Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
====== o0o ======
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
NGÀNH NÔNG NGHIỆP CẢ NƯỚC
ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 124/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 02 năm 2012 của
Thủ tướng Chính phủ)
QUYỂN 1
PHẦN THUYẾT MINH
Hμ Néi, 2/2012
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
i
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU CHUNG............................................................................................1
I. Tính cấp thiết .......................................................................................................1
II. Các căn cứ xây dựng dự án ...............................................................................2
III. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu .........................................................................2
1. Mục đích ........................................................................................................2
2. Yêu cầu ..........................................................................................................3
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu..................................................................3
5. Bài học kinh nghiệm......................................................................................75
Phần thứ hai. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM
2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030 ..................................................78
I. Các yếu tố tác động đến phát triển nông nghiệp ..............................................78
1. Đất đai............................................................................................................78
2. Thị trường ......................................................................................................87
3. Khả năng cạnh tranh của nông sản ................................................................106
II. Bối cảnh quốc tế và trong nước ........................................................................114
1. Bối cảnh quốc tế ............................................................................................114
2. Bối cảnh trong nước ......................................................................................114
III. Một số dự báo để bố trí quy hoạch phát triển nông nghiệp .........................115
1. Dự báo về môi trường kinh tế chung.............................................................115
2. Một số dự báo xa về thị trường xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản ....................116
3. Thị trường tiêu thụ hàng nông sản trong nước những năm tới .....................117
4. ảnh hưởng của nước biển dâng đối với đất lúa .............................................117
IV. Quan điểm phát triển .......................................................................................118
V. Mục tiêu phát triển.............................................................................................118
1. Mục tiêu tổng quát.........................................................................................118
2. Mục tiêu cụ thể ..............................................................................................118
VI. Quy hoạch phát triển nông nghiệp đến năm 2020.........................................120
1. Trồng trọt.......................................................................................................120
2. Chăn nuôi.......................................................................................................144
3. Lâm nghiệp ....................................................................................................151
4. Thuỷ sản ........................................................................................................154
5. Diêm nghiệp ..................................................................................................160
VII. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên ..................................................162
1. Các chương trình phát triển ...........................................................................162
2. Các dự án ưu tiên...........................................................................................162
VIII. Tầm nhìn nông nghiệp đến 2030 ..................................................................163
VI. Tiếp tục đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ ở
nông thôn.............................................................................................................172
VII. Về đất đai .........................................................................................................172
VIII. Cơ giới hoá nông nghiệp ...............................................................................172
IX. Tổ chức thực hiện quy hoạch..........................................................................173
1. Đối với các Bộ, ngành ...................................................................................173
2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương .............................173
X. Khái toán vốn đầu tư và huy động nguồn vốn.................................................174
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................175
I. Kết luận.................................................................................................................175
II. Kiến nghị .............................................................................................................176
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
iv
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
Chữ viết tắt
Giải nghĩa
NN
Nông nghiệp
LN
Lâm nghiệp
Thế giới
VN
Việt Nam
KH
Kế hoạch
XK
Xuất khẩu
GTSX
Giá trị sản xuất
QH
Quy hoạch
NĐ
Nghị định
QĐ
Quyết định
Duyên Hải Bắc Trung Bộ
DHNTB
Duyên Hải Nam Trung Bộ
TN
Tây Nguyên
ĐNB
Đông Nam Bộ
ĐBSCL
Đồng Bằng Sông Cửu Long
TKNN
Thiết kế Nông nghiệp
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
v
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
Gia cầm
DN
Doanh nghiệp
TBKT
Tiến bộ kỹ thuật
KTCB
Kiến thiết cơ bản
TT
Thứ tự
PA
Phương án
ĐV
Đơn vị
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
Giá xuất khẩu tại cảng xuất hàng không tính phí
vận chuyển
FAO
Tổ chức Lương nông thế giới
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
vi
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG BÁO CÁO
Bảng 1.
Bảng 2.
Bảng 3.
Bảng 4.
Bảng 5.
Bảng 6.
Bảng 7.
Bảng 8.
Bảng 9.
Bảng 10.
Bảng 11.
Bảng 12.
Bảng 13.
Bảng 14.
Bảng 15.
