Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Đầu t phát triển là một hoạt động kinh tế có vai trò rất quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội.Nó là động lực của tăng trởng kinh tế,phát triển
kinh tế xã hội và tạo ra các tác động có lợi cho chính trị xã hội.Một nền kinh
tế sẽ không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu hoạt động đầu t.Trong quá trình
chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trờng thì nguồn vốn
đầu t lại có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết.Tuy nhiên trong quá trình đó thì
sự cách biệt phát triển,phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, miền ngày càng
lớn.Để làm giảm bớt hố sâu ngăn cách đó nhà nớc đã có những chính sách,cơ
chế nhằm tạo ra sự phát triển kinh tế cân đối hơn giữa các vùng.Nguồn vốn
đầu t công trình hạ tầng ra đời nằm trong chiến lợc đó.
Nguồn vốn đầu t công trình hạ tầng nói chung và nguồn vốn đầu t xây dựng
công trình hạ tầng của các xã đặc biệt khó khăn ,các xã vùng sâu vùng xa vùng
dân tộc thiểu số là một trong những nội dung quan trọng trong chiến lợc xoá
đói giảm nghèo của nhà nớc.Đây là một nguồn vốn rất quan trọng chủ yếu là
từ ngân sách nhà nớc nhằm xây dựng các công trình thiết yếu cơ bản nhằm tạo
ra tiền đề phát triển kinh tế của các xã đặc biệt khó khăn.Có thể nói nguồn vốn
đầu t thuộc chơng trình này đã đang và sẽ tạo ra những động lực to lớn cho sự
phát triển kinh tế ,sự tiến bộ trong nhận thức và sự nâng cao trình độ văn
hoá ,xã hội.Quá trình thực tập tại vụ kinh tế địa phơng và lãnh thổ thuộc Bộ kế
hoạch và đầu t ,nơi tổng hợp vốn của nhà nớc về kế hoạch đầu t và trực tiếp
thực hiện các chơng trình phát triển quan trọng của nhà nớc đã tạo điều kiện
cho em tiếp cận đợc nội dung của chơng trình xoá đói giảm nghèo áp dụng
cho các xã đặc biệt khó khăn ,vùng sâu vùng xa vùng dân tộc thiểu số.Em thấy
đây là một nội dung rất quan trọng, nghiên cứu việc huy động và sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn này làm em rất tâm đắc.Chính vì thế em đã quyết định
chọn đề tàiGiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t công trình
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn,miền núi vùng dân tộc thiểu số. Kết cấu
nơI,không chỉ đối với ngời bỏ vốn mà còn đối với cả nền kinh tế.
Đầu t có thể chia đầu t thành 3 loại chủ yếu sau:
- Đầu t tài chính: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc
mua chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc hoặc lãi suất phụ thuộc vào
kết quả sản xuất kinh doanh của công ty phát hành.
- Đầu t thơng mại: Là loại đầu t mà ngời có tiền bỏ tiền ra mua hàng hoá và
sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và
khi bán. Hai loại đầu t này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, mà chỉ
làm tăng tài sản tài chính của ngời đầu t. Tuy nhiên, chúng đều có tác dụng
thúc đẩy đầu t phát triển.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Đầu t phát triển: Là hoạt động đầu t mà trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để
tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm
lực sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để
tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội. Đó chính là
việc bỏ tiền ra để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, mua sắm
trang thiết bị, bồi dỡng và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng
xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt
động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội.
Nhìn chung đề tài chủ yếu nghiên cứu về đầu t phát triển - loại hình đầu
t gắn trực tiếp với sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.1.2.Đầu t phát triển và vai trò đối với nền kinh tế:
Nh chúng ta đã biết, đầu t phát triển chính là hoạt động đầu t tài sản vật chất
và sức lao động chính vì thế nó là nhân tố quan trọng để phát triển và tăng tr-
ởng kinh tế. Vai trò của nó trong nền kinh tế đợc thể hiện ở các mặt sau :
- Thứ nhất đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tac động đến tổng cầu:
Về tổng cầu: Đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ
nền kinh tế quốc dân, thờng từ 24%-28%. Khi mà tổng cung cha thay đổi, sự
tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng kéo sản lợng cân bằng tăng theo và
kì quốc gia nào trong quá trình phát triển.
