Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lồng ghép các dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước ở việt nam - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Kim Thị Thúy Ngọc

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA VIỆC LỒNG GHÉP CÁC DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI
VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO TỒN
ĐẤT NGẬP NƯỚC Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI - Năm 2015
i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Kim Thị Thúy Ngọc

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA VIỆC LỒNG GHÉP CÁC DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI
VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO TỒN
ĐẤT NGẬP NƯỚC Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Môi trường trong Phát triển bền vững
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

ủng hộ và những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các thành viên trong gia đình đã động viên, ủng
hộ,chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành
luậnán của mình.

Tác giả

Kim Thị Thúy Ngọc

iv


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................iv
MỤC LỤC .............................................................................................................. v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ........................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .....................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .................................................................xi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lý do thực hiện nghiên cứu .............................................................................. 1
2. Mục tiêu của luận án ........................................................................................ 4
3. Ý nghĩa của luận án .......................................................................................... 4
4. Kết cấu của luận án .......................................................................................... 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN .................................................................................... 6
1.1. Dịch vụ hệ sinh thái của đất ngập nước ......................................................... 6
1.1.1. Dịch vụ hệ sinh thái: Định nghĩa và các loại hình .................................... 6
1.1.2. Dịch vụ hệ sinh thái của đất ngập nước ................................................. 11
1.1.3. Các dịch vụ hệ sinh thái do rừng ngập mặn cung cấp ............................ 19
1.2. Cơ sở lý luận của việc lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý và
bảo tồn đất ngập nước ................................................................................ 21

2.3.5. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 64
2.3.6. Phương pháp phân tích chính sách......................................................... 65
2.3.7. Phương pháp phân tích, tổng hợp .......................................................... 65
CHƯƠNG III: THỬ NGHIỆM LỒNG GHÉP DỊCH VỤ ...................................... 66
HỆ SINH THÁI VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO TỒN ĐẤT NGẬP
NƯỚC TẠI CÀ MAU ........................................................................................... 66
3.1.Tổng quan hệ sinh thái rừng ngập mặn tại Cà Mau ....................................... 66
3.2. Phân tích các dịch vụ hệ sinh thái của rừng ngập mặn Cà Mau .................... 68
3.2.1. Dịch vụ cung cấp................................................................................... 68
3.2.2. Dịch vụ điều tiết .................................................................................... 69
3.2.3. Dịch vụ văn hóa .................................................................................... 71
3.2.4. Dịch vụ nơi sống (cư trú)....................................................................... 72
3.3. Xác định các tác nhân dẫn đến sự thay đổi diện tích rừng ngập mặn tại Cà
Mau ........................................................................................................... 75
3.3.1. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất.......................................................... 76
3.3.2. Khai thác không bền vững nguồn tài nguyên đa dạng sinh học .............. 79
3.3.3. Ô nhiễm môi trường .............................................................................. 79
3.3.4. Các hiện tượng tự nhiên ........................................................................ 80
3.4. Đánh giá một số dịch vụ hệ sinh thái chính của rừng ngập mặn tại Cà Mau sử
dụng công cụ mô hình hóa và phân tích không gian ................................... 81
3.4.1. Dịch vụ hấp thụ các-bon ........................................................................ 81
3.4.2. Mô hình tổn thương đới bờ .................................................................... 83
3.4.3. Dịch vụ bảo vệ bờ biển .......................................................................... 88
3.5. Lượng giá dịch vụ hệ sinh thái của rừng ngập mặn tại huyện Ngọc Hiển, tỉnh
Cà Mau ...................................................................................................... 90
3.5.1. Giá trị dịch vụ cung cấp ........................................................................ 90
vi


3.5.2. Giá trị dịch vụ phòng hộ ven biển.......................................................... 97

Kiến nghị ......................................................................................................... 127
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ........................................................................................................... 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 130
PHỤ LỤC............................................................................................................ 140
vii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH

:

Biến đổi khí hậu

CBD

:

Công ước Đa dạng sinh học của Liên Hợp Quốc

CIFOR

:

Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc Tế

CQK

:


Đánh giá tác động môi trường

GIS

:

Hệ thống thông tin địa lý

HST

:

Hệ sinh thái

InVest

:

Lồng ghép giá trị của dịch vụ hệ sinh thái và đánh đổi

IPCC

:

Tổ chức Liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu

IUCN

:


NTTS

:

Nuôi trồng thủy sản

RNM

:

Rừng ngập mặn

TEEB

:

