Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc quản lý đầu t và xây dựng
là quản lý tốt công tác chuẩn bị đầu t, trong đó có việc lập, thẩm định và phê
duyệt dự án đầu t. Thẩm định dự án đợc xem nh một nhu cầu không thể thiếu
và là cơ sở để ra quyết định hoặc cấp giấy phép đầu t.
Thẩm định dự án đợc tiến hành đối với tất cả các dự án thuộc mọi nguồn
vốn, mọi thành phần kinh tế. Tuy nhiên, yêu cầu thẩm định đối với các dự án
này là khác nhau. Trong những năm qua, thực hiện chủ trơng phát huy nội
lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nớc nhằm tranh thủ
mọi tiềm năng, cơ hội để phát triển kinh tế, đầu t trực tiếp nớc ngoài đã trở
thành một bộ phận không thể thiếu, đóng góp ngày càng lớn vào việc thực
hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội của đất nớc. Là một nguồn vốn giữ vai trò
quan trọng và đợc triển khai theo những dự án lớn, Việt Nam cần nhận
những dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài tốt mang lại lợi ích cho tổng thể nền
kinh tế và loại bỏ những dự án xấu. Để thực hiện đợc mục tiêu đó, quá trình
đánh giá các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài trên cơ sở thẩm định là hết sức
quan trọng. Bộ Kế hoạch và Đầu t với t cách là cơ quan đầu mối trong việc
thu hút, quản lý các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài thờng xuyên chú trọng
tới công tác thẩm định dự án đầu t để ra quyết định đầu t hoặc đề xuất báo
cáo trình Chính Phủ quyết định. Để đa ra những quyết định ngày càng đúng
đắn và phát huy mạnh mẽ hơn nữa hiệu qủa của nguồn vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài , việc nâng cao chất lợng tiến tới hoàn thiện công tác thẩm định dự
án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc đặt ra ngày càng bức xúc.
Xuất phát từ lý do trên, cùng với lòng nhiệt tình muốn nâng cao hiểu biết
về lĩnh vực thẩm định dự án, trong thời gian thực tập tại Văn phòng thẩm
định - Bộ Kế hoạch và Đầu t, em đã tập trung đi sâu tìm hiểu công tác thẩm
định đối với các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài và đã quyết định chọn đề tài
nghiên cứu Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu t trực tiếp nớc
ngoài tại Bộ Kế hoạch và Đầu t .
Do sự hiểu biết và thời gian thực tập có hạn nên bài viết không thể tránh
1.2.2.6.Thẩm định mức độ phù hợp mục tiêu dự án với quy hoạch,
tính hợp lý của việc sử dụng đất, phơng án đền bù giải
phóng mặt bằng và định giá tài sản góp vốn của bên Việt
Nam.
1.2.3. Các bớc thẩm định và cơ quan đơn vị thực hiện thẩm định dự
án đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.3.1.Các bớc thẩm định
1.2.3.2. Cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định
1.2.4. Các nhân tố ảnh hởng tới công tác thẩm định dự án đầu t trực
tiếp nớc ngoài
1.2.4.1.Phơng pháp thẩm định
1.2.4.2. Lựa chọn đối tác
1.2.4.3.Môi trờng pháp luật
1.2.4.4.Thông tin
1.2.4.5.Quy trình thực hiện thẩm định
1.2.4.6.Quản lý nhà nớc đối với đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.4.7.Đội ngũ cán bộ thẩm định
1.2.4.8. Vấn đề định lợng và tiêu chuẩn trong thẩm định dự án
Chơng 2:
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu t trực tiếp nớc
ngoài tại Bộ Kế hoạch và Đầu t
2.1. Khái quát chung về các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thời
gian qua
2.1.1. Tình hình cấp giấy phép đầu t
2.1.2. Tình hình thực hiện dự án
2.1.3. Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo hình thức đầu t
2.1.4. Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành, lĩnh vực
2.1.5. Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo đối tác đầu t
+ Mục tiêu của dự án đợc thể hiện ở hai mức:
- Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án
đem lại.
- Mục tiêu trớc mắt là các mục đích cụ thể cần đạt đợc của việc thực
hiện dự án
+ Các kết quả: là những kết quả cụ thể, có định lợng, đợc tạo ra từ các
hoạt động khác nhau của dự án . Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện đợc
các mục tiêu của dự án
+ Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động đợc thực hiện trong
dự án để tạo ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động này
cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ
tạo thành kế hoạch làm việc của dự án .
+ Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con ngời cần thiết để tiến hành
các hoạt động của dự án . Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là
vốn đầu t cần cho dự án .
Trong 4 thành phần trên thì các kết quả đợc coi là cột mốc đánh dấu tiến
độ của dự án . Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thờng xuyên theo
dõi các đánh giá kết quả đạt đợc. Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp
tới việc tạo ra các kết quả đợc coi là hoạt động chủ yếu phải đợc đặc biệt
quan tâm.
1.1.2.Dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài .
1.1.2.1.Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đầu t trực tiếp n ớc ngoài
( FDI)
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào nớc sở tại vốn
hoặc bất cứ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu t .
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức chủ yếu trong đầu t quốc tế
bao gồm đầu t trực tiếp ( FDI ),đầu t qua thị trờng chứng khoán (porfolio),
cho vay của các tổ chức kinh tế và các ngân hàng nớc ngoài (vay thơng
mà các hình thức đầu t khác không giải quyết đợc.
+ Nguồn vốn đầu t này không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu của chủ đầu
t dới hình thức vốn pháp định mà trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm
cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai và mở rộng dự án cũng nh vốn
đầu t từ nguồn lợi nhuận thu đợc.
Do những đặc điểm và thế mạnh riêng có nh ít phụ thuộc vào mối quan
hệ chính trị giữa hai bên; bên nớc ngoài trực tiếp tham gia quản lý sản xuất
kinh doanh nên mức độ khả thi của dự án khá cao, họ quan tâm đến hiệu quả
kinh doanh, lựa chọn công nghệ thích hợp, nâng cao trình độ quản lý và tay
nghề của công nhân do có quyền lợi gắn chặt với dự án. Đầu t trực tiếp nớc
ngoài ngày càng có vai trò to lớn đối với việc thúc đẩy quá trình phát triển
kinh tế ở các nớc đầu t và các nớc nhận đầu t . Cụ thể là:
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Đối với các nớc đầu t , đầu t ra nớc ngoài giúp nâng cao hiệu quả sử
dụng những lợi thế sản xuất ở nơi tiếp nhận đầu t , hạ giá thành sản phẩm và
nâng cao tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu t và xây dựng, đợc thị trờng cung cấp
nguyên liệu ổn định với giá phải chăng. Mặt khác, đầu t ra nớc ngoài giúp
bành trớng sức mạnh kinh tế và nâng cao uy tín chính trị. Thông qua việc
xây dựng nhà máy sản xuất và thị trờng tiêu thụ ở nớc ngoài mà các nớc đầu
t mở rộng đợc thị trờng tiêu thụ, tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của các
nớc.
+ Đối với các nớc nhận đầu t : hiện nay có hai dòng chảy của vốn đầu t
nớc ngoài. Đó là dòng chảy vào các nớc phát triển và dòng chảy vào các nớc
đang phát triển.
- Đối với các nớc kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc
giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội nh thất nghiệp và lạm phát
Qua FDI, các tổ chức kinh tế nớc ngoài mua lại những công ty, doanh nghiệp
có nguy cơ bị phá sản giúp cải thiện tình hình thanh toán và tạo công ăn việc
làm cho ngời lao động.
triển mà các nớc này có thể bớc vào thị trờng xa lạ, thậm chí có thể xem nh
lãnh địa cấm kỵ đối với họ trớc kia.
FDI giúp tăng thu ngân sách nhà nớc thông qua thu thuế các công ty nớc
ngoài. Từ đó các nớc đang phát triển có nhiều khả năng hơn trong việc huy
động nguồn tài chính cho các dự án phát triển.
Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của các nớc tiếp nhận đầu t , bên cạnh u
điểm thì FDI cũng có những hạn chế nhất định. Đó là:
- Nếu đầu t vào môi trờng bất ổn định về kinh tế và chính trị thì nhà
đầu t nớc ngoài dễ bị mất vốn.
- Nếu nớc sở tại không có một quy hoạch đầu t cụ thể và khoa học dẫn
tới sự đầu t tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá
mức và nạn ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng sẽ xảy ra.
1.1.2.2.Các hình thức dự án đầu t trực tiếp n ớc ngoài .
Dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài là loại dự án đầu t theo quy định của luật
đầu t nớc ngoài về nội dung, hình thức đầu t . Các hình thức đầu t nớc ngoài
cơ bản là:
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
+ Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao ( BOT BTO BT )
1.1.2.2.1.Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa các bên hợp doanh
quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến
hành đầu t kinh doanh ở Việt Nam mà không thành lập pháp nhân.
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh có các đặc điểm sau:
- Về đối tợng áp dụng hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Việc chọn hình thức đầu t do ngời đầu t quyết định. Tuy vậy Nhà nớc
cũng có những quy định để hớng dẫn ngời đầu t . Tại Việt Nam, nhà nớc quy
định việc xây dựng, kinh doanh mạng viễn thông quốc tế, viễn thông nội hạt
Các doanh nghiệp liên doanh đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam đợc
phép thành lập doanh nghiệp liên doanh mới với nhà đầu t nớc ngoài hoặc
doanh nghiệp Việt Nam; với cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên
cứu khoa học đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định; với ngời Việt
Nam định c ở nớc ngoài hoặc với doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài đã đợc thành lập tại Việt Nam.
Hình thức của doanh nghiệp liên doanh:
Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập tại Việt Nam theo hình thức công
ty trách nhiệm hữu hạn, có nghĩa là mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm về
các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp liên doanh trong
phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp .
Khác với công ty trách nhiệm hữu hạn trong nớc, các bên liên doanh
không nhất thiết phải góp đủ vốn pháp định ngay khi thành lập công ty. Việc
góp vốn có thể đợc thoả thuận góp nhiều lần phù hợp với tiến độ thực hiện
dự án .
Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh:
Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh là mức vốn bắt buộc phải có
để thành lập doanh nghiệp, đợc ghi vào điều lệ của doanh nghiệp. Theo Luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, vốn pháp định doanh nghiệp liên doanh phải ít
nhất bằng 30% vốn đầu t của doanh nghiệp. Trong trờng hợp đặc biệt, tỷ lệ
này có thể thấp hơn 30% nhng phải đợc cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t n-
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ớc ngoài chấp thuận. Thông thờng, đó là trờng hợp của các doanh nghiệp
liên doanh về xây dựng kết cấu hạ tầng tại các vùng có điều kiện kinh tế xã
hội khó khăn, các doanh nghiệp liên doanh ở miền núi, vùng sâu, vùng xa,
các doanh nghiệp liên doanh trồng rừng. Đối với các doanh nghiệp liên
doanh nói trên, vốn pháp định có thể thấp đến 20% vốn đầu t .
Trong những khoản vốn góp của bên Việt Nam, nhà đầu t thờng quan tâm
khoản góp bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Cơ quan lãnh đạo và điều hành doanh nghiệp liên doanh:
a. Hội đồng quản trị :
Cơ quan lãnh đạo của doanh nghiệp liên doanh là Hội đồng quản trị gồm
đại diện của các bên tham gia liên doanh. Các bên tham gia liên doanh chỉ
định ngời của mình tham gia Hội đồng quản trị theo tỷ lệ tơng ứng với phần
góp và vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chủ tịch Hội đồng quản trị:
Chủ tịch Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh do các bên liên
doanh thoả thuận cử ra. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch Hội đồng quản trị
đợc ghi trong điều lệ doanh nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản là: trách
nhiệm triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản trị và giám sát việc
thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị
không trực tiếp ra lệnh cho Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc của doanh
nghiệp liên doanh .
- Nguyên tắc làm việc của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh thực hiện chức năng quản trị
doanh nghiệp thông qua cơ chế ra quyết định, đôn đốc, giám sát việc thực
hiện các nghị quyết đó.Những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt
động của doanh nghiệp liên doanh phải do Hội đồng quản trị quyết định
theo nguyên tắc nhất trí giữa các thành viên Hội đồng quản trị có mặt tại
cuộc họp. Những vấn đề quan trọng đó là:
. Bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc, phó Tổng giám đốc thứ nhất,
kế toán trởng.
. Sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp liên doanh .
. Duyệt quyết toán thu chi tài chính hàng năm và quyết toán công trình
xây dựng cơ bản.
. Vay vốn đầu t .
Các bên tham gia liên doanh có thể thoả thuận trong điều lệ doanh nghiệp
- Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
không đợc giảm vốn pháp định.
- Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu t thành lập doanh nghiệp 100% vốn
đầu t nớc ngoài cũng tơng tự nh doanh nghiệp liên doanh , chỉ khác ở chỗ là
không có hợp đồng liên doanh.
Điều lệ của doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài phải bảo đảm các
nội dung theo quy định nh sau:
- Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của nhà đầu t nớc ngoài;
- Tên, địa chỉ của doanh nghiệp;
- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp;
- Vốn đầu t , vốn pháp định , phơng thức, tiến độ góp vốn và tiến độ
xây dựng;
- Các nguyên tắc tài chính;
- Thời hạn hoạt động, kết thúc, giải thể doanh nghiệp;
- Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, kế hoạch đào tạo cán bộ quản
lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân;
- Thủ tục sửa đổi điều lệ doanh nghiệp;
- Đại diện cho doanh nghiệp trớc toà án, trọng tài và cơ quan nhà nớc
Việt Nam.
Theo quy định hiện nay, ngời đại diện cho doanh nghiệp 100% vốn đầu t
nớc ngoài là Tổng giám đốc doanh nghiệp. Trờng hợp Tổng giám đốc không
thờng trú tại Việt Nam thì phải uỷ quyền cho ngời đại diện của mình và ngời
đại diện đó phải là ngời thờng trú tại Việt Nam.
1.1.2.2.4. Hình thức hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao.
Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao ( viết tắt theo tiéng Anh là
BOT) là một thuật ngữ để chỉ một mô hình hay một cấu trúc sử dụng đầu t t
nhân để thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng vẫn đợc dành riêng cho khu vực
nhà nớc. Tài trợ dự án là điểm mấu chốt của phơng thức đầu t BOT, nghĩa
là các bên cho vay xem xét tới tài sản và nguồn thu của dự án để hoàn trả lại
vốn vay thay vì các nguồn bảo lãnh khác nh bảo lãnh của Chính phủ hay tài
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng đợc Thủ tớng Chính phủ chỉ định.
Chính phủ Việt Nam khuyến khích các tổ chức, cá nhân nớc ngoài đầu t
theo hợp đồng BOT, BTO, BT trong các lĩnh vực sau đây: giao thông, sản
xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nớc, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác
do Thủ tớng Chính phủ quyết định.
Để thực hiện hợp đồng BOT,BTO, BT chủ đầu t đợc thành lập doanh
nghiệp BOT,BTO,BT ( gọi chung là doanh nghiệp BOT) . Doanh nghiệp
BOT có thể là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn đầu t
nớc ngoài đợc thành lập theo quy định của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam.
Hình thức tài trợ BOT cho các dự án cơ sở hạ tầng có rất nhiều lợi thế
tiềm năng. Đây là một phơng pháp lựa chọn có tính sống còn đối với hầu hết
các quốc gia so với phơng pháp truyền thống có sử dụng vốn vay của Chính
phủ hoặc các nguồn từ ngân sách. Không giống nh phơng pháp t nhân hoá
hoàn toàn, ở đây Chính phủ vẫn duy trì quyền kiểm soát có tính chiến lợc đối
với dự án. Dự án sẽ đợc chuyển giao cho Chính phủ nớc chủ nhà khi kết thúc
thời kỳ đặc quyền. Hình thức này có các lợi thế tiềm năng sau đây:
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Sử dụng nguồn tài trợ của khu vực t nhân để cung cấp các nguồn vốn
mới nhằm giảm các khoản vay nhà nớc và khoản chi trực tiếp, nhằm củng cố
mức độ tin cậy trong thanh toán của Chính phủ nớc chủ nhà.
- Có khả năng tăng tốc độ phát triển các dự án mà nếu không sẽ phải
chờ đợi và cạnh tranh để có các nguồn lực hiếm của Chính phủ.
- Sử dụng vốn, sáng kiến và bí quyết công nghệ của khu vực t nhân để
làm giảm chi phí xây dựng dự án, rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả
hoạt động.
- Phân bổ rủi ro của dự án và các gánh nặng mà nếu không sẽ phải do
khu vực nhà nớc gánh chịu. Khu vực t nhân chịu trách nhiệm vận hành, bảo
dỡng và đối với đầu ra của dự án trong một giai đoạn đợc mở rộng (thông
+ Các u đãi về thuế:
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đợc áp dụng thuế suất 10% lợi nhuận
thu đợc và đợc thực hiện suốt thời gian thực hiện dự án .
