LuËn v¨n tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải có vai trò vô cùng quan trọng trong
việc lưu thông hàng hóa, đưa hàng hóa từ người sản xuất tới tay người tiêu
dùng. Cùng với sự phát triển của ngành vận tải thì các hoạt động dịch vụ vận
tải cũng phát triển theo. Tuy nhiên, trong nền kinh tế vẫn đang phát triển như
hiện nay thì hoạt động dịch vụ vận tải vẫn bộc lộ những mặt hạn chế của nó.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải và Thương mại
Transco em đã nghiên cứu và thấy rằng hoạt động dịch vụ vận tải biển của
công ty đang còn tồn tại những hạn chế cần được khắc phục nếu không nó sẽ
ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty. Sau quá trình nghiên cứu
cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn cùng tập thể ban lãnh đạo và
nhân viên trong công ty, em đã đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục
những hạn chế còn tồn tại của công ty trong luận văn tốt nghiệp: “Một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển của Công ty
Cổ phần Dịch vụ vận tải và Thương mại TRANSCO.”
Luận văn nêu một cách khái quát nhất các đặc điểm, các mặt hoạt động
của Công ty Transco nói chung, đặc biệt là hoạt động dịch vụ vận tải biển nói
riêng. Qua đó nêu lên những thành tựu mà công ty đã đạt được cũng như
những mặt hạn chế. Trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao
hơn nữa hoạt động dịch vụ vận tải biển của công ty.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài được chọn nghiên cứu với mục đích tìm ra một số giải pháp thực
tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển của
Công ty Cổ phần Transco. Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
nói chung của toàn Công ty, giúp công ty có thể đứng vững và ngày càng phát
NguyÔn ThÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
1
Luận văn tốt nghiệp
trin, khng nh c v th ca mỡnh trờn th trng, c bit l trong bi
các cô chú trong Phòng Kinh doanh cũng như mọi người trong Công ty
Transco đã giúp đỡ em có thêm kiến thức và hoàn chỉnh luận văn cho em.
NguyÔn ThÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
3
Luận văn tốt nghiệp
CHNG I
NHNG VN C BN V KINH DOANH DCH V
VN TI BIN V HIU QU KINH DOANH
DCH V VN TI BIN
1.1. KHI NIM V DCH V VN TI V PHN LOI
1.1.1 Khỏi nim v c im ca dch v
1.1.1.1 Khỏi nim v dch v
T trc ti nay ó cú rt nhiu nh nghiờn cu, nh khoa hc tỡm hiu
v dch v v ó cú rt nhiu khỏi nim c a ra. Nhng hiu dch v
mt cỏch rừ rng thỡ cn bit rng dch v l mt lnh vc rt rng. Dch v
nm trong cu trỳc nn sn xut xó hi, ngoi lnh vc sn xut sn phm vt
cht ra, trong tng sn phm quc dõn, s úng gúp ca khu vc dch v
chim t trng ngy cng ln. Trong cỏc tỏc phm ca mỡnh, K.Mark ó ch
ra rng: dch v l con ca nn kinh t hng hoỏ. Khi m kinh t hng hoỏ
phỏt trin mnh ũi hi mt s lu thụng trụi chy, liờn tc thụng sut tha
món nhu cu ngy cng cao ca con ngi thỡ dch v phỏt trin. Bng cỏch
tip cn di gúc kinh t, K.Mark ó ch ra ngun gc ra i v ng lc
phỏt trin ca dch v. Dch v khụng ch cỏc ngnh phc v nh lõu nay
ngi ta vn thng quan nim m nú phỏt trin tt c cỏc lnh vc qun lý
v cỏc cụng vic cú tớnh cht riờng t nh: trang trớ tic, t vn v sc khe v
k hoch hoỏ gia ỡnh, giỳp v hụn nhõn
cỏc nc phỏt trin, dch v v khỏi nim dch v ó tn ti v phỏt
trin t lõu, c cỏc nh kinh t hc quan tõm nghiờn cu di nhiu gúc
khỏc nhau. Cỏc nh kinh t hc cng ó dựng khỏ nhiu thut ng ch dch
v nh: kinh t tam ng, kinh t mm, ln súng th ba, cụng nghip
không tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể. Do đó sản phẩm dịch vụ không thể
xác định cụ thể bằng tiêu chuẩn kỹ thuật, bằng các chỉ tiêu chất lượng một
1
Trích giáo trình Kinh tế thương mại, Nxb Thống kê. GS.TS Đặng Đình Đào
2
Trích giáo trình Kinh tế thương mại, Nxb Thống kê. GS.TS Đặng Đình Đào
NguyÔn ThÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
5
LuËn v¨n tèt nghiÖp
cách rõ ràng. Người được phục vụ chỉ có thể cảm nhận thông qua danh tiếng
hoặc thực tế đã được phục vụ.