1.2. Phân loại NVĐT
1.2.1 Nguồn vốn trong nớc
* Nguồn vốn nhà nớc.
Nguồn vốn đầu t nhà nớc bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nớc,
nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và nguồn vốn đầu t phát triển
của doanh nghiệp nhà nớc.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nớc: Đây chính là nguồn chi của ngân
sách Nhà nớc cho đầu t. Đó là một nguồn vốn đầu t quan trọng trong chiến
lựơc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thờng đợc sử
dụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho
các dự án của doanh nghiệp đầu t vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nớc,
chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc: Cùng với quá trình đổi mới và
mở cửa, tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc ngày càng đóng vai trò đáng kể
trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển
của Nhà nớc có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn
trực tiếp của Nhà nớc. Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử dụng nguồn vốn này
phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đàu t là ngời vay vốn phải tính
kỹ hiệu quả đầu t, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn tín dụng đầu t phát triển của
Nhà nớc là một hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấp phát ngân sách sang
phơng thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Nguồn vốn đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc: Đợc xác định là thành phần chủ
đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn nắm giữ một khối lợng
vốn khá lớn. Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhng đánh giá một cách công
bằng thì khu vực thì khu vực kinh tế Nhà nớc với sự tham gia của các doanh
nghiệp Nhà nớc vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành
chính quyền địa phơng tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế.
Đây đợc coi là một lợi thế mà không một phơng thức huy động nào có thể làm
đợc.
1.2.2 Nguồn vốn nớc ngoài.
Có thể xem xét nguồn vốn đầu t nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là
dòng lu chuyển vốn quốc tế (international capital flows). Về thực chất, các
dòng lu chuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chính giữa các quốc gia trên thế giới. Trong các dòng lu chuyển vốn quốc tế,
dòng từ các nớc phát triển đổ vào các nớc đang phát triển thờng đợc các nớc
thế giới thứ ba đặc biệt quan tâm. Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức.
Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn
toàn giống nhau. Theo tính chất lu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn
nớc ngòai chính nh sau:
- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance).
Nguồn này bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical
development assistance) và các hình thức viện trợ khác. Trong đó, ODA chiếm
tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại;
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài;
- Nguồn huy động qua thị trờng vốn quốc tế.
* Nguồn vốn ODA.
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nớc
ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nớc đang phát triển. So với các hình
thức tài trợ khác, ODA mang tính u đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào
khác. Ngoài các điều kiện u đãi về lãi suất, thời hạn cho vay tơng đối lớn, bao
giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt
ít nhất 25%.
Mặc dù có tính u đãi cao, song sự u đãi cho loại vốn này thờng di kèm các
dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và tốc độ tăng trởng nhanh ở các nớc nhận đầu t .
* Thị trờng vốn quốc tế.
Với xu hớng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trờng
vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vế các
nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lợng vốn lu chuyển trên phạm vi
toàn cầu. Ngay tại nhiều nớc đang phát triển, dòng vốn đầu t qua thị trờng
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chứng khoán cũng gia tăng mạnh mẽ. Mặc dù vào nửa cuối những năm 1990,
có sự xuất hiện của một số cuộc khủng hoảng tài chính nhng đến cuối năm
1999 khối lợng giao dịch chứng khoán tại các thị trờng mới nổi vẫn đáng kể.
Riêng năm 1999, dòng vốn đầu t dới dạng cổ phiếu vào Châu á đã tăng gấp 3
lần năm 1998, đạt 15 tỷ USD.
1.3 Bản chất của nguồn vốn đầu t
Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu t chính là phần tiết kiệm hay
tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động đợc để đa vào quá trình tái sản xuất xã
hội. Điều này đợc cả kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị học Mác - Lênin và
kinh tế học hiện đại chứng minh.