Chuyển dịch cơ cấu GTSX nội ngành NN 2000 - 2010 (giá TT) ....10
Tăng trưởng GTSX ngành lâm nghiệp 2000 - 2010 (giá CĐ) .........10
Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành LN 2000 - 2010 (giá TT)...........11
Tăng trưởng GTSX ngành thuỷ sản 2000 - 2010 (giá CĐ)..............11
Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành thuỷ sản 2000 - 2010 (giá TT)...12
Biến động sử dụng đất nông nghiệp thời kỳ 2006 - 2010 ................13
Diện tích, năng suất, sản lượng lúa theo vùng..................................14
Diện tích, năng suất, sản lượng ngô theo vùng ................................14
Diện tích, năng suất, sản lượng sắn theo vùng .................................15
Hiện trạng sản xuất rau đậu các loại cả nước qua các năm..............16
Diện tích, năng suất, sản lượng mía theo vùng ................................17
Diện tích, năng suất, sản lượng lạc theo vùng..................................17
Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương theo vùng ......................18
Diện tích, năng suất, sản lượng bông theo vùng ..............................18
Diện tích, năng suất, sản lượng cao su theo vùng ............................19
Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê theo vùng ............................20
Diện tích, năng suất, sản lượng điều theo vùng ...............................21
Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu theo vùng ...........................22
Diện tích, năng suất, sản lượng chè theo vùng.................................23
Cơ cấu giống chè năm 2010 .............................................................24
Diện tích, năng suất, sản lượng dừa theo vùng ................................25
Hiện trạng sản xuất các loại cây ăn quả cả nước qua các năm.........26
Hiện trạng đàn vật nuôi cả nước qua các năm..................................27
Chăn nuôi trâu cả nước phân theo vùng ...........................................28
Chăn nuôi bò cả nước phân theo vùng .............................................28
Chăn nuôi lợn cả nước phân theo vùng ............................................30
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
vii
Bảng 62.
Bảng 63.
Bảng 64.
Bảng 65.
Bảng 66.
Bảng 67.
Bảng 68.
Bảng 69.
Bảng 70.
Bảng 71.
Bảng 72.
Chăn nuôi gia cầm cả nước phân theo vùng.....................................31
Hiện trạng chăn nuôi các con nuôi đặc sản ......................................32
Diện tích rừng theo chức năng tính đến ngày 31/12/2008 ...............33
Hiện trạng rừng tính đến 31/12/2009 phân theo vùng......................34
Trữ lượng rừng gỗ trên các vùng sinh thái .......................................34
Diễn biến diện tích rừng toàn quốc giai đoạn 2000-2010 ................35
Diện tích rừng theo chủ sở hữu ........................................................36
Hiện trạng sản xuất thuỷ sản cả nước qua các năm..........................38
Sản lượng thuỷ sản khai thác theo vùng...........................................39
Diện tích mặt nước nuôi trồng TS và SL nuôi trồng theo vùng.......40
Hiện trạng xuất khẩu thuỷ sản ..........................................................41
Tổng hợp chung về tình hình sản xuất đường ..................................48
Tình hình phát triển công nghiệp chế biến cao su sơ chế.................49
Tình hình phát triển công nghiệp chế biến cà phê nhân...................50
Tình hình phát triển công nghiệp chế biến điều ...............................51
Tình hình chế biến thịt......................................................................54
Thực trạng chế biến thức ăn chăn nuôi.............................................55
Tình hình phát triển công nghiệp chế biến gỗ ..................................56
Bảng 76.
Bảng 77.
Bảng 78.
Bảng 79.
Bảng 80.
Bảng 81.
Bảng 82.
Bảng 83.
Bảng 84.
Bảng 85.
Bảng 86.
Bảng 87.
Bảng 88.
Bảng 89.
Bảng 90.
Bảng 91.
Bảng 92.
Bảng 93.
Bảng 94.
Bảng 95.
Bảng 96.
Bảng 97.
Bảng 98.
Bảng 99.
Bảng 100.
Bảng 101.
Bảng 102.
Bảng 103.
Bảng 104.
Bảng 105.