Thứ hai: Sản phẩm dịch vụ có tính không tách rời. Việc cung ứng và
tiêu thụ sản phẩm dịch vụ diễn ra đồng thời. Một sản phẩm dịch vụ được tạo
ra cũng là lúc nó được tiêu dùng. Do vậy, thái độ ban đầu của các nhân viên
tiếp xúc, các yếu tố bên ngoài, không gian… là rất quan trọng vì nó ảnh
hưởng trực tiếp tới chất lượng dịch vụ.
Thứ ba: Sản phẩm dịch vụ không có tính dự trữ, không thể lưu kho, lưu
bãi được. Do cung ứng và tiêu dùng diễn ra đồng thời nên sản phẩm dịch vụ
không có tính dự trữ, không thể cất trữ trong kho để làm phần đệm điều chỉnh
sự thay đổi của thị trường như các sản phẩm vật chất khác.
Thứ tư: Chất lượng dịch vụ là khó đánh giá. Chất lượng sản phẩm do
sản xuất chế tạo có thể đánh giá bằng tiêu chuẩn định lượng, định tính còn các
sản phẩm dịch vụ lại phụ thuộc vào người mua, người bán, thời điểm mua
bán. Đầu tiên đó là sự tiếp xúc qua lại giữa người làm dịch vụ và người được
phục vụ không loại trừ các phương tiện của hoạt động dịch vụ, những điều
kiện và sản phẩm dịch vụ bổ sung khác. Song yếu tố tác động mạnh mẽ tới
chất lượng dịch vụ là quan hệ tiếp xúc, sự đáp ứng kịp thời những yêu cầu,
nhu cầu, lòng mong muốn của khách hàng với sản phẩm dịch vụ.
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ vận tải
1.1.2.1. Khái niệm dịch vụ vận tải
hng húa xut nhp khu ti dch v vn ti hnh khỏch.
1.1.2.2. c im ca dch v vn ti
Th nht: Kt qu lao ng vn ti khụng to ra sn phm vt cht mi
nh cụng nghip, nụng nghip, xõy dng c bn m ch thay i a ch ca
i tng chuyờn ch trong khụng gian. Lao ng ca ngnh vn ti khụng
lm thay i hỡnh thỏi vt cht nh kớch thc, c tớnh c, lý, húa hc m ch
lm thay i v trớ ca chỳng trong khụng gian.
1
Trớch Giỏo trỡnh kinh doanh kho, bao bỡ v vn ti
Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: Thơng mại 47C
7
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Trong quá trình vận chuyển các đối tượng từ gửi đến nhận, giá trị của
các nhân tố vận tải được tiêu dùng cũng như giá trị thặng dư do lao động vận
tải tạo ra cũng được chuyển vào giá trị của đối tượng chuyên chở.
Thứ hai: Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ vận tải là đồng thời.