Nghiên cứu về kinh tế các hệ sinh thái và đa dạng sinh học

TEV

:

Tổng giá trị kinh tế

TN&MT

:

Tài nguyên và môi trường

Bảng 3.2: Sản lượng nuôi trồng thủy sản phân theo đối tượng nuôi. ...................... 68
Bảng 3.3: Phân bổ diện tích đất có rừng qua các năm ............................................ 69
Bảng 3.4: Phân bố rừng ngập mặn các huyện theo chức năng phòng hộ ................ 70
Bảng 3.5: Thực trạng hoạt động du lịch trong tỉnh Cà Mau.................................... 71
Bảng 3.6: Danh lục các loài bò sát, lưỡng cư quý hiếm ở vùng Mũi Cà Mau ......... 72
Bảng 3.7: Danh lục các loài chim quý hiếm ghi nhận được ở Vườn Quốc gia Mũi
Cà Mau.................................................................................................................. 74
Bảng 3.8: Biến động diện tích, sản lượng tôm nuôi các huyện, thành phố .............. 77
Bảng 3.9: Biến động các loại đất chính theo các giai đoạn khác nhau .................... 78
Bảng 3.10: Mô tả khoảng cách của dải rừng ngập mặn tính từ điểm gần nhất và
điểm xa nhất tới bờ biển tại từng điểm quan trắc ................................................... 88
Bảng 3.11: Tác động của RNM trong việc giảm độ cao và năng lượng sóng.......... 88
Bảng 3.12: Số liệu thống kê về hoạt động khai thác củi đước của các hộ gia đình.. 91
ix


Bảng 3.13: Nguồn lợi thủy sản đánh bắt gần bờ của huyện Ngọc Hiển .................. 92
Bảng 3.14: Số liệu thống kê về đặc điểm các hộ gia đình nuôi trồng thủy sản........ 94
Bảng 3.15: Số liệu thống kê về hoạt động nuôi trồng thủy sản ............................... 95
Bảng 3.16: Giá trị dịch vụ cung cấp của hệ sinh thái rừng ngập mặn ..................... 97
Bảng 3.17: Thống kê về những thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn huyện Ngọc
Hiển ...................................................................................................................... 97
Bảng 3.18: Giá trị hấp thụ các-bon của một số loại rừng ngập mặn...................... 100
Bảng 3.19: Giá trị các dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn tại Cà Mau ................ 100
Bảng 4.1: Đề xuất các bước lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào quá trình xây dựng
quy hoạch/kế hoạch và các công cụ hỗ trợ quá trình lồng ghép ............................ 119
Bảng 4.2: Các bước lồng ghép dịch vụ HST vào đánh giá môi trường chiến lược của
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch .......................................................................... 120

x

xi


Hình 3.10: Thay đổi độ cao sóng tại tám điểm đánh giá ......................................... 89
Hình 3.11: Vai trò của rừng ngập mặn trong việc giảm xói mòn ven biển .............. 90
Hình 3.12: Diện tích rừng ngập mặn của huyện Ngọc Hiển giai đoạn 2007-2013 .. 98
Hình 4.1: Các bước cơ bản của quá trình xây dựng quy hoạch/kế hoạch .............. 112
Hình 4.2: Lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào xây dựng quy hoạch/kế hoạch....... 118

xii


MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện nghiên cứu
Theo định nghĩa của báo cáoĐánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ (MA),các
dịch vụ hệ sinh thái (HST) là “Những lợi ích con người có được từ các hệ sinh thái,
bao gồm dịch vụ cung cấp như thức ăn và nước; các dịch vụ điều tiết như điều tiết
lũ lụt, hạn hán; các dịch vụ hỗ trợ như hình thành đất và chu trình dinh dưỡng; và
các dịch vụ văn hóa như giải trí, tinh thần, tín ngưỡng và các lợi ích phi vật chất
khác”[77, tr.5].Việc đưa khái niệm dịch vụ hệ sinh thái vào chương trình toàn cầu
của Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ cung cấp cầu nối quan trọng giữa đòi hỏi
phải duy trì đa dạng sinh học và khả năng đạt được các mục tiêu thiên niên kỷ.
Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ cũng chỉ ra hơn 60% các dịch vụ sinh thái
trên thế giới đã bị suy giảm hoặc sử dụng không bền vững.Nhiều bằng chứng cho
thấy sự thay đổi hệ sinh thái theo chiều hướng xấu, đặc biệt suy giảm đa dạng sinh
học là do hoạt động của con người. Những người chịu tác động nhiều nhất là cộng
đồng địa phương, đặc biệt là nhóm người nghèo. Việc suy giảm các hệ sinh thái ảnh
hưởng nhiều tới các dịch vụ điều tiết của hệ sinh thái, như điều tiết nước, không khí
và đất đai, từ đó dẫn đến sự thay đổi khí hậu ở khu vực và toàn cầu, xói lở và suy
giảm chất lượng đất, giảm khả năng làm sạch nước và xử lý chất thải, đồng thời tạo