Trong tác phẩm Của cải của dân tộc (1776), Adam Smith, một đại
diện điển hình của trờng phái kinh tế học cổ điển đã cho rằng: Tiết kiệm là
nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích luỹ
cho quá trình tiết kiệm. Nhng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhng
không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên.
Sang thế kỷ XIX, khi nghiên cứu về cân đối kinh tế, về các mối quan hệ
giữa các khu vực của nền sản xuất xã hội, về các vấn đề trực tiếp liên quan đến
tích luỹ, C. Mác đã chứng minh rằng: Trong một nền kinh tế hai khu vực, khu
vực I sản xuất t liệu sản xuất và khu vực II sản xuất t liệu tiêu dùng. Cơ cấu
tổng giá trị của từng khu vực đều bao gồm (c + v + m) trong đó c là phần tiêu
hao vật chất, (v + m) là phần giá trị mới tạo ra. Khi đó, điều kiện để đảm bảo
chứng minh đợc rằng: Đầu t chính bằng phần thu nhập mà không đợc chuyển
vào tiêu dùng. Đồng thời ông cũng chỉ ra rằng, tiết kiệm chính là phần dôi ra
của thu nhập so với tiêu dùng.
Tức là:
Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu t
Tiết kiệm = Thu nhập Tiêu dùng
Nh vậy:
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đầu t = Tiết kiệm
(I) (S)
Theo Keynes, sự cân bằng giữa tiết kiệm và đầu t xuất phát từ tính song
phơng của các giao dịch giữa một bên là nhà sản xuất và bên kia là ngời tiêu
dùng. Thu nhập chính là mức chênh lệch giữa doanh thu từ bán hàng hoá hoặc
cung ứng dịch vụ và tổng chi phí. Nhng toàn bộ sản phẩm sản xuất ra phải đợc
bán cho ngời tiêu dùng hoặc cho các nhà sản xuất khác. Mặt khác đầu t hiện
hành chính bằng phần tăng thêm năng lực sản xuất mới trong kỳ. Vì vậy, xét
về tổng thể phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng mà ngời ta gọi là tiết
kiệm không thể khác vơí phần gia tăng năng lực sản xuất mà ngời ta gọi là đầu
t.
Tuy nhiên, điều kiện cân bằng trên chỉ đạt đợc trong nền kinh tế đóng.
Trong đó, phần tiết kiệm của nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực t nhân
và tiết kiệm của chính phủ. Điểm cần lu ý là tiết kiệm và đầu t xem xét trên
góc độ toàn bộ nền kinh tế không nhất thiết đợc tiến hành bởi cùng một cá
nhân hay doanh nghiệp nào. Có thể có cá nhân, doanh nghiệp tại một thời
điểm nào đó có tích luỹ nhng không trực tiếp tham gia đầu t. Trong khi đó, có
một số cá nhân, doanh nghiệp lại thực hiện đầu t khi cha hoặc tích luỹ cha đầy
đủ. Khi đó thị trờng vốn sẽ tham gia giải quyết vấn đề bằng việc điều tiết
nguồn vốn từ nguồn d thừa hoặc tạm thời d thừa sang cho ngời có nhu cầu sử
dụng. Ví dụ, nhà đầu t có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu (trên cơ sở một số
135 .Đó là những công trình hạ tầng thiết yếu phịc vụ cho sản xuất dân sinh
góp phần xoá đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới.