Trong các ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, sản
phẩm sau khi tách rời quá trình sản xuất thì đi vào lưu thông với tư cách hàng
hóa để sẵn sàng tiêu dùng. Như vậy sản xuất và tiêu dùng được biểu hiện
thành hai hành vi tách biệt trong không gian và thời gian.
Đối với ngành vận tải thì đối tượng vận chuyển được di chuyển cùng
với sự hoạt động của phương tiện vận tải và lao động cần thiết cho sự hoạt
động của chính phương tiện vận tải hàng hóa. Sự di chuyển của đối tượng lao
động trong không gian chính là quá trình sản xuất của ngành vận tải. Kết quả
vận chuyển không tồn tại ngoài vận tải, hai hành vi sản xuất và tiêu dùng
trong vận tải diễn ra đồng thời không thể tách rời nhau. K.Mark đã nói: Hiệu
quả có ích chỉ có thể tiêu dùng được trong quá trình sản xuất, nó không tồn tại
thành một vật sử dụng tách biệt với quá trình ấy. Đặc điểm này lưu ý trong
quá trình tổ chức và quản lý vận chuyển hàng hóa để đạt được hiệu quả cho
mỗi chuyến vận tải phải đưa đến một kết quả (tấn hàng di chuyển), về mặt giá
Trong thực tế trừ vận tải đường ống, các phương tiện vận tải có thể có
cả 3 đối tượng trên.
1.1.3.2. Theo tính chất xã hội hóa vận tải
- Vận tải công cộng (vận tải chung): là ngành vận tải hoạt động độc lập
phục vụ cho các ngành trong nền kinh tế quốc dân hoặc một số ngành ở địa
phương.
- Vận tải nội bộ: là vận tải trong nội bộ một doanh nghiệp sản xuất của
một hoặc nhiều công ty không tách rời hoạt động của xí nghiệp, công ty, tổng
công ty, chỉ phục vụ cho xí nghiệp, công ty, tổng công ty.
NguyÔn ThÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
9
LuËn v¨n tèt nghiÖp
1.1.3.3. Theo các phương tiện vận tải
- Vận tải đường sắt
- Vận tải đường bộ
- Vận tải đường thủy
- Vận tải đường hàng không…
1.1.3.4. Theo cách vận chuyển
- Vận tải đường dài
- Vận tải trong nước
- Vận tải trong vùng
- Vận tải đường ngắn
1.1.3.5. Theo quy trình tổ chức chuyên chở và theo quy mô chuyên chở
- Vận tải nguyên toa, nguyên hầm (tàu)
- Vận tải hàng lẻ
- Vận tải hỗn hợp
1.1.3.6. Theo hành trình vận chuyển của phương tiện vận tải
- Vận tải đơn phương thức
- Vận tải có truyền tải
- Vận tải đa phương thức
không.
Dựa vào những thông tin thu thập được, doanh nghiệp cần phân tích
tình hình cung cầu, điều kiện thị trường và xu hướng giá cả.
* Phân tích tình hình cung cầu
- Phân tích tình hình cung cần xác định rõ:
+ Số lượng doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ trên những tuyến
đường tại thị trường mình đang hoạt động.
+ Giá cả trung bình vận chuyển hàng hóa trên những tuyến đường
tương tự.
NguyÔn ThÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
11
Luận văn tốt nghiệp
+ Cỏc tuyn ng cú kh nng tip tc khai thỏc, phỏt trin.
- Phõn tớch tỡnh hỡnh cu cn xỏc nh rừ:
+ Khi lng, chng loi hng húa ang ng dn u th trng.
+ Thi v lu chuyn vi tng loi hng húa.
+ Cỏc doanh nghip mnh v cỏc doanh nghip cnh tranh ca doanh
nghip trong nhng nm ti.
* Phõn tớch iu kin th trng
Bờn cnh nhng yu t khỏch quan m doanh nghip d oỏn mc
tng i thỡ doanh nghip cn phõn tớch v nm rừ cỏc iu kin thng mi
cú th gp nh: quy ch phỏp lý, ti chớnh, k thut, con ngi, tõm lý.