Ngoài ra, doanh nghiệp BOT đựoc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
trong 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.
Trờng hợp đầu t vào địa bàn khuyến khích đầu t đợc miễn thuế trong 8 năm
kể từ khi kinh doanh có lãi.
- Thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài đuợc áp dụng thuế suất 5% lợi
nhuận chuyển ra nớc ngoài.
- Doanh nghiệp BOT và nhà thầu phụ đợc miễn thuế nhập khẩu để
thực hiẹn dự án BOT, BTO, BT đối với:
Thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định ( kể cả thiết bị,
máy móc, phụ tùng sử dụng cho khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng công
trình).
Phơng tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây truyền công nghệ để
tạo tài sản cố định và để đa rớc công nhân.
Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện
đi kèm thiết bị, phơng tiện vận chuyển.
Nhiên liệu, nguyên liệu, vật t nhập khẩu để thực hiện dự án
BOT,BTO,BT kể cả để phục vụ sản xuất, vận hành công trình.
- Các đối tợng sở hữu công nghiệp đang trong thời hạn bảo hộ, bí
quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật để thực hiện dự án đợc
miễn các loại thuế có liên quan đến chuyển giao công nghệ.
+ Biện pháp bảo đảm đầu t
- Việc chuyển nhợng vốn trong doanh nghiệp BOT đợc thực hiện nh quy
định đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
- Ngân hàng Nhà nớc bảo đảm cho doanh nghiệp BOT đợc chuyển đổi
tiền Việt Nam thu đợc do thực hiện dự án BOT,BTO,BT và dự án khác ra
- Cơ quan nhà nớc có thẩm quyền chủ trì đàm phán, ký kết hợp đồng
BOT,BTO,BT với nhà đầu t nớc ngoài đã đợc chọn.
- Dự thảo hợp đồng BOT,BTO,BT sau khi đợc các bên ký tắt sẽ nộp
cho Bộ kế hoạch và đầu t cùng các tài liệu khác có liên quan đến việc xin
cấp giấy phép đầu t . Bộ kế hoạch và đầu t tổ chức thẩm định trình Thủ tớng
Chính phủ xem xét quyết định.
- Sau khi đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt, hợp đồng BOT,BTO,BT
sẽ đợc ký kết chính thức.
- Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu t gồm có:
. Đơn xin đầu t .
. Hợp đồng BOT,BTO,BT đã đợc ký tắt
. Hợp đồng liên doanh ( nếu xin lập doanh nghiệp BOT liên doanh)
. Điều lệ doanh nghiệp BOT
. Báo cáo nghiên cứu khả thi
. Văn bản xác nhận t cách pháp lý và tình hình tài chính của nhà đầu t
- Bộ kế hoạch và đầu t cấp giấy phép đầu t cho dự án BOT,BTO,BT
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Thủ tớng Chính phủ phê duyệt dự án .
Ngoài những nội dung cơ bản theo quy định, giấy phép đầu t sẽ ghi thêm
một số nội dung sau đây:
Yêu cầu về thiết kế kỹ thuật, tình trạng và điều kiện bảo đảm vận
hành bình thờng của công trình khi đợc bàn giao cho nhà nớc Việt Nam.
Quyền và điều kiện kinh doanh công trình đối với dự án BOT,BTO,
việc kinh doanh các dự án khác do thực hiện dự án BT
Các nguyên tắc xác định giá trị tài sản khi chuyển giao
Các cam kết của Chính phủ và các cơ quan nhà nớc có liên quan.
1.2. Công tác thẩm định dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài .
1.2.1. Tổng quan về thẩm định dự án .
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có
khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi
của một dự án, từ đó ra quyết định đầu t và cho phép đầu t .Đây là một quá
trên hai phơng diện: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án.
- Đánh giá tính khả thi của dự án: đây là mục đích hết sức quan trọng
trong thẩm định dự án. Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả
thi. Tất nhiên hợp lý và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính
khả thi. Nhng tính khả thi còn phải xem xét với nội dung và phạm vi rộng
hơn của dự án ( các kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trờng pháp lý của dự
án ).