ĐNN ven biển còn có chức năngchắn sóng và gió bão, chống xói lở và ổn định bờ
biển, là nơi du lịch giải trí, duy trì đa dạng sinh học. ĐNN còn có vai trò quan trọng
trong việc tạo môi trường hoạt động cho nhiều ngành kinh tế như thủy sản, lâm
nghiệp, giao thông vận tải thủy, sản xuất năng lượng, du lịch, khai khoáng.ĐNN là
nơi cung cấp nguồn sống của một bộ phận khá lớn người dân Việt Nam, mang lại
lợi ích và giá trị to lớn về kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, góp phần quan trọng
cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước [6].
Tuy nhiên, trong 15 năm qua, ĐNN Việt Nam đã bị suy giảm cả về diện tích
và chất lượng.Diện tích ĐNN tự nhiên giảm đi, diện tích ĐNN nhân tạo tăng
lên.Các khu rừng ngập mặn tự nhiên ven biển đã suy giảm nhiều so với trước đây,
thay vào đó là các đầm nuôi thủy sản, các công trình du lịch và một số diện tích
rừng trồng. Diện tích rừng ngập mặn đã giảm đi 183.724 ha trong 20 năm từ 19852005, trong khi diện tích nuôi trồng thủy sản đã tăng lên 1,1 triệu ha vào năm 2003
[6].

2


Có nhiều nguyên nhân dẫn đến suy giảm diện tích và chất lượng của ĐNN
như gia tăng dân số, phát triển kinh tế-xã hội, công tác quản lý và bảo tồn ĐNNchưa
hợp lý. Đặc biệt, việc chuyển đổi sử dụng đất đang có những tác động tiêu cực đến
hệ sinh thái và dịch vụ hệ sinh thái của đất ngập nước. Việc chuyển đổi một diện
tích lớn rừng ngập mặn sang nuôi trồng thủy sản tại khu vực đồng bằng sông Cửu
Long (ĐBSCL) đã dẫn đến mất diện tích rừng ngập mặn, ảnh hưởng đến các dịch
vụ hệ sinh thái của rừng ngập mặn như dịch vụ hấp thụ các-bon, dịch vụ bảo vệ bờ
biển, v.v... [6]. Việc đánh giá không đầy đủ các giá trị mang lại của các dịch vụ hệ
sinh thái ĐNN và không lồng ghép được giá trị của các dịch vụ này trong công tác
quản lý và bảo tồn ĐNN đã và đang làm gia tăng tác động tiêu cực của các quyết
định quản lý liên quan đến hệ sinh thái và dịch vụ hệ sinh thái.
Theo Công ước Đa dạng sinh học của Liên Hợp quốc (2010),lồng ghép một
cách hệ thống đa dạng sinh học (ĐDSH) trong các quá trình phát triển được gọi là

luận và nghiên cứu thử nghiệm tại Cà Mau.
3. Ý nghĩa của luận án
Ý nghĩa lý luận của luận án:
Luận án sẽ góp phần làm rõ cơ sở lý luận về lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái
của đất ngập nước, các cách tiếp cận và các công cụ hỗ trợ quá trình lồng ghép dịch
vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý và bảo tồn đất ngập nước ở Việt Nam. Ngoài
ra, trên cơ sở ứngdụng thử nghiệm các phương pháp tiên tiến để đánh giá và lượng
giá giá trị của dịch vụ HST của RNM tại Cà Mau, luận án cũng đưa ra các khuyến
nghị về khả năng áp dụng các phương pháp này để lồng ghép dịch vụ HST tại cấp
quốc gia và địa phương.
Ý nghĩa thực tiễn của luận án:
Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo có giá trị cho cơ quan
hoạch định chính sách ở trung ương và địa phương trong việc lồng ghép dịch vụ hệ
sinh thái vào công tác quản lý và bảo tồn ĐNN, góp phần quản lý và sử dụng bền
vững các hệ sinh thái và dịch vụ hệ sinh thái của ĐNN.
4. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu (6trang),Kết luận và kiến nghị (3 trang) và Phụ lục
(13trang), luận án gồm:
Chương I: Tổng quan (35 trang)