+ iu kin v quy ch phỏp lý: cỏc quy ch v giỏ cc dch v
+ iu kin v ti chớnh: thu, hoa hng, t giỏ hi oỏi
+ iu kin v k thut: kho, bói, phng tin chuyờn ch, kh nng
xp d
+ iu kin v con ngi: trỡnh chuyờn mụn v kinh nghim cụng
tỏc ca cỏn b cụng nhõn viờn, nhng thúi quen v tõm lý s dng dch v
vn ti hng húa ca ngi tiờu dựng.
Hiện nay có rất nhiều loại hợp đồng dịch vụ vận tải, sau đây là một số
hợp đồng vận tải thường được sử dụng:
- Hợp đồng thuê dài hạn: đó là việc chủ hàng và chủ phương tiện ký kết
thực hiện việc vận chuyển trong một thời gian dài (thường lớn hơn 1 năm).
- Hợp đồng thuê chuyến: đó là hợp đồng mà chủ hàng chỉ thuê việc vận
chuyển hàng hóa trong phạm vi một chuyến hàng.
- Hợp đồng cho thuê có quy định số lượng tối thiểu bắt buộc: trong hợp
đồng này có điều khoản quy định rõ số lượng hàng hóa hoặc giá cước vận
chuyển tổi thiểu phải vận chuyển.
NguyÔn ThÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
13
LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Hợp đồng cho thuê không quy định số lượng: loại hợp đồng này
không quy định số lượng hàng hóa hay giá cước tối thiểu mà phụ thuộc vào số
hàng hóa và quãng đường vận chuyển.
1.2.3. Lập kế hoạch về nhu cầu vận chuyển hàng hóa
1.2.3.1. Nhiệm vụ của kế hoạch nhu cầu vận chuyển hàng hóa
a. Phải xác định đúng đắn nhu cầu và khả năng vận chuyển hàng hóa
của đơn vị.
- Nhu cầu vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp là tổng số hàng hóa
và tổng số km hàng hóa cần vận chuyển.
- Phải xác định rõ địa điểm đi đến của từng loại hàng hóa.
- Phải xác định khả năng tự đảm nhận là bao nhiêu, thuê ngoài là bao
nhiêu.
b. Cân đối nhu cầu vận chuyển hàng hóa và khả năng vận chuyển hàng
hóa.
Cân đối nhu cầu vận chuyển hàng hóa là phương pháp bảo đảm phương
tiện vận chuyển để thỏa mãn nhu cầu vận chuyển một cách chủ động. Đây là
nhiệm vụ quan trọng bảo đảm chi phí vận chuyển đồng thời khai thác tối đa
các cơ hội có được.
phương tiện vận chuyển hàng hóa. Khối lượng này gồm:
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển từ nơi mua hoặc nhập khẩu về các
kho trạm của đơn vị hoặc thẳng đến nơi giao cho khách hàng.
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển đến nơi mua hàng hóa.
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển từ kho doanh nghiệp đến kho bạn
hàng.
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển nội bộ đơn vị.
Q
KL
= Q
1
+ Q
2
+ Q
3
+ Q
4
+ … + Q
n
= ∑Q
i
NguyÔn ThÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
15
LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Khối lượng hàng hóa luân chuyển (tấn/km) kỳ kế hoạch là số tấn hàng
hóa vận chuyển trên từng quãng đường vận chuyển tương ứng tính bằng số
tấn/km hàng hóa cần vận chuyển.
Q
LC
= Q
kế hoạch.
