Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG
3.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả
xuất khẩu hàng may mặc của công ty trong thời gian tới.
3.1.1. Định hướng của toàn ngành dệt may
* Triển vọng xuất khẩu hàng dệt may năm 2011 và dự báo:
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 ước
tính đạt 1,8 tỷ USD, tăng 28,4% so với cùng kỳ năm 2010 và bằng 13,8% kế hoạch
năm. Trong năm 2011, kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc dự báo đạt khoảng 13 tỷ
USD, tăng 16% so với năm 2010.
Trong tháng 1/2011, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang
các thị trường tăng mạnh. Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 659,1 triệu
USD, tăng 11,4% so tháng 12/2010 và tăng 40,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Kim
ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào EU tuy giảm nhẹ 3,2% so tháng 12/2010 nhưng
tăng tới 82,5% so với cùng kỳ năm 2010. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt
may sang Đức đạt cao nhất, trên 58,8 triệu USD tăng 0,14% so tháng 12/2010 và tăng
52,8% so với cùng kỳ năm ngoái; xuất khẩu sang Tây Ban Nha đạt 41,2 triệu USD,
giảm 2,4% so tháng 12/2010 nhưng tăng 125,4% so cùng kỳ năm ngoái; sang Anh đạt
37,75 triệu USD, tăng 0,5% so tháng 12/2010 và tăng 96,4% so cùng kỳ năm ngoái…
Tương tự, xuất khẩu hàng dệt may sang Nhật Bản cũng tăng 11,1% so tháng
12/2010 và tăng 83,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Xuất khẩu hàng dệt may sang
ASEAN đạt 93,4 triệu USD, tăng 22,16% so tháng 12/2010 và tăng 109,2% so với
cùng kỳ năm ngoái. Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang một số thị
trường tăng đột biến so với tháng 1/2010 như Canada tăng 218,1%; sang Thổ Nhĩ Kỳ
tăng 154,25%; sang Đan Mạch tăng 226,67%; sang Campuchia tăng 144,21%...
SV: Nguyễn Thị Phương Lan Lớp: K4QTDNCNB
-1-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
Bảng 3.1: Thị trường và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam trong
UAE 5.130.082 -7,22 55,98
(Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam)
Bảng 3.2: Số liệu và dự báo tình hình xuất nhập khẩu dệt may của Việt Nam
giai đoạn 2010-2013
Năm 2010 2011 2012 2013
Kim ngạch XK hàng dệt (triệu USD) 1.553,5 1.798,8 1.942,7 2.212,7
Kim ngạch NK hàng dệt (triệu USD) 5.056,9 5.166,8 4.990,7 5.096,5
Cán cân thương mại ngành dệt (triệu USD) -3.503,4 -3.368,0 -3.048,0 -3.183,8
Kim ngạch XK hàng may mặc (triệu USD) 9.665,4 11.198,6 12.989,0 13.805,3
Kim ngạch NK hàng may mặc( triệu USD) 379,8 414,0 451,3 497,3
Cán cân thương mại ngành may mặc (triệu 9.285,6 10.784,6 12.538,7 13.408,0
SV: Nguyễn Thị Phương Lan Lớp: K4QTDNCNB
-2-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
USD)
(Nguồn: www.trademap.org)
Bảng 3.3: Dự báo nhu cầu đối với một số nguyên phụ liệu dệt may trong giai
đoạn 2010-2020
Mặt hàng Đơn vị
2010 2020
Năng
lực
Nhu
cầu
Nhập
khẩu
Năng lực
Nhu
cầu
Nhập
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Dự báo
2011
Hoa Kỳ 97,37 101,15 103,98 100,51 81,06 93,30 98,86
Đức 36,31 39,02 42,33 45,27 45,34 47,55 49,15
Nhật Bản 27,50 29,11 29,36 31,66 31,07 31,76 32,17
Anh 27,86 29,29 32,60 31,54 27,31 29,03 29,53
Pháp 24,58 25,59 28,80 30,95 26,95 29,44 30,09
Italia 21,30 23,93 26,71 27,55 23,01 25,14 25,67
Trung
Quốc
23,44 25,68 25,37 25,00 21,78 20,78 20,35
Bỉ 11,69 12,37 13,83 14,91 12,38 13,85 14,61
Canada 9,91 10,73 11,55 11,93 10,55 11,34 12,08
(Nguồn: www.trdemap.org)
Được sự phê duyệt của Thủ tướng, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định
số 42/2008/QĐ-BCT ngày 19/11/2008 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành
công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. Theo đó,
một số mục tiêu tổng quát là: phát triển ngành dệt may trở thành một trong những
công suất thiết kế để tăng năng suất lao động. Công ty cũng thường xuyên bổ sung,
đổi mới máy móc thiết bị theo công nghệ mới.