Dự kiến xây dựng nhà máy chế biến hồ tiêu 2011 – 2020.............138
Diện tích, năng suất, sản lượng chè theo vùng...............................139
Tỷ lệ cơ giới hoá trong sản xuất chè...............................................141
Dự kiến bố trí đàn vật nuôi cả nước đến năm 2020 .......................145
Dự kiến bố trí đàn trâu cả nước phân theo vùng ............................146
Dự kiến bố trí đàn bò cả nước phân theo vùng ..............................147
Dự kiến bố trí đàn lợn cả nước phân theo vùng .............................149
Dự kiến bố trí đàn gia cầm cả nước phân theo vùng......................150
Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển NN cả nước đến năm 2020 .....174
Phân nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp .......................................174
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
ix
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
GIỚI THIỆU CHUNG
I. TÍNH CẤP THIẾT
–
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Hội nghị lần thứ 7
Ban chấp hành Trung ương Đảng Khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn khẳng định: “Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch sản xuất nông nghiệp trên
cơ sở nhu cầu thị trường và lợi thế từng vùng, sử dụng đất nông nghiệp tiết
kiệm, có hiệu quả, duy trì diện tích đất lúa đảm bảo vững chắc an ninh
lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp, gắn
với chế biến và thị trường…”
đề. Tuy vậy, cần có khung tổng thể để phối hợp quy hoạch của các địa
phương và chuyên ngành.
–
Những nhân tố trên đòi hỏi phải điều chỉnh, bổ sung tổng thể quy hoạch làm
cơ sở chỉ đạo sản xuất phát triển có hiệu quả.
II.
CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN
–
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy
Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
–
Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt
và quản lý quy hoạch;
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Trang 1
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
–
–
Quyết định 18/QĐ-TTg ngày 5/2/2007 về việc phê duyệt chiến lược phát
triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020;
–
Quyết định 242/QĐ-TTg ngày 25/10/2006 về việc phê duyệt chương trình
phát triển xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
–
Quyết định 39/QĐ-BNN ngày 2/5/2007 phê duyệt quy hoạch phát triển
ngành đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
–
Quyết định 20/QĐ-BNN ngày 15/3/2007 về việc phê duyệt chiến lược quốc
gia sau thu hoạch lúa gạo, ngô, đậu tương và lạc đến năm 2020;
–
Quyết định 52/QĐ-BNN ngày 5/6/2007 phê duyệt quy hoạch phát triển rau
quả và hoa cây cảnh đến năm 2010 tầm nhìn 2020;
–
Quyết định 39/2008/QĐ - TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước;
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
tạo lập và củng cố năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế, phục vụ phát
triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng cũng như tăng cường hợp tác, hội
nhập quốc tế, đưa ngành nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hoá lớn
phát triển bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
–
Xây dựng quy hoạch nhằm thực hiện Nghị quyết tam nông, đáp ứng yêu cầu
hội nhập kinh tế Quốc tế, thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu, nền kinh
tế thế giới đang suy giảm và có bản quy hoạch ngành sau khi hợp nhất 2 Bộ.
2.
Yêu cầu
–
Phân tích đánh giá các tiềm năng lợi thế, hạn chế và những vấn đề nẩy sinh
trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn và phát triển kinh tế xã hội
chung đạc biệt quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá trên cả nước đang tác
động đến nông nghiệp, phân tích cấu trúc không gian kinh tế và các mối
quan hệ tác động lẫn nhau giữa các vùng trong cả nước. Xây dựng tầm nhìn
nông nghiệp cả nước đến năm 2030 phù hợp với chiến lược phát triển kinh
tế xã hội cả nước giai đoạn tới. Trên cơ sở nghiên cứu phân tích luận cứ đưa
ra, xây dựng các phương án quy hoạch nông nghiệp cả nước, lựa chọn phương
án phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến 2020 và định hướng 2030.
–
sinh trong thời gian tới.
–
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xác định đến 2020 và định hướng 2030,
các bước đi tính cho các thời kỳ: 2011-2015, 2016-2020, định hướng 2030.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Trang 3
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
3.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.1. Phạm vi
–
Phạm vi đối tượng nghiên cứu lập quy hoạch tổng thể phát triển nông
nghiệp bao trùm các tiêu ngành và lĩnh vực: nông nghiệp (trồng trọt, chăn
nuôi), lâm nghiệp, thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản và nghề muối và hệ
thống hạ tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội và dịch vụ phục vụ phát triển nông
nghiệp.
