Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––– NGÔ THỊ QUỲNH NHUNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG
GIAO THÔNG THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Quang Minh THÁI NGUYÊN - 2014
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Thái Nguyên”, tôi nhận
đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên, của nhiều cá nhân và tập thể, tôi xin
đƣợc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trƣờng, Khoa Đào tạo
Sau đại học trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi hoàn thành
bản luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo hƣớng dẫn
khoa học: TS. Trần Quang Minh.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô giáo trong trƣờng Đại
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh cùng các đơn vị khác.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và cộng tác của Sở giao thông tỉnh Thái
Nguyên, Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Thái Nguyên, Công
ty cổ phần xây dựng giao thông I và Công ty xây dựng 472.
Tôi xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ
tôi thực hiện tốt bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Tác giả luận văn
NGÔ THỊ QUỲNH NHUNG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv
1.2.1.1. Kinh nghiệm của tập đoàn điện khí điện tử Siemens 16
1.2.1.2. Kinh nghiệm cạnh tranh của các doanh nghiệp tại Nhật Bản 17
1.2.2. Tại Việt Nam 18
1.2.2.1. Kinh nghiệm của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 18
1.2.2.2. Kinh nghiệm của Công ty cổ phần xây dựng giao thông 1 tại
Thái Nguyên 20
Chƣơng 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU
NGHIÊN CỨU 23
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 23
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 23
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu 23
2.2.1.1. Thu thập số liệu sơ cấp 23
2.2.1.2. Thu thập số liệu thứ cấp 25
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý số liệu 25
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin 26
2.2.3.1. Phƣơng pháp thống kê mô tả 26
2.2.3.2. Phƣơng pháp phân tích so sánh 28
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 29
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu định lƣợng 29
2.3.1.1. Tốc độ tăng trƣởng của doanh nghiệp 29
2.3.1.2. Thị phần của doanh nghiệp trên thị trƣờng 30
2.3.1.3. Tỷ số về khả năng sinh lời 31
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu định tính 31
2.3.2.1. Uy tín thƣơng hiệu 31
2.3.2.2. Kinh nghiệm 32
3.3.1.5. Trình độ tổ chức quản trị doanh nghiệp và chính sách chiến lƣợc
của công ty 52
3.3.2. Các nhân tố bên ngoài 54
3.3.2.1. Về ngƣời cung ứng 54
3.3.2.2. Về khách hàng 55
3.3.2.3. Về đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành 55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi
3.3.2.4. Về đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 56
3.3.2.5. Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nƣớc 57
3.3.2.6. Bối cảnh quốc tế và sự tiến bộ khoa học kỹ thuật 58
3.4. Đánh giá hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong
thời gian qua 61
3.4.1. Ƣu điểm 61
3.4.2. Hạn chế 62
3.4.3. Nguyên nhân 62
3.4.3.1. Nguyên nhân khách quan 62
3.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan 63
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO
THÔNG THÁI NGUYÊN 66
4.1. Mục tiêu phát triển và phƣơng hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh
của công ty 66
4.1.1. Mục tiêu phát triển của công ty 66
4.1.2. Phƣơng hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 67
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 68
4.2.1. Giải pháp về quản trị doanh nghiệp 68
Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty 49
Bảng 3.9: Danh sách máy móc thi công 51
Bảng 3.10: Ma trận SWOT của công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao
thông Thái Nguyên 59
Bảng 3.11: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của công ty 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần quản lý và xây
dựng giao thông Thái Nguyên 35
Biểu đồ 3.1: Doanh thu và lợi nhuận của công ty 43
Biểu đồ 3.2: Sự biến động của ROA và ROE qua các năm 44
2
Năng lực tài chính hạn hẹp, trình độ công nghệ lạc hậu, thị phần của doanh
nghiệp giảm, tốc độ tăng trƣởng của công ty kém hơn các đối thủ…
Vậy nguyên nhân là do đâu? Việc nghiên cứu và đánh giá một cách khoa
học thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng
giao thông Thái Nguyên, tìm ra những nhân tố cản trở sự phát huy năng lực
cạnh tranh của công ty và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty, đáp ứng đƣợc những đòi hỏi của quá trình công nghiệp hóa
– hiện đại hóa và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế của nƣớc ta, là hết sức
cần thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Nâng
cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao
thông Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng
giao thông Thái Nguyên, giúp công ty khẳng định và giữ vững đƣợc vị trí của
mình trong lĩnh vực xây dựng giao thông so với các đối thủ cạnh tranh trên
địa bàn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những lý luận chung và thực tiễn về năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp;
- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần quản lý và xây dựng giao thông Thái Nguyên;
- Làm rõ các nhân tố ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh của công ty
trong những năm gần đây;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
trong thời gian tới.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Chương 2: Phƣơng pháp và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần quản lý