Dạng 1: Biểu kế hoạch nhu cầu vận chuyển hàng hóa kỳ kế hoạch của
đơn vị
Chỉ
tiêu
Đơn
vị tính
Nhu
cầu
VC
hàng
hóa
mua
vào
Nhu
cầu
VC
hàng
hóa
bán ra
Nhu
cầu
VC
hàng
hóa
điều
chuyển
Nhu
cầu
VC
cầu vận
Chia ra theo phương tiện vận chuyển
Vận
chuyển
bằng ô tô
Vận
chuyển
bằng
đường
sắt
Vận
chuyển
bằng
đường
thủy
…
Dạng 3: Biểu kế hoạch vận chuyển hàng hóa theo từng phiên
Chỉ
tiêu
Đơn
vị
Nơi
phát
Nơi
nhận
Cự ly
vận
Khối
lượng
Trước khi gửi hàng hóa phải làm tốt công tác chuẩn bị hàng hóa. Tiến
hành kiểm tra, phân loại, lựa chọn hàng hóa để đảm bảo cho hàng hóa gửi đi
đúng loại, đúng số lượng, chất lượng như hợp đồng đã ký. Đóng gói cẩn thận
đúng quy cách, cỡ loại, đúng yêu cầu của khách hàng, bảo đảm hàng hóa
không bị rơi vãi, hư hỏng, mất mát trên đưòng vận chuyển, tạo điều kiện xếp
dỡ lên phương tiện.
- Chuẩn bị giấy tờ gửi đi kèm hàng hóa.
Giấy tờ hàng hóa đi kèm gồm: hóa đơn, vận đơn, giấy bảo đảm hàng
hóa, biên bản kiểm nghiệm, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Nếu hàng hóa
có nhiều chi tiết phải có bản chi tiết hàng hóa kèm theo.
- Chuẩn bị phương tiện vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa.
Phải chọn phương tiện bốc dỡ hàng hóa phù hợp với đặc điểm, tính
chất, trọng tải, khối lượng, trọng lượng hàng hóa.
+ Cần lưu ý khoảng cách vận chuyển dài hay ngắn.
+ Cần kiểm tra điều kiện của phương tiện vận tải để đảm bảo an toàn
hàng hóa.
+ Chuẩn bị phương tiện xếp dỡ hàng hóa.
NguyÔn ThÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
18
Luận văn tốt nghiệp
- Xỏc nh a im a hng húa lờn phng tin.
Tựy thuc loi phng tin vn chuyn m doanh nghip xỏc nh
phng tin vn chuyn ra ni tp kt. Trỡnh t:
+ Chuyn hng húa ra ga, bn tu, ni m mỡnh tha thun.
+ Kim tra bao bỡ hng húa.
+ Cõn, o, ong, m cựng bờn vn chuyn.
+ Kim tra toa xe, hm tu.
+ Bc xp hng húa lờn phng tin.
+ Giao nhn hng húa, lm th tc vi ch hng.
b. T chc gi hng húa
bốc dỡ hàng hóa để giao cho bên nhận. Tiến hành chuyển hàng hóa ra khỏi
phương tiện.
- Đối với ô tô và xe thô sơ thì đơn giản hơn. Người lái xe đưa hóa đơn,
phiếu vận chuyển cho người nhận. Người nhận sẽ kiểm tra giấy tờ và tiếp
nhận hàng hóa.
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động dịch vụ vận tải biển
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải thì hệ thống các chỉ
tiêu đóng vai trò rất quan trọng. Chính nó đưa lại những thông tin cơ bản nhất
về hoạt động của công ty. Thông qua các chỉ tiêu doanh nghiệp có thể xác
định mình kinh doanh có hiệu quả hay không. Mỗi chỉ tiêu được đưa ra sẽ
tương ứng với thực trạng mà doanh nghiệp đạt được. Để có thể đánh giá hoạt
động dịch vụ vận tải một cách tổng quát ta có thể sử dụng các nhóm chỉ tiêu:
* Khối lượng hàng hóa luân chuyển (tấn/km)
Q
LC
= Q
1
S
1
+ Q
2
S
2
+ Q
3
S
3
+ … + Q
n
S
i
Q là khối lượng hàng hóa vận tải trong kỳ.