Ba mục đích trên đồng thời cũng là những yêu cầu chung đối với mọi dự
án đầu t. Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của việc thẩm định dự án còn tuỳ
thuộc vào chủ thể thẩm định dự án.
Các chủ đầu t trong và ngoài nớc thẩm định dự án khả thi để đa ra
quyết định đầu t
Các định chế tài chính (ngân hàng, tổng cục đầu t và phát triển )
thẩm định dự án khả thi để tài trợ hoặc cho vay vốn.
Các cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nớc thẩm định dự án khả thi để ra
quyết định cho phép đầu t hay cấp giấy phép đầu t .
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thẩm định dự án có ý nghĩa rất lớn, giúp bảo vệ các dự án lớn tốt khỏi bị
bác bỏ, ngăn chặn những dự án tồi, góp phần đảm bảo cho việc sử dụng có
hiệu quả vốn đầu t. Cụ thể:
Thẩm định dự án giúp cho chủ đầu t lựa chọn đợc phơng án đầu t tốt nhất.
Giúp cho các cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nớc đánh giá đợc tính phù
hợp của dự án với quy hoạch phát triển chung của ngành, vùng, lãnh thổ
và của cả nớc trên các mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả.
Giúp cho việc xác định đợc những cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt
khi đi vào hoạt động, từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và
hạn chế các mặt có hại.
Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ
cho dự án đầu t.
t
) của một lợng tiền hiện tại (V
0
) đợc xác định nh
sau:
V
t
= V
0
(1+r)
t
(1)
Giá trị hiện tại (V
0
) của một lợng tiền tơng lai (V
t
) đợc xác định theo
công thức sau:
cho dự án trong một đơn vị thời gian.Nếu tỷ lệ chiết khấu không thay đổi
trong suốt thời gian tồn tại dự án thì có thể xác định giá trị hiện tại của một
dãy các giá trị tơng lai theo công thức: ( )
PV
V
1 r
t
=
(
)
PV
V
1
r
t
t
t 0
0
n
n
=
+
=
=
t
(5)
và công thức (4) có dạng sau:
( )
PV 1+r
t
t 0
n
=
phơng pháp tính toán và phân tích đánh giá theo từng chỉ tiêu.
+ Giá trị hiện tại ròng (NPV).
Thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi các chi phí gọi là thu nhập ròng
(thuần). Giá trị hiện tại của thu nhập ròng gọi là (NPV).
Mục đích của việc tính hiện giá thu nhập ròng của một dự án là để xác
định xem việc sử dụng các nguồn lực (vốn) theo dự án đó có mang lại lợi ích
lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng không? Với ý nghĩa này NPV đợc xem là
tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá dự án. NPV đợc xác định theo công
thức sau:
( )
NPV
t
B
t
C
(1 r)
t
t 0
n
=
+
=
(7)
Trong đó: B
t
- Thu nhập của dự án năm t
C
t
t=0
n
t
t
t=0
n
=
+
+
(8)
Trong đó: Bt - thu nhập của dự án năm t; Ct - Chi phí cho dự án năm t;
các ký hiệu khác nh trên.
Chỉ tiêu này thờng sử dụng để xếp hạng các dự án: Các dự án có R
lớn nhất sẽ đợc chọn.
Tuy nhiên, sử dụng tiêu chuẩn này sẽ dẫn tới sai lầm nếu nh các dự án
có quy mô khác nhau.
+ Tỷ lệ nội hoàn (IRR)
Tỷ lệ nội hoàn (IRR) là tỷ lệ chiết khấu mà với tỷ lệ này giá trị hiện
tại ròng của dự án bằng 0, đựơc tính từ hệ thức sau:
( )
NPV
t
B
t
C
(1 IRR)
IRR
1
1 2 1
1 2
r
r r
NPV
NPV NPV
= +
+ Thời gian hoàn vốn - T
th
:
Thời gian hoàn vốn là chỉ tiêu sử dụng khá rộng rãi trong quyết định
đầu t, đặc biệt là các dự án đầu t kinh doanh.
Thời gian hoàn vốn ( T
th
) đợc xác định từ biểu thức sau:
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
( )
NPV
t
B
t
C
(1 r)
t
+ Đối với chi phí đầu t : Đối với các dự án thực hiện đầu t trong một
thời gian dài cần phải xác định nhu cầu tiền tệ trong tơng lai cần cho việc
thực hiện dự án. Lợng tiền này tùy thuộc vào mức độ lạm phát, nếu mức lạm
phát càng cao thì nhu cầu tiền để thực hiện công việc trong tơng lai càng cao
so với lợng tính theo giá hiện thời.