và xây dựng giao thông Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2012.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Thái Nguyên. 5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh là một thuật ngữ đƣợc sử dụng rộng rãi trong lĩnh
vực kinh tế thị trƣờng ngày nay. Hiện nay tồn tại rất nhiều định nghĩa về năng
lực cạnh tranh đứng trên những góc độ tiếp cận khác nhau. Một số quan điểm
nhƣ sau:
Trong tác phẩm “The Competitive Advantage” (1985), dƣới góc độ thị
phần, Michael E. Porter cho rằng: “ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có
thể hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trƣờng, tiêu thụ các sản phẩm cùng loại
(hay sản phẩm thay thế) của công ty đó.” [10]
Trong tác phẩm “The Competitive Advantage of Nations” (1990),
Michael E. Porter lại thừa nhận rằng không thể đƣa ra một định nghĩa tuyệt
đối về năng lực cạnh tranh. Theo ông: “Để có thể cạnh tranh thành công, các
doanh nghiệp phải có lợi thế cạnh tranh hoặc là có đƣợc dƣới hình thức chi
phí sản xuất thấp hơn hoặc khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt đƣợc mức
mình là phải tạo đƣợc lợi thế cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng các
yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp nhƣ nguồn lực tài chính, nguồn nhân
lực, công nghệ
1.1.2.3. Năng lực cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ
Một sản phẩm dịch vụ đƣợc coi là có năng lực cạnh tranh khi nó đáp ứng
đƣợc nhu cầu của khách hàng về chất lƣợng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính 7
độc đáo hay sự khác biệt, thƣơng hiệu, bao bì… hơn hẳn so với những sản
phẩm dịch vụ cùng loại.[11]
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp là hai phạm trù khác nhau nhƣng có quan hệ hữu cơ với nhau. Năng
lực cạnh tranh của sản phẩm có đƣợc là do năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp tạo ra và đƣợc định đoạt bởi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Sẽ
không có năng lực cạnh tranh của sản phẩm khi năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó thấp. Tuy nhiên năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ do năng lực cạnh tranh của sản phẩm
quyết định mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa.
1.1.3. Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Nâng cao năng lực cạnh tranh có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của một doanh nghiệp. Trong tác phẩm “Năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập” (2005), Tiến sĩ Trần Sửu ghi nhận vai
trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp nhƣ sau: [14]
Một là: Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp nhận thấy đƣợc
những điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó phát huy điểm mạnh và hạn
chế những yếu kém của mình trong quá trình sản xuất – kinh doanh và quản
lý doanh nghiệp.
Hai là: Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp khai thác và sử
dụng tối ƣu các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp nhƣ vốn, công nghệ hay
mạnh, tận dụng cơ hội; hạn chế tối đa các tác động tiêu cực, giảm thiểu rủi ro;
qua đó tạo dựng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. 9
Trong cuốn “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội
nhập” (2005), Tiến sĩ Trần Sửu có phân loại nhóm nhân tố ảnh hƣởng tới
năng lực cạnh tranh nhƣ sau: [14]
1.1.5.1. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
a. Nhân tố con người
Một trong những nhân tố ảnh hƣởng lớn năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp đó là nguồn nhân lực. Yếu tố này có vai trò hết sức quan trọng đối với
sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Con ngƣời cung cấp dữ liệu đầu
vào để hoạch định mục tiêu, phân tích môi trƣờng, lựa chọn, thực hiện và
kiểm tra chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Dù cho các quan điểm của
hệ thống chiến lƣợc tổng quát có đúng đắn đến mức độ nào đi chăng nữa thì
cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có những con ngƣời làm việc
hiệu quả.
Để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh dựa vào yếu tố nguồn nhân lực
thì ngƣời lao động của doanh nghiệp trƣớc hết phải nhận thức rõ về quy luật
cạnh tranh. Đó là quy luật đào thải những cái không phù hợp, những cái
yếu, những cái không đủ năng lực. Ngƣời lao động không có trình độ,
không có tinh thần cầu thị tiến bộ, chƣa nhận thức đƣợc vai trò của mình
trong dây chuyền hoạt động trong doanh nghiệp, chƣa hiểu rõ vị trí của
doanh nghiệp hiện tại cũng nhƣ không phấn đấu vì sự phát triển chung
của doanh nghiệp trong tƣơng lai sẽ gây tổn hại rất lớn đến năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, sự hiểu biết của ngƣời lao động về chính sách pháp luật
của Nhà nƣớc cũng là yếu tố khá quan trọng. Ngƣời lao động cần đƣợc trang
bị đầy đủ các kiến thức này, hạn chế đƣợc các hành vi sai lầm xâm hại tới lợi
11
việc, nâng cao mức độ an toàn sản xuất cho ngƣời và thiết bị, giảm tác động
xấu đến môi trƣờng. Đặc biệt, về mặt lợi ích thƣơng mại, nhờ đổi mới công
nghệ, chất lƣợng sản phẩm đƣợc nâng lên đồng nghĩa với việc doanh nghiệp
sẽ tạo đƣợc ƣu thế vững vàng trên thị trƣờng cạnh tranh
Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ là yếu tố then chốt quyết định
sự phát triển lâu dài, bền vững đối với bất cứ một doanh nghiệp hay một nền
kinh tế nào.
d. Kinh nghiệm sản xuất
Kinh nghiệm sản xuất là những kiến thức đúc rút đƣợc qua thời gian dài
tiến hành hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp tùy thuộc
vào lĩnh vực hoạt động, thời gian tồn tại có những kinh nghiệm khác nhau.
