Chuyên đề thực tập chuyền ngành
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, toàn quyền quyết định mọi
hoạt động của Công ty và có quyền quyết định các vấn đề sau: Quyết định sửa đổi, bổ sung
Điều lệ công ty; Quyết định cơ cấu vốn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Công ty; Bầu, bãi
nhiệm Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát; .............................................................................9
2.1.4.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất........................................................................................39
(Nguồn: phòng kế toán – công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG)..........................................42
2.1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ....................................................................................43
3.3.2 Hoàn thiện phương pháp tập kế toán các khoản mục chi phí sản xuất...................................50
3.3.3 Hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm tại công ty.......................................................53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................58
SV: Trần Thị Hồng Nhung
Mã SV: CQ522702
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.............................................................................8
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG........................................9
Biểu số 2.1.......................................................................................................................................15
Biểu số 2.2.......................................................................................................................................16
Biểu số 2.3.......................................................................................................................................17
Biểu số 2.4.......................................................................................................................................18
Biểu số 2.5:......................................................................................................................................20
Biểu số 2.6.......................................................................................................................................25
thể thực hiện được khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi. Nhận thức được điều đó
để thấy được rằng công tác kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong bộ máy
quản lý doanh nghiệp vì các báo cáo kế toán dù là kế toán tài chính hay quản trị
đều đưa ra các thông tin quan trọng, phản ánh được toàn cảnh bức tranh hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính từ thực tế đó, trong chuyên
đề thực tập tốt nghiệp này, em đã đi sâu nghiên cứu chuyên đề về công tác “kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc” tại Công ty Cổ
phần đầu tư và thương mại TNG nhằm tiếp thu được những kiến thức thực tế cho
bản thân. Đồng thời, đưa ra một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán phần hành trong công ty.
Xuất phát từ những lý do trên em đã quyết định chọn đề tài chuyên đề thực
tập: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc
tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG”
Nội dung chuyên đề thực tập gồm 3 phần:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất – giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
SV: Trần Thị Hồng Nhung
3
Mã SV: CQ522702
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM SẢN XUẤT VÀ CÔNG TÁC
4
Mã SV: CQ522702
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
nhập khẩu, ủy thác xuất nhập khẩu, giao nhận hàng hóa; mua bán thiết bị vi tính,
máy văn phòng, thiết bị viễn thông; dịch vụ cho thuê hosting, đăng ký tên miền,
thiết kế website; dịch vụ cho thuê máy vi tính, máy chiếu, lắp đặt sửa chữa máy vi
tính, máy văn phòng; mua bán máy, thiết bị, phụ tùng, vật tư cơ khí, điện; dịch vụ
lắp đặt, sửa chữa, cải tạo công trình cơ khí, điện nước; gia công sản phẩm cơ khí.
1.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty
• Tại công ty chi phí sản xuất được phân chia thành các khoản mục như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu tham
gia trực tiếp vào quá trình sản xuất bao gồm:
+ Vật liệu chính: Vải, bông, mex…
+ Vật liệu phụ: Cúc, chỉ, chun, kim…
Trong đó, đối với các đơn hàng nhận may gia công vật liệu do bên gia công
chuyển đến bao gồm cả vật liệu chính và vật liệu phụ do đó chi phí sản xuất hàng
gia công chỉ gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung mà không có
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản phải trả công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm, bao gồm: lương chính, lương phụ và các khoản trích nộp BHYT,
BHXH, BHTN, KPCĐ và các khoản khác có tính chất lương.
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng
sản xuất của công ty bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dụng cụ sản
xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Thông thường, bên thuê gia công cung cấp các nguyên vật liệu chính như các
loại vải, các loại nhãn, mác đặc chủng… bên gia công chỉ tiến hành sản xuất sản
phẩm theo yêu cầu của bên thuê gia công do đó không phát sinh chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp mà chỉ có chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Đối
- Giá thành định mức: cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức được
xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế
hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi
trong suốt cả kì kế hoạch, giá thành định mức lại được xây dựng trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kì kế hoạch (thường là
ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của
các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm may mặc.