4


Chương II: Cơ sở lý luận, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
(24 trang)
Chương III: Thử nghiệm lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý
và bảo tồn đất ngập nước tại Cà Mau (42 trang)
Chương IV: Đề xuất lồng ghép dịch vụ hệ sinh thái vào công tác quản lý và
bảo tồn đất ngập nước ở Việt Nam (18 trang)
Tài liệu tham khảo

tr.5].Việc đưa khái niệm dịch vụ HST vào chương trình toàn cầu của MA cung cấp
cầu nối quan trọng giữa đòi hỏi phải duy trì đa dạng sinh học và khả năng đạt được
các mục tiêu thiên niên kỷ.

6


TOÀN CẦU

Các chiến
chi lược và can thiệp

Nguồn: [77].
Hình 1.1: Khung khái niệm
ni
của đánh giá hệ sinh thái thiên
ên niên k
kỷ
Cũng theo Đánh
ánh giá hệ
h sinh tháithiên niên kỷ, dịch
ịch vụ HST bao gồm 4 loại
hình: Dịch vụ cung cấp là các sản
s phẩm con người thu được
ợc từ các HST như
nh lương
thực, nhiên liệu, sợi, nư
ước ngọt, nguồn gen; Dịch vụ điều tiết là llợi ích mà con
người thu được
ợc từ hoạt động điều tiết của HST, bao gồm duy trì

Hoạt động
cần thiết
hỗ trợ cho
việc
sản
sinh ra tất
cả các dịch
vụ hệ sinh
thái khác:
- Bồi tụ đất
- Chu trình
dinh dưỡng
- Sản xuất
sơcấp

Dịch vụ cung cấp
Các sản phẩm có
được từ các HST:
- Lương thực
- Nước sạch
- Củi gỗ
- Sợi
- Các chất hóa sinh
học
Dịch vụ điều tiết
Các lợi ích thu
được từ việc điều
tiết của các quá
trình sinh thái:
- Điều tiết khí hậu

sạch được đảm bảo

Dịch vụ văn hóa
Các lợi ích phi vật
chất từ các HST:
- Tinh thần và tôn
giáo
- Giải trí và du lịch
sinh thái
- Thẩm mỹ
- Cảm hứng
- Giáo dục

Quan hệ xã hội tốt
- Có cơ hội thể hiện các
giá trị mỹ học và giải
trí liên quan đến các
HST
- Có cơ hội để thể hiện
các giá trị văn hóa và
tinh thần liên quan đến
các HST
- Có cơ hội để giáo dục
và đào tạo về các HST
- Nghiên cứu khoa học

Nguồn: [77].
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa các dịch vụ hệ sinh thái và các thành tố/yếu tố
quyết định của sự thịnh vượng của con người
Theo Nghiên cứu về kinh tế các hệ sinh thái và đa dạng sinh học (TEEB),

11. Xử lý nước (đặc biệt là tự làm sạch nước)
12. Chống xói mòn
13. Duy trì độ phì nhiêu của đất (bao gồm hình thành đất)
14. Thụ phấn
15. Kiểm soát sinh học (ví dụ: gieo hạt, kiểm soát sâu hại và dịch bệnh)
CÁC DỊCH VỤ NƠI SỐNG (HAY DỊCH VỤ HỖ TRỢ)
16. Duy trì chu trình hoạt động sống của các loài di cư
17. Duy trì đa dạng nguồn gen

9


CÁC DỊCH VỤ VĂN HÓA
18. Thông tin thẩm mỹ
19. Các cơ hội cho giải trí và du lịch
20. Nguồn cảm hứng về văn hóa, thẩm mỹ và thiết kế
21. Tinh thần
22. Thông tin cho phát triển tri thức.
Nguồn:[96].
TEEB (2010) đã đề xuất sơ đồ để miêu tả quá trình từ các hệ sinh thái và đa
dạng sinh học đến sự thịnh vượng của con người (xem Hình 1.3). Theo đó, có rất
nhiều quá trình diễn ra trước khi tạo ra các dịch vụ hoặc các lợi ích. Do đó, cần
phân biệt rõ chức năng của HST theo nghĩa là những tiềm năng mà các hệ sinh
tháisẵn có để cung cấp những dịch vụ. Ví dụ,làm sạch nước (chức năng) để cung
cấp nước sạch (dịch vụ cung cấp).
Thể chế và quyết định của
con người về việc sử dụng
các dịch vụ

Quản lý/Phục hồi


Lợi ích (đóng
góp choan
toàn, sức
khỏe...)