Vai trò của việc đầu t xây dựng các công trình hạ tầng
1.4.2.Đầu t xây dựng công trình hạ tầng có những vai trò chủ yếu sau
Thứ nhất ,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào ,nhân
dân .Thực tế động bào ở nông thôn nói chung và các xã đặc biệt khó khăn nói
riêng thì điều kiện về cơ sở hạ tầng là rất khó khăn ,thờng là khong có hoặc có
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nhng rất đơn sơ,xuống cấp vì thế khi chơng trình đợc thực hiện thì cơ sở vật
chất đợc cải thiện phần nào .Mặt khác nhân dân ở các vùng này nói chung th-
ờng suốt ngày làm quần quật thờng không có các điều kiện để tham gia các
hoạt động văn hoá vì thế khi chơng trình đợc đa vào cuộc sống thì sẽ cải thiện
đợc vấn đề này.Mặt khác nó còn giúp các vùng khó khăn thoát khỏi tình trạng
nghèo nàn lạc hậuhoà nhập vào sự phát triển kinh tế chung của đất nớc.
Góp phần tạo điều kiện xoá đói giảm nghèo với mục tiêu cụ thể là đến
năm 2000 không còn hộ đói kinh niên mỗi năm giảm 4-5% hộ nghèo .Đến
năm 2005 giảm tỷ lệ hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn xuống còn 25%.Các
công trình hạ tầng phục vụ nhân dân,giúp trẻ em có trờng để học tập,nâng cao
trình độ văn hoá của nhân dân,từ quá trình đó đào tạo ra nguồn nhân lực cho
đất nớc,tạo điều kiện cho nhân dân đợc tiếp thu với các phơng thức sản xuất
mới ,kiến thức khoa học văn hoá xã hội,chủ động vận dụng các kiến thức trên
ghế nhà trờng vào cuộc sống.
Các công trình hạ tầng nh giao thông giúp cho giao thông trên các vùng
khó khăn đợc cải thiện đáng kể.Góp phần tạo ra sự giao lu kinh tế giữa các
vùng,các miền,các địa phơng từ đó tạo ra các mối quan hệ kinh tế giữa các
vùng góp phần giúp kinh tế phát triển đi lên.Thờng thì ở các xã đặc biệt khó
khăn thì phát triển kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp nên khi giao
thông thuận lợi sẽ góp phần làm phong phú thêm các hoạt động khác nh thơng
nghiệp trong đó có sự buôn bán các sản phẩm nông nghiệp .Điều đó làm tăng
quyết định phê duyệt chơng trình mục tiêu chơng trình mục tiêu quốc gia xóa
đói giảm nghèo.Đây là một chơng triình quan trọng của đất nớc.
Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ đã đợc xác đình trong nghị quyết Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ bảy và lần thứ tám,mục tiêu đề ra là đến hết năm
2000 tỷ lệ hộ đói nghèo bình quân trong cả nớc xuống còn 10% nhng đến năm
1998 vẫn còn 17% .Nguyên nhân chủ yếu là do công tác xoá đói giảm nghèo
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thực hiện còn nhiều hạn chế,nguồn vốn xoá đói giảm nghèo còn hạn hẹp,còn
quá nhiều các xã đặc biệt khó khăn vẫn còn khá nhiều,nhiều xã quá rộng có
địa hình khá phức tạp ,dân c tha thớt ,nhiều tập tục lạc hậu trong sản xuất và
đời sống đã làm hạn chế khả năng phát triển kinh tế của các vùng này.Nhng
một nguyên nhân sâu sắc nhất đó là cha có chơng trình quốc gia và những
chính sách đặc biệt hớng tới các vùng này.Để giải quyết và đáp ứng đòi hỏi đó
chính phủ đã ban hành quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 phê
duyệt chơng trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn(sau này
gọi là chơng trình 135).Chơng trình 135 là chơng trình quốc gia đợc chính phủ
ban hành với mụctiêu sử dụng các nguồn vốn trong đó vốn ngân sách nhà nớc
là chủ yếu,bên cạnh đó còn tận dụng cũng nh huy động các nguồn vốn khác
nhằm sử dụng tối đa các nguồn vốn cho công tác xóa đói giảm nghèo .Chơng
trình bên cạnh hỗ trợ phát triển kinh tế còn có vai trò xoá bỏ các tập tục lạc