Việc tăng lợng tiền do lạm phát khác với việc ớc tính chi phí quá cao,
nó là hiện tợng bình thờng, nhng phải đợc tính tới khi xác định chi phí đầu t
và thanh toán các khoản nợ để đảm bảo nguồn tài chính cho dự án.
+ ảnh h ởng đến cân đối tiền mặt
Khi có lạm phát phải tính lợng tiền mặt bổ sung để đủ cân đối về tài
chính, lợng tiền sử dụng phải tăng lên.Lạm phát càng tăng làm tăng nhu cầu
tiền mặt và hiệu quả dự án càng thấp, nghĩa rằng trong điều kiện lạm phát
càng giữ tiền càng bất lợi.
b) Tác động gián tiếp:
+ Tác động của lạm phát đến tiền lãi.
ảnh hởng của lạm phát đến tiền lãi trớc hết là làm thay đổi lãi suất
danh nghĩa. Tổng quát lãi suất danh nghĩa i trong điều kiện lạm phát với
mức g% có thể xác định nh sau:
i = r + R + (1+r+R) g
Trong đó: r - lãi suất thực
R- tỷ lệ rủi ro
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Tác động đến thuế:
Thuế đợc tính theo lợi nhuận chịu thuế tức là khoản thu nhập sau khi đã
trừ đi tiền lãi vay . Nhng trả lãi vay không tính theo mức lạm phát hàng năm
vì vậy phần thu nhập tính thuế (danh nghĩa) tăng lên và do đó thuế sẽ tăng
dần lên và sau cùng sẽ ảnh hởng tới dòng tiền của dự án.
Nếu xem xét trên quan điểm tổng vốn thì vấn đề này không quan
mỗi yếu tố đó ở một mức độ khác nhau đều có mức không chắc chắn nhất
định (rủi ro).
Để hạn chế rủi ro của dự án cần phải có đựơc các thông tin về các yếu
tố xác định trong dự án với độ tin cậy cao. Tuy nhiên điều này khó có thể đạt
đợc (trong giai đoạn chuẩn bị dự án) hoặc đạt đựơc với chi phí rất tốn kém
cho công tác dự báo, dự đoán hoặc tìm kiếm.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có hai loại rủi ro: Rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống.
- Rủi ro hệ thống là rủi ro chung, mang tính chất vĩ mô bản thân dự án
không thể phân tán hoặc quản lý đựơc (lạm phát, thiên tai, chiến tranh...).
- Rủi ro không hệ thống là rủi ro riêng đối với dự án, có thể phân tán và
quản lý đựơc (biến động giá đầu vào , đầu ra....).
Phân tích rủi ro nhằm giảm bớt khả năng thực hiện các dự án tồi đồng
thời không loại bỏ các dự án tốt. Bằng việc phân tích rủi ro ngời ta xác định
mức độ chắc chắn của các yếu tố xác định và kết quả hoạt động của dự án và
vì vậy sẽ có khả năng loại bớt những dự án mức rủi ro cao. Phân tích rủi ro
còn làm cơ sở cho việc quản lý rủi ro bằng cách phân tán chia sẻ rủi ro của
dự án thông qua các yếu tố hợp đồng trong quá trình thực hiện đầu t và vận
hành dự án.
Các phơng pháp phân tích rủi ro.
a) Phân tích độ nhạy:
Phân tích độ nhạy nhằm kiểm tra mức độ nhạy cảm của kết quả dự án
đối với sự biến động của từng yếu tố, nói khác đi phân tích độ nhạy nhằm
xác định kết quả của dự án (các chỉ tiêu đặc trng) trong điều kiện biến động
của các yếu tố xác định kết quả đó.
Phân tích độ nhạy cho phép xác định mức độ quan trọng của các yếu tố
(nguồn rủi ro) và chiều hớng tác động của các yếu tố đó tới kết quả dự án.