–
Nghiên cứu trên địa bàn cả nước (cả vùng biển khai thác và đánh bắt thuỷ
Các đối tượng về xã hội: Dân số, lao động nông nghiệp, nông thôn; vấn đề
việc làm, thu nhập và đời sống kinh tế của hộ nông dân; vấn đề quan hệ và
tổ chức sản xuất NNT. Việc mất đất do quá trình đô thị hoá, CNH và an toàn
nông sản thực phẩm.
–
Đối tượng về môi trường: Diện tích rừng phòng hộ và độ che phủ thảm thực
vật: rừng, rừng ngập mặn; vấn đề an toàn nông sản và thực phẩm cho xã hội.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Trang 4
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
THỜI KỲ 2000 - 2010
I.
VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1.
Vai trò, vị trí của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
1.1. Vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
–
Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia góp phần đảm bảo an ninh quốc gia.
–
Góp phần quan trọng vào thực hiện thành công trong chương trình xoá đói
giảm nghèo của cả nước.
–
Góp phần phát triển bền vững và tạo ổn định chính trị, kinh tế xã hội.
–
Góp phần tạo vị thế chính trị của Việt Nam trên trường Quốc tế.
–
Có vai trò lớn trong việc cải thiện môi trường sinh thái thông qua việc khai
hoang phục hoá đất, phủ xanh đất trồng đồi trọc, nâng cao độ che phủ rừng,
chống xói mòn, thoái hoá đất.
–
Có vai trò quan trọng trong việc giúp nền kinh tế vượt khó khăn, năm 2009
dù nền kinh tế gặp khá nhiều khó khăn nhưng ngành nông nghiệp vẫn gặt
hái được nhiều thành công.
B¶ng 1.
Tỷ trọng kim ngạch XK nông sản trong kim ngạch XK chung
Nguồn: Tổng cục Thống kê
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Trang 5
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
1.2. Vị trí của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
–
Lĩnh vực nông nghiệp là lĩnh vực duy nhất liên tục xuất siêu với tốc độ tăng
kim ngạch xuất khẩu cao kể cả trong những giai đoạn kinh tế gặp khó khăn.
–
Nông nghiệp đóng góp 20,6% trong tổng GDP cả nước (năm 2000: 24,5%).
–
Ngành nông nghiệp có vị trí quan trọng nhất trong việc đảm bảo ổn định
chính trị, xã hội và an ninh quốc gia.
–
Ngành nông nghiệp đảm bảo ổn định cuộc sống cho số lượng dân số lớn
nhất so với các ngành trong cả nước (trên 70% dân số).
–
Tỷ trọng nông sản xuất khẩu của Việt Nam so với thế giới 2009
Đơn vị: 1.000 tấn, 1.000 USD
Tên hàng
Thế
giới
1. Gạo
2. Cao su
3. Cà phê
4. Điều
5. Hồ tiêu
6. Chè
27.433,9
6.398,9
6.150,6
383,0
303,7
1.701,6
Khối lượng
Giá trị
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Việt
Thế
Việt
VN so với
Trang 6
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
2.2. Vị trí của nông nghiệp Việt Nam trong nông nghiệp thế giới
–
Về diện tích Việt Nam so với thế giới: hồ tiêu đứng thứ 3; điều và cao su
đứng thứ 4; cà phê và chè đứng thứ 5; nuôi trồng thuỷ sản đứng thứ 6; lúa
đứng thứ 7.
–
Về sản lượng sản xuất Việt Nam so với thế giới: hồ tiêu đứng đầu; cà phê
đứng thứ 2 (sau Braxin); điều đứng thứ 4; lúa gạo và cao su đứng thứ 5; chè
đứng thứ 6; nuôi trồng thuỷ sản đứng thứ 3; khai thác hải sản đứng thứ 13.
–
Về kim ngạch xuất khẩu Việt Nam so với thế giới: hồ tiêu và điều đứng đầu;
cà phê đứng thứ 2; gạo đứng thứ 3; thuỷ sản đứng thứ 5; chè đứng thứ 8 và
cao su đứng thứ 11.
Vị trí của một số nông sản Việt Nam trên thế giới
TT Tên mặt
Vị trí nông sản trên thế giới
hàng
Diện tích
13 (SL khai thác)
B¶ng 3.