hậu trong đời sống hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh nâng cao trình độ
văn hoá cho đồng bào ,giúp đồng bào các vùng này tiếp cận với các phơng
thức sản xuất tiến bộ hơn,giúp đồng bào có điều kiện đẻ phát triển tốt hơn.Từ
khi có chơng trình 135 đến nay nhiều khu vực đặc biệt khó khăn đã đợc hỗ trợ
phát triển sản xuất ,tạo chuyển biến khá căn bản trong tăng trởng kinh tế ,giảm
nghèo và phát triển xã hội .Hoạt động chơng trình phải đợc hởng ứng tích cực
từ phía nhân dân cũng nh phối hợp tích cực từ chính quyền địa phơng các
cấp.Hoạt động của chơng trình nhằm ra sự phát triển cân đối kinh tế giữa các
vùng ,các ngành,các địa phơng.Thực tế đó đã bổ sung tơng đối căn bản lý luận
vào quá trình phát triển là hết sức cần thiết, thể hiện trên các mặt: đợc bình
đẳng trong việc đầu t phát triển hạ tầng, hỗ trợ sản xuất,phát triển kinh tế,
văn hoá, giải quyết vấn đề xã hội, cải thiện cuộc sống của đồng bào các dân
tộc, đợc trực tiếp đóng góp công sức, vật lực của mỗi ngời, mỗi gia đình, mỗi
cộng đồng thôn xóm cho xây dựng quên hơng mình; đợc đào tạo nâng cao
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
kiến thức sản xuất, tổ chức cuộc sống, nâng cao năng lực mọi mặt cho cán bộ
và ngời dân trong vùng; giúp họ tham gia sản xuất hàng hoá để trao đổi với
bên ngoài; đợc cung cấp thông tin về thị trờng, giá cả, định hớng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh; đợc tiếp cận với các dịch vụ xã hội khác.
Vùng ĐBKK miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số có vai trò quan trọng trong lịch sử đấu tranh
cách mạng của dân tộc. Từ xa xa, các cuộc khởi nghĩa chống giặc ngoại xâm
đều lấy vùng sâu, vùng xa làm căn cứ; trong kháng chiến chống thực dân Pháp
và đế quốc Mỹ, vùng này tiếp tục đợc dùng làm căn cứ, làm an toàn khu, đồng
bào các dân tộc trong vùng đã hết lòng ủng hộ cách mạng, ủng hộ kháng
chiến, góp phần vào thắng lợi chung của dân tộc. Sau khi chiến tranh kết thúc,
đất nớc rơi vào khó khăn mới nên cha có điều kiện hỗ trợ cho các vùng này,
nay cần đợc đền đáp lại một cách xứng đáng. Vì vậy, đây là đối tợng và phạm
vi đầu t của Chơng trình 135.
*. Mục tiêu phát triển của các vùng lãnh thổ
Dựa trên cơ sở định hớng chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc
trong các kỳ Đại hội Đảng, Thủ tớng Chính phủ đã có Quyết định về quy
hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm đối với các vùng đô thị, vùng kinh tế
trọng điểm, vùng công nghiệp và vùng nông nghiệp hàng hoá; nhìn chung
các vùng trên có nhiều điều kiện thuận lợi và có định hớng rõ ràng, vấn đề đặt
ra là tạo điều kiện thu hút nguồn lực để đảm bảo chất lợng và tốc độ phát triển.
Riêng vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số là địa bàn có nhiều khó
khăn, là vùng ít có cơ hội thuận lợi, khó huy động nguồn lực nên cần đợc Nhà
GDP bình quân đầu ngời chỉ bằng 70% mức bình quân chung cả nớc; sản xuất
nông lâm nghiệp còn nhiều hạn chế, một bộ phận dân c còn phát rừng làm rẫy,
khả năng tái du canh du c và tái trồng cây thuốc phiện còn nhiều; đời sống
kinh tế tuy đã đợc cải thiện nhng thiếu bền vững. Số hộ đói nghèo chiếm tỷ lệ
cao (20-50%). Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã đợc xây dựng nhng cha đồng
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
bộ hoặc còn tạm bợ, cha phục vụ tốt sản xuất, đời sống đồng bào. Mặt bằng
dân trí còn thấp, đời sống văn hoá -xã hội cộng đồng còn nhiều mặt hạn chế
so với khu vực I.