- Giá thành thực tế: được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản
phẩm may mặc, trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
• Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm công ty sản xuất nhiều loại sản
phẩm, có mẫu mã quy cách khác nhau, sản phẩm hoàn thành phải qua nhiều công
đoạn. Từ đặc điểm đó công ty xác định đối tượng tính giá thành là từng mã sản phẩm
cụ thể cho từng đơn đặt hàng. Thực tế công ty xác định kỳ tính giá thành sản phẩm là
đơn đặt hàng hoàn thành.
• Mô hình kế toán chi phí sản xuất và giá thành: Để hạch toán chi phí sản xuất
sản phẩm công ty sử dụng mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
SV: Trần Thị Hồng Nhung
6
Mã SV: CQ522702
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
phẩm theo chi phí thực tế.
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty
Là một Công ty hoạt động theo cơ chế thị trường với điều kiện cạnh tranh
khốc liệt hiện nay thì những sản phẩm của Công ty được thị trường chấp nhận và
có đủ khả năng cạnh tranh với những đối thủ thì việc lựa chọn một quy trình công
nghệ phù hợp để phát huy hiệu quả của đồng vốn là một việc vô cùng quan trọng và
có ý nghĩa quyết định. Bên cạnh việc sử dụng những trang thiết bị có sẵn, những
Xuất sản phẩm
(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG)
1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG tổ chức quản lý theo ba cấp là:
Quản lý cấp cao, quản lý cấp trung gian và quản lý cấp cơ sở.
Quản lý cấp cao nhất của Công ty là: Đại hội đồng cổ đông đây là cơ quan
quyền lực cao nhất của Công ty, các quyết định được thông qua bằng cách biểu
quyết của tất cả thành viên của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị là cơ quan
quản lý Công ty có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan
đến mục đích quyền lợi của Công ty trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội
SV: Trần Thị Hồng Nhung
8
Mã SV: CQ522702
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
đồng cổ đông. Tổng giám đốc Công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm để điều hành
mọi hoạt động hàng ngày của Công ty.
Quản lý cấp trung gian là người hướng dẫn hoạt động hàng ngày của Công ty,
hình thành và cụ thể hoá các quyết định quản lý cấp cao thành các công việc cụ thể.
Cụ thể ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG thì nhà quản lý cấp trung
gian là: Giám đốc các chi nhánh và bộ phận giúp việc cho họ.
Quản lý cấp cơ sở là những người giám sát hoạt động của các nhân viên trực
tiếp sản xuất hàng hoá hoặc dịch vụ để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ của cấp
trên giao cho. Cụ thể đối với Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG thì cấp
quản trị cơ sở được thể hiện ở các tổ trưởng các tổ sản xuất, quản lý kho,…
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
CL
thuật
Kế
CNTT
XDC
(Nguồn : Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần
đầu tư và thương mại TNG)
hoạch
B
&
P.Kế
toán
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, toàn quyền
vật tư
quyết định mọi hoạt động của Công ty và có quyền quyết định các vấn đề sau: Quyết
SV: Trần Thị Hồng Nhung
9
Mã SV: CQ522702
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Quyết định cơ cấu vốn, cơ cấu tổ chức và hoạt
động của Công ty; Bầu, bãi nhiệm Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát; ...
Hội đồng Quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích quyền lợi của Công ty, trừ
những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định.
chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê tài chính và hạch toán kinh tế
nội bộ. Kiểm soát, kiểm tra mọi hoạt động của công ty thông qua hoạt động kinh tế,
thống kê, kế toán giúp lãnh đạo chỉ đạo sản xuất kinh doanh kịp thời đạt hiệu quả
kinh tế cao. Có nhiệm vụ quản lý tài chính, thu chi tiền tệ, thu chi các nguồn vốn,
chứng từ hóa đơn…., kiểm tra, kiểm soát, hướng dẫn việc thực hiện các chế độ quản
lý kinh tế tài chính.