Q
i
là khối lượng hàng hóa thứ i.
* Tổng chi phí hàng hóa vận tải
CF = CF
QL
+ CF
TT
CF là chi phí hàng hóa vận tải.
CF
QL
là chi phí về quản lý.
CF
TT
là chi phí trực tiếp: chi phí nhiên liệu, bến cảng, bảo
dưỡng…
* Doanh thu hoạt động dịch vụ vận tải
DT = Q
1
P
1
+ Q
2
P
2
+ … + Q
n
P
- Kh nng xõm nhp thng trng ca doanh nghip.
- Thng hiu ca doanh nghip trờn th trng.
1.3. HIU QU KINH DOANH V CC CH TIấU NH GI HIU
QU KINH DOANH DCH V VN TI BIN
1.3.1. Khỏi nim hiu qu kinh doanh
Hiu qu kinh doanh l phm trự kinh t phn ỏnh nhng li ớch t
c t cỏc hot ng kinh doanh ca doanh nghip trờn c s so sỏnh li ớch
thu c vi chi phớ b ra trong sut quỏ trỡnh kinh doanh ca doanh nghip.
Di giỏc ny thỡ cú th xỏc nh hiu qu kinh doanh mt cỏch c th
bng cỏc phng phỏp nh lng thnh cỏc ch tiờu hiu qu c th v t ú
cú th tớnh toỏn so sỏnh c. Lỳc ny phm trự hiu qu kinh doanh l mt
phm trự c th, nú ng nht v l biu hin trc tip ca li nhun, doanh
thu Ngoi ra nú cũn biu hin mc phỏt trin ca doanh nghip theo
chiu sõu, phn ỏnh trỡnh khai thỏc cỏc ngun lc trong quỏ trỡnh sn xut
nhm thc hin c mc tiờu kinh doanh. Lỳc ny thỡ phm trự hiu qu
kinh doanh l mt phm trự tru tng v nú phi c nh tớnh thnh mc
quan trng hoc vai trũ ca nú trong lnh vc sn xut kinh doanh. Núi
mt cỏch khỏc, cú th hiu hiu qu kinh doanh l ch tiờu phn ỏnh trỡnh
v kh nng qun lý ca doanh nghip. Lỳc ny hiu qu kinh doanh thng
Nguyễn Thị Hồng Nhung Lớp: Thơng mại 47C
22
LuËn v¨n tèt nghiÖp
nhất với hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Dưới góc độ này thì hiệu quả kinh
doanh phản ánh trình độ và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Nói tóm lại hiệu quả kinh doanh phản ánh đồng
thời các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình
độ tổ chức sản xuất và trình độ quản lý, sử dụng các yếu tố đầu vào, đồng thời
nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp theo chiều sâu. Hiệu quả kinh
doanh là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản
để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời
được trên thị trường. Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì
doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh. Do đó, doanh nghiệp phải có
hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Muốn làm được điều này thì
đồng nghĩa các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
Thứ ba: Nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp thực hiện
được mục tiêu lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Để thực hiện được mục tiêu lâu
dài là tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực để phục
vụ sản xuất kinh doanh một cách hợp lý nhất. Doanh nghiệp càng sử dụng tiết
kiệm các nguồn lực bao nhiêu thì sẽ càng có cơ hội để thu nhiều lợi nhuận
bấy nhiêu. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc
sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội. Hiệu quả kinh doanh càng cao càng
phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực. Do đó, chính sự
nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường để doanh nghiệp thực hiện mục
tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình.
1.3.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải
biển
NguyÔn ThÞ Hång Nhung Líp: Th¬ng m¹i 47C
24
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Cũng như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác thì để đánh giá
hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển thì các doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ vận tải biển sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.3.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Chỉ tiêu năng suất lao động:
Năng suất lao động =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng số lao động trong kỳ
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân cho một lao động:
Lợi nhuận bình quân
tính cho một lao động