Giá trị (kinh
tế)
(Ví dụ:sẵn sàng
chi trả cho bảo
tồn hoặc sản
phẩm)

Nguồn: [96].
Hình 1.3: Con đường từ cấu trúc sinh thái và quá trình đếnsự thịnh vượng của
con người.
10


1.1.2. Dịch vụ hệ sinh thái của đất ngập nước
Trên thế giới có khoảng trên 50 định nghĩa khác nhau về ĐNN[79] tùy vào
mục đích nghiên cứu, sử dụng hay quản lý. Nhìn chung, để được coi là đất ngập
nước phải có đủ ba yếu tố:
- Là đất chuyển tiếp phù hợp với hầu hết các loại thực vật sống dưới nước;
- Tầng nền đất không khô hoàn toàn; và
- Địa tầng đất không bão hòa hoặc không ngập rõ ràng vào thời điểm nào đó
trong mùa sinh trưởng.
Ngoài những thành tố nói trên, ĐNN còn có nhiều đặc tính khác phân biệt
chúng với những HST khác mà những hệ sinh thái này không dễ xác định [18]:
- Mặc dầu nước có mặt ít nhất trong một khoảng thời gian, độ sâu và khoảng

phải ẩm ướt quanh năm. Trong thực tế, có những vùng đất ngập nước quan trọng
chỉ ẩm ướt theo mùa.
Công ước Ramsar phân ra 42 loại ĐNN, thuộc một trong 03 nhóm chính sau:
- Đất ngập nước nội địa;
- Đất ngập nước thuộc biển/ven biển;
- Đất ngập nước nhân tạo.
Theo định nghĩanêu tại Thông tư số 18/2004/TT-BTNMT về Hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về Bảo tồn
và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước thì “Đất ngập nước là vùng ngập
nước thường xuyên hoặc tạm thời, nước chảy hoặc nước tù, nước ngọt, nước phèn,
nước mặn hoặc nước lợ. Đất ngập nước được phân thành đất ngập nước ven biển,
đất ngập nước nội địa" [9, tr. 1].
Theo Báo cáo Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ(2005), cũng giống như bất
kỳ hệ sinh thái nào khác, hệ sinh thái đất ngập nước có 4 chức năng cơ bản: chức
năng cung cấp, chức năng điều tiết, chức năng văn hóa và chức năng hỗ trợ[78].
Dựa trên bốn chức năng đó, Báo cáo liệt kê 17 loại hình dịch vụ hệ sinh thái do đất
ngập nước cung cấp (Bảng 1.2).
Trong hầu hết các trường hợp, hệ sinh thái đất ngập nước cung cấp một
nhóm các dịch vụ hệ sinh thái. Các dịch vụ này có đặc tính là có thể cùng tồn tại mà
không ảnh hưởng đến nhau, không xâm lấn nhau. Ví dụ, vành đai rừng ngập mặn
ven biển vừa có tác dụng kiểm soát lũ, chắn bão, bảo vệ bờ biển, vừa cung cấp phấn

12


hoa cho hoạt động nuôi ong, vừa cung cấp bãi đẻ và nuôi ấu trùng. Bên cạnh những
dịch vụ đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phương, đất ngập nước còn cung cấp
nhiều loại dịch vụ hệ sinh thái có lợi ích vượt ra khỏi phạm vi địa phương và có thể
mang tầm quan trọng toàn cầu như hỗ trợ cho các loài chim và cá di cư, là bể chứa
các-bon giúp ổn định khí nhà kính trong bầu khí quyển, v.v... [78].

Điều tiết khí hậu

Nguồn và bể chứa khí nhà kính; tác động đến nhiệt
độ, lượng mưa và các quá trình khí hậu khác ở mức độ
địa phương và khu vực

Điều tiết dòng chảy thủy Nạp/tiết nước ngầm
văn
Làm sạch nước và xử lý ô Giữ, phục hồi và loại bỏ các chất dinh dưỡng thừa và
nhiễm

các chất ô nhiễm khác qua quá trình tự xử lý

Điều tiết xói mòn

Giữ đất và bồi lắng trầm tích

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status