* Phòng quản lý thiết bị & xây dựng cơ bản
Quản lý thiết bị và công tác an toàn của công ty. Xây dựng kế hoạch sửa
chữa, bảo dưỡng máy móc thiết
* Phòng sản xuất
Quản lý tình hình sản xuất sản phẩm của công ty. Tham mưu cho lãnh đạo
công ty các phương án sản xuất nhằm tiết kiệm dược chi phí trong sản xuất
* Phòng kỹ thuật:
Có nhiệm vụ tham mưu, giúp lãnh đạo trong công việc lập và thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh, báo cáo kế hoạch đối nội đối ngoại, hoạch định kỹ thuật
và quản lý kỹ thuật vật tư. Chịu trách nhiệm về quy trình công nghệ của toàn bộ dây
chuyền sản xuất, xây dựng mức giá tiền lương, điều tiết sản xuất.
* Phòng xuất nhập khẩu
Cung cấp các thông tin về công tác xuất, nhập khẩu và vận tải hàng hoá.
* Phòng kế hoạch vật tư
Cân đối, điều tiết và kiểm tra giám sát quá trình thực hiện các mã hàng của
các đơn hàng. Xác định mặt hàng sản xuất, tỷ lệ mặt hàng sản xuất để ký hợp đồng
đơn hàng cho phù hợp với cơ cấu thiết bị và khả năng đầu tư của công ty.
Phối hợp với các bộ phận xây dựng kế hoạch SXKD và giao kế hoạch SXKD
cho các bộ phận
* Phòng công nghệ thông tin (CNTT)
Quản lý hệ thống mạng nội bộ, quản lý thiết bị văn phòng
Nghiên cứu, ứng dụng phần mền quản lý vào công tác quản lý của công ty.
SV: Trần Thị Hồng Nhung
đường thẳng.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp thực tế đích danh.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Do sản phẩm hoàn thành nhập kho
liên tục nên công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho
SV: Trần Thị Hồng Nhung
12
Mã SV: CQ522702
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo giá mua thực tế phát sinh, giá xuất
kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho: phương pháp bình quân gia
quyền.
SV: Trần Thị Hồng Nhung
13
Mã SV: CQ522702
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
tổng giá thực tế: 105.000.000
-
Tổng số lượng nguyên liệu “vải lót 2” xuất kho trong kì: 8000 Yds
Giá bình quân
của một Yds
nguyên liệu
“vải lót 2”
(3000 x 12.628,3) + 105.000.000
=
3000 + 7000
=
14.288,5đ/ Yds
Giá thực tế nguyên vật liệu “vải lót 2” xuất kho = 14.288,5 x 8000 = 114.308.000
SV: Trần Thị Hồng Nhung
14
Mã SV: CQ522702
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp
nhập xuất tồn,…
Tài khoản sử dụng và vận dụng tài khoản: để hạch toán chi phí nguyên vật
15
Mã SV: CQ522702
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 1541: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – may mặc
TK 1542: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – bao bì
TK 1543: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – phân xưởng giặt
TK 1544: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – phân xưởng thêu
TK 1545: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – phân xưởng Bông
Nội dung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Khi có nhu cầu về NVL cho mã hàng của đơn đặt hàng, cán bộ điều độ căn cứ
vào định mức của phòng kỹ thuật cấp để tính nhu cầu vật tư cho từng mã hàng rồi
lập “Lệnh xuất vật tư”. Phòng kỹ thuật xem xét đối chiếu với số lượng nguyên vật
liệu cần thiết trong định mức và số tồn trong kho, ký duyệt, lập và gửi xuống kho
Lệnh xuất kho.Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất để xuất NVL cho các tổ may. Trên
lệnh xuất thể hiện số lượng và quy cách nguyên phụ liệu của từng mã hàng. Sau khi
xuất kho thủ kho ghi vào “Sổ xuất NVL” (chi tiết cho từng mã hàng). Sổ này được
lưu ở kho, định kỳ thủ kho chuyển chứng từ liên quan đến xuất kho cho kế toán vật
tư vào sổ chi tiết NVL. Kế toán cập nhật vào phần mềm cuối tháng tiến hành tổng
hợp chứng từ và tính giá.