- Khu vực III: gồm 1.557 xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng giáp
biên. Vùng căn cứ kháng chiến; có 799.034 hộ với 4.533.598 ngời, chiếm tỷ lệ
25,8% dân số của các tỉnh miền núi và vùng dân tộc.
Đây là khu vực còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội rất
yếu kém (còn 672 xã cha có đờng ô tô đến trung tâm xa) - nhiều nơi thiếu đất
canh tác nông nghiệp, thiếu nớc sinh hoạt nghiêm trọng. Sản xuất còn mang
nặng tính tự nhiên, tự cấp, tự túc, phát, đốt rừng làm rẫy, sống du canh du c
hoặc định c nhng còn du canh Số hộ đói nghèo chiếm trên 60%. GDP bình
quân đầu ngời chỉ bằng 31% mức bình quân chung cả nớc. Trình độ dân trí rất
thấp, số ngời mù chữ, thất học chiếm trên 60%. Đời sống văn hoá - xã hội
cộng đồng chậm cải thiện, thiếu thông tin liên lạc, truyền thanh, truyền hình
nhiều nơi cha đến dân Tuy nhiên, khu vực này lại có vị trí rất quan trọng đối
với quốc phòng, an ninh và là vùng đầu nguồn của các con sông lớn nên có vai
trò to lớn bảo vệ môi trờng sinh tái của cả nớc.
Để tạo điều kiện cho các khu vực khai thác lợi thế của mình, đẩy nhanh
nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới, góp phần tích cực vào
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, cần xác định đúng cơ chế
đầu t và có chính sách hỗ trợ phát triển phù hợp với điều kiện và trình độ của
từng khu vực.
*. Cơ chế đầu t đối với từng khu vực
Bố trí lại sản xuất là một trong những nhiệm vụ cơ bản thúc đẩy sản
xuất, cải thiện đời sống của đồng bào các dân tộc. Để thực hiện nhiệm vụ này
phải dựa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phơng, phải lấy hiệu quả
kinh tế làm trọng tâm, phải phát huy mọi nguồn lực trong dân c để bố trí lại
sản xuất, sắp xếp quy mô và cơ cấu sản xuất, thực hiện chuyển dịch cơ cấu
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
kinh tế của những vùng khó khăn một cách hợp lý. Trên thực tế, việc ổn định
đời sống đồng bào các xã khu vực III và các thôn bản ĐBKK của xã khu vực II
chủ yếu dựa vào phát triển nông nghiệp, nhằm tăng thu nhập cho ngời lao
động thông qua biện pháp tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng biện pháp
kỹ thuật, kể cả khâu bảo quản sau thu hoạch, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cho
nông dân. Vì vậy ở vùng ĐBKK đòi hỏi từng bớc hình thành các vùng sản xuất
hàng hoá từ cây trồng, vật nuôi, gắn với chế biến và tiêu thụ. Để hỗ trợ phát
triển cho các ngành nông lâm nghiệp và từng bớc tiến hành công nghiệp hoá
nông thôn, tập trung nghiên cứu phát triển các cơ sở công nghiệp sơ chế quy
mô vừa và nhỏ, khai thác các mỏ nhỏ, phát triển các ngành nghề tiểu thủ công
nghiệp kết hợp tìm kiếm thị trờng tiêu thụ hàng hoá cho mọi ngời dân. Nguồn
vốn đầu t vào khu vực này chủ yếu từ ngân sách, tín dụng u đãi và vốn dân c; ở
những địa phơng quá khó khăn, trung ơng xem xét hỗ trợ vốn ngân sách để
đầu t hạ tầng kinh tế - xã hội; vốn tín dụng hỗ trợ phát triển sản xuất nông -
lâm nghiệp, xoá đói giảm nghèo. Nhà nớc phải có biện pháp tập trung vốn
ngân sách đầu t theo chơng trình tổng hợp và có sự chỉ đạo chặt chẽ giúp cho
khu vực này phát triển mới cơ hiệu quả.