-> Định hướng phát triển ngành may là chủ lực, mở rộng sang các lĩnh vực phụ
trợ rất phù hợp với chiến lược phát triển toàn diện của ngành dệt may Việt Nam trong
thời gian tới. Việc tăng cường đầu tư xác định trên cơ sở nhận định về tiềm năng, lợi
thế của Việt Nam trên thị trường hàng dệt may thế giới và mục tiêu chiến lược của
dệt may Việt Nam giai đoạn tới. Bên cạnh đó, cũng như các đơn vị trong ngành, công
ty luôn ý thức được sức nặng của thị trường nội địa với hơn 80 triệu dân, cơ cấu dân
số trẻ, nhu cầu tiêu dùng lớn.
Về đầu tư
SV: Nguyễn Thị Phương Lan Lớp: K4QTDNCNB
-5-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
Trong năm 2011 lập tiếp dự án đầu tư xây dựng trung tâm thương mại tại văn
phòng công ty số 160 đường Minh Cầu thành phố Thái Nguyên với quy mô 15 tầng
diện tích sàn hơn 30.000m
2
, tổng vốn đầu tư tạm tính là 100 tỷ đồng.
Tiếp tục đầu tư bổ sung đổi mới máy móc thiết bị tạm tính 30 tỷ.
Đầu tư xây dựng, trang thiết bị cho nhà may TNG Phú Bình dự định đưa vào
sản xuất vào quý III năm 2011.
Về các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
Khi xí nghiệp may Việt Đức, xí nghiệp may Việt Thái làm việc ổn định 2 ca và
nhà máy TNG Sông Công làm việc ổn định 1 ca thì tổng doanh thu của công ty năm
2011 đạt 1.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 50 tỷ đồng. Chỉ tiêu của từng năm
như sau:
Bảng 3.6: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 – 2015
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu
(tỷ)
dựa tin cậy trong hoạt động kinh doanh và muốn được như vậy thì phong cách làm
ăn của Công ty với các bạn hàng và khách hàng cũng phải thể hiện được chữ tín,
giúp đỡ và bảo vệ lợi ích của mình, không vì lợi ích trước mắt mà bỏ đi cả một mối
quan hệ làm ăn lâu dài, mất nhiều thời gian và công sức mới gây dựng được việc tận
dụng quan hệ cũ để tiếp tục gây dựng công việc làm ăn mới là công việc dễ dàng hơn
nhiều so với việc gây dựng mối quan hệ mới. Bên cạnh đó cũng cần đánh giá tương
lai, triển vọng của các bạn hàng cũ, từ đó tập trung vào những mối quan hệ hiệu quả
hơn trong hợp tác kinh doanh cả hiện tại cũng như lâu dài. Thị trường truyền thống
của Công ty là EU, Mỹ, Đức.
SV: Nguyễn Thị Phương Lan Lớp: K4QTDNCNB
-7-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị Doanh nghiệp
Duy trì thị trường hay giữ được khách hàng hiện có luôn là một yếu tố quan
trọng trong chiến lược thị trường của Công ty cổ phần đầu tư & thương mại TNG.
Do khách hàng của Công ty chủ yếu là các đại lý, các nhà bán buôn nên những
giải pháp đưa ra ở đây chủ yếu để áp dụng cho những khách hàng này. Công ty cần
tạo được các rào cản chống lại việc các khách hàng hiện tại của mình chuyển sang các
nhà cung cấp khác bằng một số biện pháp:
- Đáp ứng tốt các yêu cầu về mẫu mã, chất lượng sản phẩm đã cam kết.
- Đối với các sản phẩm thực hiện theo đơn đặt hàng thì cần phải đảm bảo sản
phẩm được sản xuất theo đúng mẫu thiết kế, đúng các yêu cầu của khách hàng, đảm
bảo đúng tiến độ giao hàng.
- Đưa ra những khoản chiết khấu, giảm giá cho những khách hàng quen, những
khách hàng đặt hàng với số lượng lớn
- Công ty có thể tăng cường gắn bó với khách hàng bằng cách thường xuyên liên
lạc với khách hàng, thu thập kết quả đánh giá của khách hàng về sản phẩm của
Công ty, từ đó có thể nắm bắt những nhu cầu và mong muốn của từng khách
hàng và đảm bảo cung cấp các sản phẩm một cách tốt nhất. Để thực hiện tốt
công việc này, Công ty cần phải tạo ra những nhân viên bán hàng có đầy đủ kỹ
năng bán hàng, cũng như kỹ năng giao tiếp, liên hệ với khách hàng nhằm thu