp nƣớc ngoài, qua đó tham gia sâu vào
phân công lao động và hợp tác kinh tế quốc tế, tăng cƣờng giao lƣu vốn, lao
động, khoa học công nghệ với các nƣớc trên thế giới.
Thứ ba, đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, cạnh tranh tạo áp lực Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
* Chức năng của cạnh tranh
- Cạnh tranh giúp đảm bảo điều chỉnh quan hệ cung cầu.
- Cạnh tranh giúp điều khiển sao cho những nhân tố sản xuất sẽ đƣợc sử
dụng hiệu quả nhất, làm giảm chi phí sản xuất, giảm tổng giá thành của sản
xuất xã hội.
- Cạnh tranh tạo tiền đề thuận tiện nhất cho sản xuất thích ứng với cầu và
công nghệ sản xuất.
- Cạnh tranh thúc đẩy sự đổi mới đƣợc coi là một chức năng cạnh tranh
năng động trong những thập kỷ gần đây.
1.1.2. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường
1.1.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
* Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là một quan điểm chƣa có sự thống nhất, nói đến
năng lực cạnh tranh phải nói đến các chủ thể của cạnh tranh, do đó không có
khái niệm năng lực cạnh tranh nói chung mà năng lực cạnh tranh đƣợc định
nghĩa với hai cấp độ: Cấp độ vĩ mô là năng lực cạnh tranh quốc gia hoặc cả
khu vực và cấp độ vi mô bao gồm năng lực cạnh tranh của công ty và năng
lực cạnh tranh của sản phẩm.
* Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Ở cấp độ vi mô, có quan điểm cho rằng: “Những công ty có khả năng
cạnh tranh là những công ty đạt đƣợc mức tiến bộ cao hơn mức trung bình về
chất lƣợng hàng hóa và dịch vụ hoặc có khả năng cắt giảm các chi phí tƣơng
đối cho phép họ tăng đƣợc lợi nhuận và thị phần.
Michael Porter cũng thừa nhận không thể đƣa ra một khái niệm tuyệt đối

Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh của công ty là sức
sản xuất và thu nhập tƣơng đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có
hiệu quả làm cho các công ty phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh
quốc tế.
Từ những quan điểm trên, có thể đƣa ra khái niệm năng lực cạnh tranh
của công ty nhƣ sau: Năng lực cạnh tranh của công ty là khả năng duy trì và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, mở
rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất
nhằm đạt được lợi ích kinh tế cao và bền vững.
* Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hoặc dịch vụ
Khi nói tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không thể không bàn
tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm hoặc dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp.
Vì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì một trong những yếu tố quan
trọng là các hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp phải có năng lực
cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ thể hiện năng lực của sản
phẩm, dịch vụ đó thay thế một sản phẩm, dịch vụ khác đồng nhất hoặc khác
biệt, có thể do đặc tính, chất lƣợng hoặc giá cả của sản phẩm, dịch vụ. Năng
lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ là một trong những yếu tố cấu thành
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhƣ vậy, ngƣời ta thƣờng phân biệt
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm,
dịch vụ.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ chính là năng lực nắm giữ và
nâng cao thị phần của loại sản phẩm, dịch vụ do chủ thể sản xuất và cung ứng
nào đó đem ra để tiêu thụ so với sản phẩm, dịch vụ cùng loại của các chủ thể

dùng, của xã hội về mọi mặt một cách kinh tế nhất (sản phẩm có chất lƣợng
cao, giá rẻ). Với chính sách mở cửa, tự do thƣơng mại, các nhà sản xuất kinh
doanh muốn tồn tại thì sản phẩm, dịch vụ của họ phải có tính cạnh tranh cao.
Chất lƣợng sản phẩm làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp vì:
Thứ nhất, tạo ra sức hấp dẫn thu hút ngƣời mua. Mỗi sản phẩm có rất
nhiều các thuộc tính chất lƣợng khác nhau. Các thuộc tính này đƣợc coi là
một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi doanh
nghiệp. Khách hàng quyết định lựa chọn mua những sản phẩm có thuộc tính
phù hợp với sở thích, nhu cầu, khả năng và điều kiện sử dụng của mình. Họ
so sánh với các sản phẩm cùng loại và lựa chọn loại hàng nào có những thuộc
tính kinh tế - kỹ thuật thoả mãn những mong đợi của họ ở mức cao hơn. Bởi
vậy sản phẩm có các thuộc tính chất lƣợng cao là một trong những căn cứ
quan trọng cho quyết định mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của

Trích đoạn Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh Đóng góp rất lớn cho kim ngạch xuất khẩu Giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, góp phần ổn định Phƣơng pháp nghiên cứu Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status