Kinh nghiệm sản xuất giúp hạn chế những sai lầm đã từng xảy ra cho
quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Giảm
thiểu rủi ro đồng nghĩa với việc tiết kiệm chi phí, gia tăng lợi nhuận, nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Một doanh nghiệp
có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất sẽ có ƣu thế về uy tín hơn so với các đối
thủ, tạo dựng đƣợc niềm tin với khách hàng, đó là một phần quan trọng trong
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
e. Trình độ quản trị doanh nghiệp và chính sách chiến lược của công ty
- Trình độ tổ chức quản trị doanh nghiệp: Nói tới trình độ tổ chức
quản trị doanh nghiệp là nói tới cơ cấu tổ chức và công tác đào tạo trong
doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý, phân công trách nhiệm và
quyền hạn rõ ràng thì mọi hoạt động trong doanh nghiệp sẽ diễn ra một cách
suôn sẻ và ngƣợc lại. Trong cơ cấu tổ chức đó, phẩm chất và tài năng của
những nhà quản trị doanh nghiệp có vai trò quan trong bậc nhất, ảnh hƣởng
13
gia. Điều đó cho thấy vai trò quan trọng của ngƣời cung ứng yếu tố đầu vào
đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những
nhà cung ứng đầu vào uy tín, chất lƣợng sẽ giúp quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi, nâng cao hiệu quả sản xuất và nâng cao
chất lƣợng của sản phẩm. Đây là những nhà cung ứng đầu vào mà các doanh
nghiệp cần tìm và cần hợp tác.
Tuy nhiên có một thực tế quan trọng đó là nhà cung ứng có thể cung cấp
yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp. Khi
trong ngành có ít nhà cung ứng hoặc bản thân doanh nghiệp không phải là
khách hàng quan trọng, hay không có sản phẩm thay thế… nhà cung ứng có
thể tận dụng ƣu thế này để tăng lợi nhuận cho mình thông qua việc nâng giá,
giảm chất lƣợng sản phẩm hay giảm dịch vụ đi kèm…, gây ảnh hƣởng tới quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có những biện
pháp cụ thể để giảm áp lực của nhà cung ứng mà không làm ảnh hƣởng tới
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
b. Khách hàng
Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang hƣớng
các nỗ lực marketing vào; là ngƣời có điều kiện ra quyết định mua sắm, sử
dụng sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Mục
tiêu của các doanh nghiệp là thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng khi sử
dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Trong điều kiện cạnh
tranh gay gắt hiện nay, vai trò của khách hàng trở nên quan trọng và sự tín
nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp. Tuy nhiên
xuất phát từ thực tế này, khách hàng lại gây áp lực về phía doanh nghiệp, ép
giá thấp nhƣng đòi hỏi chất lƣợng sản phẩm cung ứng cao, gây ảnh hƣởng tới
lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần phân loại khách hàng 14
từ các kênh tiêu thụ vững vàng và ƣu thế và giá thành mà đối thủ cạnh tranh
không tạo ra đƣợc.
e. Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nƣớc là các chính sách kinh tế nhƣ
chính sách thƣơng mại, chính sách cạnh tranh, chính sách đầu tƣ… nhằm mục
đích ổn định nền kinh tế vĩ mô. Mỗi chính sách và biện pháp Nhà nƣớc đƣa ra
có thể khuyến khích hay hạn chế sự phát triển của từng ngành cụ thể, do vậy
sẽ gây ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành.
f. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và bối cảnh quốc tế
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ trong giai đoạn hiện
nay có những bƣớc tiến nhảy vọt trong nhiều lĩnh vực, tạo ra cơ sở cũng nhƣ
thúc đẩy nhanh hơn, tạo lực mạnh hơn cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế -
vốn là một xu thế khách quan trên thế giới.
Toàn cầu hóa hiện nay có hai mặt, vừa tích cực, vừa tiêu cực. Mặt tích
cực thể hiện chủ yếu là tạo ra cơ hội cho tất cả các nƣớc tiến nhanh hơn trên
con đƣờng phát triển của mình nếu biết tận dụng thời cơ trong giao lƣu, hợp
tác quốc tế, đi tắt, đón đầu, phát huy đƣợc sức mạnh tổng hợp của dân tộc và
của thời đại. Điều đó có nghĩa đây là điều kiện tốt để doanh nghiệp nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình bằng việc chuyển giao công nghệ, vốn, nhân
lực có trình độ tay nghề cao vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên
quá trình toán cầu hóa cũng có mặt tiêu cực, đó là sự thao túng của các tập
đoàn kinh tế xuyên quốc gia. Bên cạnh đó, sản phẩm hiện nay phản ánh sự kết
tinh từ chất xám, trí tuệ nhiều, do vậy, nếu doanh nghiệp không thể đáp ứng
đƣợc điều này sẽ tự đào thải mình.