Nguồn: FAOSTAT, Niên giám thống kê
II.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1.
Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
1.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nông lâm thuỷ sản
–
Sản xuất nông, lâm, thủy sản thời gian qua đã đạt được tốc độ tăng trưởng
khá cao, giai đoạn 2000 - 2010 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành
nông lâm thủy sản đạt 5,28%/năm, trong đó thời kỳ 2006 - 2009 đạt 5,37%.
Trong đó: ngành thủy sản đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất 10,09%/năm,
ngành nông nghiệp đạt 4,22%/năm, ngành lâm nghiệp tăng 2,24%/năm.
B¶ng 4.
Tăng trưởng GTSX ngành nông nghiệp 2000 - 2010 (giá CĐ)
Đơn vị: Tỷ đồng, %
Hạng mục
Tổng GTSX
1. N.nghiệp
2. L.nghiệp
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
–
GDP ngành nông lâm thuỷ sản tăng bình quân 3,58%/năm thời kỳ 2000 2010, trong đó nông lâm nghiệp tăng 3,08%, thuỷ sản tăng 7,16%/năm.
Tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp 2000 - 2010 (giá CĐ)
B¶ng 5.
Đơn vị: tỷ.đ, %
Hạng mục
GDP NLTS
1. Nông LN
2. Thủy sản
2000
2005
2007
2008
2010
TĐT
63.717
79,1%, lâm nghiệp 4,7%, thủy sản 16,2%. Năm 2010 cơ cấu tương ứng là:
nông nghiệp 76,3%, lâm nghiệp 2,6%, thủy sản 21,1%. GTSX nông lâm
thuỷ sản (giá TT) năm 2010 đạt 692.956,8 tỷ đồng, trong đó nông nghiệp
528.738,9 tỷ đồng, lâm nghiệp 18.244,9 tỷ đồng, thuỷ sản 145.973 tỷ đồng.
B¶ng 6.
Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp 2000 - 2010 (giá
TT)
Đơn vị: tỷ đ, %
2000
Hạng mục
GTSX
NLTS
- N.nghiệp
- L.nghiệp
- Thuỷ sản
2005
2008
Cơ
cấu
163.313 100 256.388 100 338.553,0 100 502.118,8 100
692.956,8
100
2007
Giá trị
Cơ
cấu
236935 70,0 377.238,6 75,1
12108,3 3,6 14.369,8 2,9
89509,7 26,4 110.510,4 22,0
Nguồn: Tổng cục Thống kê
1.2. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp
1.2.1. Tăng trưởng ngành nông nghiệp
B¶ng 7.
Tăng trưởng GTSX ngành nông nghiệp 2000 - 2010 (giá CĐ)
Đơn vị: tỷ đồng, %
Hạng mục
GTSX NN
1. Trồng trọt
2. Chăn nuôi
3. Dịch vụ
2000
2004
Trang 8
TĐT
4,22
3,60
7,03
2,77
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
Nguồn: Tổng cục Thống kê
–
Giai đoạn 2000 - 2010 tốc độ tăng trưởng GTSX ngành nông nghiệp cả
nước đạt 4,22/năm: Trong nội bộ ngành nông nghiệp, ngành chăn nuôi đạt
tốc độ tăng trưởng cao nhất 7,03%/năm, ngành dịch vụ đạt tốc độ tăng
trưởng chậm 2,77%/năm, ngành trồng trọt đạt tốc độ tăng trưởng 3,6%/năm.
B¶ng 8.