SV: Trần Thị Hồng Nhung
16
Mã SV: CQ522702
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
1
Vải lót 2
IM0000120486
Ysl
0.961
21,481.23
2
Vải phối 1
IM0000120488
Ysl
0.420123
9,391.00
Tổng
XS
S
4056
9391
Nơi nhận:
- Kho
PL
- Tổ
SX
- Lưu
SV: Trần Thị Hồng Nhung
Cỡ
Ngày 04 tháng 4 năm 2013
Phòng kế
hoạch - vật tư
15
Mã SV: CQ522702
Ghi
chú
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
Biểu số 2.2
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
21.481,23
14.288,5
306.933.461
9.391,00
32.408
304.347.067
611.280.528
Thành tiền bằng chữ: Sáu trăm mười một triệu hai trăm tám mươi nghìn năm trăm
hai tám đồng chẵn/.
Ngày 05 tháng 04 năm 2013
Người lập phiếu
( Ký,họ tên)
Người nhận hàng
(Ký,họ tên)
Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký,họ tên)
(Ký,họ tên)
Giám đốc
( Ký,họ tên
- Căn cứ vào phiếu xuất kho (biểu 2.1), kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào
phần mềm.
SV: Trần Thị Hồng Nhung
Mã SV: CQ522702
17
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
Công ty cổ phần đầu tư
và thương mại TNG
160 Minh Cầu, TP Thái Nguyên
SỔ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 04 năm 2013
Mã hàng: L0044 Áo ngoài (22.353sp)
Đơn đặt hàng: IPO2973-Minh Long
Chứng từ
Ngày
Tk đối
Diễn giải
Số
ứng
Phát sinh
Nợ
1522
2.845.320
27/04
X07PLC10091
Xuất PL mã L0044 - Áo Ngoài SL=
1522
440.568.888
30/04
001
22.353 sp
Kết chuyển NVL -may mặc 6211 -->
1541
1541
Tổng phát sinh
2.513.356.033
2.513.356.033
2.513.356.033
Chứng từ
Ngày
Diễn giải
Số
Tk
đối
ứng
Phát sinh
Nợ
Số dư
Có
Nợ
6211 - Chi phí nguyên vật liệu may
Dư đầu kỳ
13/04
X07NLC10077
13/04
X07PLC10085
23/04
sp) đi gia công tại Hà Phong
Xuất PL mã L0050 áo nỷ ( 11.705 sp)
gia công đi Hà Phong
Xuất NL May mẫu. ( cắt+ tổ)
Xuất vải nỷ may mẫu 3 in 1
Xuất vải nỷ may mẫu 3 in 1
Xuất PL cho may mẫu phát triển
Xuất vải lót may mẫu phát triển
Xuất NL mã H0043 AN ( 11.400 sp)
1521
1521
1521
1522
1521
1521
17,371,589
168,707
178,971
233,973
367,700
657,507,125
30/04
X07NLC10084
Xuất NL mã L0044 AN ( 22.353 sp)
1521
608,394,812
30/04
X07NLC10087
Xuất NL mã L0050 AN ( 18.200 sp)
1521
1,747,030,051
30/04
X07NLC10089
30/04
X07PLC10091
1521
1522
5,144,921
440,568,888
30/04
1522
125,003,602
30/04
X07PLC10096
1522
270,966,578
30/04
X07PLC10098
Xuất vải chính may mẫu ( c lý)
Xuất PL mã L0044 - Áo Ngoài SL=
22.353 sp
Xuất PL Mã 323F021A cho phòng
kỹ thuật
Xuất PL mã L0050 - Áo Ngoài SL=
18.200 sp
Xuất PL mã L0050 - Áo Nỷ
SL=20.746 sp
Xuất PL mã L0044 - Áo nỷ
SL=20.754sp
Xuất PL mã H0043- Áo Ngoài SL =
11.400sp
1541
7,565,275,385
7,565,275,385
7,565,275,385
Ngày 02 tháng 05 năm 2013
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Kế toán ghi sổ
(Ký, họ tên)
(Nguồn: phòng kế toán – công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG)
SV: Trần Thị Hồng Nhung
Mã SV: CQ522702
19
Có
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
Biểu số 2.5:
SỔ CÁI
Mẫu số: S36-DN
hiệu
tháng
số
dòng
ghi sổ
A
B
C
Số tiền
D
E
6211 - Chi phí nguyên vật liệu may
F
G
Nợ
Có
2/04
X08PLC10088
2/04
Xuất vải lót may mẫu phát triển
1521
367.700
05/04