Phân tích độ nhạy đợc thực hiện bằng cách tính toán các chỉ tiêu đánh
giá kết quả tài chính của dự án (NPV, IRR...) theo biến thiên của yếu tố ảnh
Khác với phân tích độ nhạy, phân tích rủi ro Monte Carlo xem xét
đồng thời sự kết hợp của các yếu tố. Khác với phân tích trờng hợp, trong
phân tích rủi ro Monte Carlo tính tới mối quan hệ của các yếu tố. Chính vì
những khả năng nói trên làm cho phơng pháp này có phạm vi ứng dụng rất
rộng rãi. Tuy nhiên, đây là phơng pháp khá phức tạp đòi hỏi ngời phân tích
phải có kinh nghiệm, kỹ năng thực hiện tốt với sự trợ giúp kỹ thuật của tính
toán hiện đại.
Thẩm định việc tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án :
Cần thẩm tra tất cả các chỉ tiêu tính toán, phơng pháp tính toán trong dự
án nghiên cứu khả thi, kiểm tra tổng số vốn và số vốn góp của các bên, kiểm
tra về cơ cấu vốn. Trong các dự án FDI, theo quy định, bên nớc ngoài góp
vốn pháp định ít nhất là 30%, trừ trờng hợp cơ quan cấp giấy phép cho phép
thấp hơn nhng vẫn phải ít nhất là 20%.
+ Thẩm tra việc tính toán xác định tổng vốn đầu t và tiến độ bỏ vốn:
- Vốn đầu t xây lắp: nội dung thẩm tra tập trung vào việc xác định nhu
cầu xây dựng hợp lý của dự án và mức độ hợp lý của đơn giá xây lắp tổng
hợp đợc áp dụng so với kinh nghiệm đúc kết từ các dự án hoặc loại công tác
xây lắp tơng tự.
- Vốn đầu t thiết bị: căn cứ vào danh mục thiết bị, kiểm tra giá mua và
chi phí vận chuyển bảo quản cần thiết. Đối với loại thiết bị có kèm theo
chuyển giao công nghệ mới thì vốn đầu t thiết bị còn bao gồm cả chi phí
chuyển giao công nghệ.
- Chi phí khác: các khoản mục chi phí này cần đợc tính toán kiểm tra
theo quy định hiện hành của nhà nớc. Đó là các khoản chi phí đợc phân theo
các giai đoạn của quá trình đầu t và xây dựng. Các khoản chi phí này đợc
xác định theo định mức.
- Ngoài các yếu tố về vốn đầu t trên, cần thẩm tra một số nội dung chi
phí đầu t sau:
Nhu cầu vốn lu động ban đầu( đối với dự án xây dựng mới) hoặc nhu
cầu vốn lu động bổ sung(đối với dự án mở rộng bổ sung thiết bị) để sau khi
sản xuất bằng ngoại tệ để có cơ sở quy đổi tính toán hiệu quả của dự án.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn và khả năng bảo đảm nguồn vốn: việc
thẩm định chỉ tiêu này cần chỉ rõ mức vốn đầu t cần thiết từ từng nguồn vốn
dự kiến để đi sâu phân tích tìm hiểu khả năng thực hiện của các nguồn vốn
đó.
- Thẩm định tính hiện thực của nguồn vốn và xác định lịch trình cung
cấp vốn từ các nguồn vốn đó.
+ Kiểm tra các chỉ tiêu phân tích tài chính của dự án nh:
- Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính: hệ số vốn tự có so với vốn vay,
tỷ trọng vốn tự có trong vốn đầu t , tỷ lệ giữa vốn lu động và nợ ngắn hạn
Trên những vấn đề: an toàn về vốn, an toàn về khả năng trả nợ, độ nhạy
của dự án.
Các chỉ tiêu đánh giá an toàn về vốn có thể là: tỷ lệ vốn riêng, tỷ lệ thanh
khoản, tỷ lệ cấp thời.
Chỉ tiêu đánh giá an toàn về trả nợ: trong các dự án FDI có vay vốn thì
phải xét cụ thể độ an toàn về trả nợ hàng năm. Điều kiện vay phải quy định
rất chặt chẽ nh số vốn vay, lãi suất vay, thời hạn trả, chế độ vay và những
quy định khác. Về mặt nguyên tắc, nếu vay bằng đồng tiền nào thì trả bằng
đồng tiền đó, nếu không thì phải quy định rõ từ đầu trong điều kiện vay.
Trong trờng hợp này phải chú ý tới sự biến động của các đồng tiền (đồng
25