GTSX ngành trồng trọt 2000 - 2010 (giá CĐ)
Đơn vị: tỷ đ, %
Hạng mục
2000
2005
8.928,2 10.174,5
10.584,6
11.874,6
6,5
3. Cây công nghiệp
21.782,0
25.585,7 29.579,6
31.637,7
33.913,1
4,5
9.378,3
9.908,7
5,0
4. Cây ăn quả
6.105,9
2005
2007
2008
2010
18.505,4 26.107,6 29.196,1 31.326,3 36.508,20
11.919,7 18.581,7 20.920,5 21.866,5 23.917,10
3.295,7 3.517,9 3.781,6 4.695,5 6.717,50
2.802,0
3.469,0
3.928,5
4.187,6
5.255,60
TĐT
7,03
7,21
7,38
6,49
Nguồn: Tổng cục Thống kê
1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
Gía trị
GTSX NN 129.141
1. Tr.trọt
101044
2. Ch.nuôi
24960
3. Dịch vụ
3136,6
2005
Cơ
cấu
Gía trị
2007
Cơ
cấu
Gía trị
2008
Cơ
cấu
Gía trị
2010
là 8.292 tỷ đồng (năm 2000 là 3.136 tỷ đồng), chiếm 1,6% trong cơ cấu
GTSX nông nghiệp, tốc độ tăng 2,77%/năm thời kỳ 2000 - 2010. Tham gia
hoạt động dịch vụ chủ yếu là các HTX nông nghiệp ngoài ra còn có các hộ
gia đình, doanh nghiệp tham gia dịch vụ cung cấp vật tư nông nghiệp, thu
mua, chế biến nông, lâm sản. Trong những năm gần đây, hoạt động dịch vụ
nông nghiệp đã phát triển về số lượng và nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm
đáp ứng yêu cầu của sản xuất trong cơ chế thị trường. Ngoài dịch vụ thuỷ
nông, vật tư kỹ thuật cung cấp giống, phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc
thú y, đã xuất hiện dịch vụ làm đất, tuốt lúa, cấy thuê… ở nhiều địa phương.
1.3. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành lâm nghiệp
–
Ngành lâm nghiệp tăng trưởng về GTSX thời kỳ 2000 - 2010 đạt
2,24%/năm, trong đó GTSX trồng và nuôi rừng tăng 3,06%/năm, khai thác
lâm sản tăng chậm 0,87%/năm, dịch vụ tăng 7,16%/năm.
B¶ng 11. Tăng trưởng GTSX ngành lâm nghiệp 2000 - 2010 (giá CĐ)
Đơn vị: tỷ đ, %
Hạng mục
2000
GTSX lâm nghiệp
5.901,6
1. Trồng và nuôi rừng
1.161,9
2. Khai thác lâm sản
4.412,1
3. Dịch vụ và các hoạt
3,06
0,87
547,9
578,6
595,6
654,2
7,16
Nguồn: Tổng cục Thống kê
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Trang 10
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
–
Cơ cấu GTSX ngành lâm nghiệp thời kỳ 2000 - 2010 có chuyển dịch không
rõ nét theo hướng giảm tỷ trọng trồng và nuôi rừng và khai thác lâm sản,
tăng nhẹ tỷ trọng dịch vụ lâm nghiệp, cơ cấu GTSX năm 2000: trồng và
nuôi rừng 14,7%; khai thác lâm sản 81,3%, dịch vụ 4%, năm 2010 cơ cấu
tương ứng là 14,5%; 74,9% và 5,6%.
B¶ng 12. Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành lâm nghiệp 2000 - 2010 (giá
TT)
Giá trị
2.040,5
81,3 7.550,3 79,5
11.524,6
542,4
Cơ
cấu
100 14.369,8
14,7 1.403,5 14,8
4,0
2010
5,7
100,0 18.244,9
Cơ
cấu
100,0
kinh tế không ngừng tăng lên cả về số tuyệt đối và tương đối, năm 2000
GTSX thuỷ sản chỉ chiếm 16,2% trong cơ cấu GTSX nông lâm thuỷ sản,
năm 2010 tăng lên 21,1%. GTSX ngành thuỷ sản (giá CĐ) thời kỳ 2000 2010 tăng trưởng mạnh nhất trong nông lâm thuỷ sản, tăng 10,09%/năm,
trong đó GTSX nuôi trồng thuỷ sản tăng 16,87%/năm, khai thác tăng chậm
3,45%/năm.
B¶ng 13. Tăng trưởng GTSX ngành thuỷ sản 2000 - 2010 (giá CĐ)
Đơn vị: tỷ đ, %
Hạng mục
GTSX thuỷ
sản
1. Khai thác
2. Nuôi trồng
2000
2005
2007
2008
2010
TĐ tăng
21.777,4
38.726,9
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Trang 11
–
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
GTSX (giá TT) năm 2000 là khai thác 55,6%, nuôi trồng 44,4%, năm 2010
cơ cấu tương ứng là 42,4% và 57,6%.