X07NLC10071
05/04
Xuất NL mã L0044 AN ( 22.353 sp)
1521
611.280.528
15/04
X07NLC10084
15/04
21/04
X09NLC1009
21/04
Xuất NL mã L0044 Áo nỷ
1521
274.760.565
23/04
X10NLC10089
23/04
Xuất NL mã L0050
1521
70.094.814
23/04
X10NLC10089
23/04
1522
1.669.410
30/04
X07PLC10098
30/04
Xuất PL mã L0010
1522
6.088.271
30/04
001
30/04
Kết chuyển 6211 --> 1541
1541
…
…
Mã SV: CQ522702
20
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
trọng trong công tác sản xuất cũng như trong việc tính giá thành, vì đây là một
khoản thu nhập phục vụ đời sống của cán bộ công nhân viên nó khuyến khích tinh
thần làm việc của họ, do đó tác động đến tốc độ và hiệu quả sản xuất từ đó gián tiếp
ảnh hưởng đến khoản mục chi phí nhân công trong giá thành của sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền ăn ca và tiền thưởng của công
nhân trực tiếp sản xuất, các khoản phụ cấp và khoản trích theo lương như bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn…
Tại công ty, áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho công nhân. Nhưng
khi tính lương sản phẩm vẫn phải căn cứ vào quỹ lương được duyệt để phân bổ cho các
đối tượng sử dụng và cho các sản phẩm theo đơn giá kế hoạch được xây dựng từ định
mức rồi từ đó cuối tháng kế toán tiến hành hạch toán để quyết toán lương. Tùy theo
tính chất từng loại sản phẩm mà tiền công cho định mức một khối lượng hoàn thành
là khác nhau.Tiền lương của công nhân viên trong công ty được tính theo công thức
sau:
TLsp = SLsp x ĐG
Trong đó:
• TLsp: Tiền lương sản phẩm
• SLsp: Số lượng sản phẩm hoàn thành theo tiêu chuẩn
• ĐG: Đơn giá tiền lương tiểu tác theo thiết kế chuyền công nghệ trong 8 giờ làm
việc chế độ. Đơn giá được điều chỉnh cho từng mã hàng theo số lượng sản phẩm, theo
yêu cầu kỹ thuật của mã hàng do Giám Đốc Chi Nhánh quyết định.
Ví dụ: Số liệu tháng 04/2013, tiền lương sản phẩm của Nguyễn Thị Anh Đào - Tổ
may 1 sản xuất mã hàng L0044 - Áo ngoài.
- Tiền lương tại công đoạn trần:
BHTN ở khu vực Sông Công, Phú Bình là 1.750.000 đồng, ở khu vực thành phố
Thái Nguyên là 2.100.000 đồng.
Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, Bảng tổng hợp thanh toán tiền
lương, Báo cáo năng suất theo công đoạn và tiểu tác, ngày công đi làm thực tế của
các tổ may, kế toán tiền lương sẽ tính toán và tổng hợp chi phí tiền lương của từng
bộ phận, từng người lao động có ký xác nhận của các bộ phận liên quan và người
lao động trực tiếp, lên bảng thanh toán lương, tổng hợp lương toàn công ty, phân bổ
chi phí tiền lương cho từng đối tượng.
Tài khoản sử dụng và vận dụng tài khoản: Để hạch toán chi phí nhân công
trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”
- TK 622.1 - Chi phí nhân công may
SV: Trần Thị Hồng Nhung
Mã SV: CQ522702
22
Chuyên đề thực tập chuyền ngành
- TK 622.2 - Chi phí nhân công bao bì
- TK 622.3 - Chi phí nhân công giặt
- TK 622.4 - Chi phí nhân công SX bông
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện
dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương
theo quy định phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản
xuất, kinh doanh dở dang”