Quy hoạch bố trí lại dân c thôn bản ở xã ĐBKK
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 1996
- 2010 của từng địa phơng, điều kiện tự nhiên, tính chất đặc điểm của từng
vùng, khả năng đất đai, tập quá từng dân tộc để bố trí lại các cụm dân c theo
phơng châm không gây ra những biến động lớn trong đời sống nhân dân, điều
chỉnh dân c từng bớc để đạt mục đích, yêu cầu tổng thể về sắp xếp lại sản
đờng giao thông do ngân sách Nhà nớc cấp và dựa vào sự đóng góp của nhân
dân. Ưu tiên đầu t nâng cấp và xây dựng các tuyến đờng dọc biên giới và đ-
ờng đến các huyện vùng sâu, vùng xa. Đờng giao thông từ tỉnh đến huyện và
trung tâm cụm xã do Nhà nớc đảm nhận và đảm bảo thông suốt bốn mùa. Đ-
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ờng từ trung tâm xã đến các bản làng do dân làm là chính, Nhà nớc hỗ trợ một
phần vật t, xi măng, thuốc nổ, cáp làm cầu treo dân sinh. Phơng thức quản lý
và xây dựng hệ thống đờng ra biên giới, các tuyến đờng phục vụ an ninh, quốc
phòng đã đợc xác định tại Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 6/11/2003
của Chính phủ.
- Điện lới quốc gia thông suốt đến các tỉnh lỵ, các huyện lỵ, các TTCX.
Đối với những nơi xa xôi hẻo lánh không kéo đợc điện lới thì phát triển thuỷ
điện nhỏ, cực nhỏ và các nguồn năng lợng khác để đồng bào vùng dân tộc và
miền núi đợc dùng điện trong sản xuất và sinh hoạt.
- Về thuỷ lợi, trên phạm vi vùng miền núi, tập trung xây dựng các công
trình thuỷ lợi lớn, các hồ chứa nớc để tới tiêu cho các vùng cây công nghiệp;
xây dựng một số công trình thuỷ điện gắn với phát triển kinh tế, bảo vệ môi tr-
ờng sinh thái, cân bằng nguồn nớc và chống lũ. Xây dựng các công trình thuỷ
lợi vừa và nhỏ phục vụ phát triển sản xuất của từng vùng sinh thái. ở các xã
ĐBKK chủ yếu cải tạo, nâng cấp, kiên cố hoá và xây dựng mới các công trình
thuỷ lợi quy mô nhỏ cấp nớc tới và sinh hoạt cho dân c.
- Tiếp tục đa chơng trình nớc sạch vào phục vụ sản xuất cho đồng bào
vùng dân tộc và miền núi, u tiên giải quyết nớc sạch ở khu vực III và phần khó
khăn của khu vực II. Phấn đấu đến năm 2005 có 75% số dân vùng dân tộc và
miền núi đợc dùng nớc sạch, bảo đảm đủ nớc sinh hoạt cho các đồn biên
phòng.
- Về cơ sở hạ tầng xã hội: mục tiêu cơ bản là tạo điều kiện thuận lợi ở
mức tơng đối về giáo dục cơ sở, nhiệm vụ cơ bản là hoàn thành việc xây dựng
các trờng phổ thông nội trú ở TTCX, trờng bán trú ở xã. Mục tiêu chăm sóc
+ Đờng giao thông gồm có: đờng bộ (quốc lộ, tỉnh lộ, đờng liên huyện,
liên xã); đờng sắt chạy qua và ga đờng sắt đặt tại khu vực; sân bay; đờng
thuỷ.
+ Điện lới quốc gia, thuỷ điện nhỏ, các nguồn năng lợng khác
25