B¶ng 14. Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành thuỷ sản 2000 - 2010 (giá TT)
Đơn vị: tỷ đ, %
Hạng
mục
GTSX TS
1. Khai
thác
2. Nuôi
trồng
2000
Giá trị
26.499
14.737,7
11.761,2
2005
Cơ
cấu
100
55,6
100
41.895 37,9
61.915
42,4
68.615 62,1
84.058
57,6
Giá
trị
100 110.510
32,9
67,1
2010
Cơ
cấu
Nguồn: Tổng cục Thống kê
2.
Sản xuất nông nghiệp
–
Đất lâm nghiệp do khoanh nuôi, bảo vệ rừng tốt hơn nên diện tích tăng từ
14,437 triệu ha năm 2006 lên 15,368 triệu ha năm 2010 (tăng 931,7 ngàn
ha). Diện tích rừng trồng tăng rất nhanh, chất lượng rừng trồng đã thay đổi
căn bản, tỷ lệ che phủ rừng tăng từ 37,6% năm 2003 lên 39,4% năm 2009,
ước đạt gần 40% năm 2010. Đây là một thành tích lớn về khai thác sử dụng
đất hợp lý của ngành nông nghiệp nước ta.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Trang 12
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
Đất nuôi trồng thủy sản: Năm 2010 đạt 690,3 ngàn ha (giảm so với năm
2006 là 11,7 ngàn ha).
–
B¶ng 15. Biến động sử dụng đất nông nghiệp thời kỳ 2006 - 2010
Đơn vị: 1.000ha
TT
I
1
1.1
1.2
2
2006
24.584
9.412
6.358
4.152
51
2.156
3.054
14.437
5.387
6.990
2.060
702
14
19
5.280
351
4.537
392
2010
26.233,1
10.130,9
6.430,1
4.131,1
42,5
2.256,5
3.700,9
15.368,7
Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi trường
2.2. Nông nghiệp
2.2.1. Trồng trọt
2.2.1.1. Cây lương thực
–
Từ năm 2000 đến nay, sản lượng lương thực có hạt tiếp tục tăng khá từ
34,53 triệu tấn năm 2000 lên 44,6 triệu tấn năm 2010 (tăng 10,07 triệu tấn),
tốc độ tăng bình quân 2,6%/năm.
–
Do sản xuất tăng nên bình quân lương thực có hạt đầu người giai đoạn 2000
- 2010 tăng từ 445 kg/năm lên 505 kg/năm (tăng 1,27%/năm). Năm 2010
với sản lượng cây có hạt đạt 44,6 triệu tấn, đạt bình quân 505 kg/người/năm,
tăng so với năm 2000 trên 60 kg/người. Nhờ vậy, hầu hết dân cư đã có đủ
lương thực để tiêu dùng. Từ năm 1989 nước ta đã trở thành nước xuất khẩu
gạo. Thời kỳ 2000 - 2010, bình quân mỗi năm xuất khẩu 4,27 triệu tấn gạo
với kim ngạch 1,2 tỷ USD; cao hơn thời kỳ 1996 - 2000 về lượng 16,3% và
về kim ngạch 33,3%.
♦
Cây lúa: Trong sản xuất lương thực, lúa là cây chủ lực có ưu thế, chiếm trên
70% tổng sản lượng lương thực quy thóc và 90% sản lượng lương thực có
hạt. Thời kỳ 2000 - 2010 do quá trình đô thị và công nghiệp hoá tăng nhanh,
diện tích đất lúa bị giảm đáng kể. Nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
ĐB sông Hồng 1212,6
DH B.Tr.Bộ
695,0
DH N. Tr.Bộ
422,5
Tây Nguyên
176,8
Đông Nam Bộ
526,5
ĐBS Cửu Long 3945,8
2000
2005
2010
NS
SL
DT NS
SL
DT
NS
SL
42,4 32.529,5 7.329,2 48,9 35.832,9 7.514,3 53,2 39.988,4
35,9 2468,6 708,4 43,5 3079,5 709,1 46,4 3.288,5
54,3 6586,6 1138,9 54,3 6183,5 1.105,4 59,7 6.595,7
40,6 2824,0 674,5 47,0 3170,3 691,3 49,1 3.395,1
39,8 1681,6 371,5 47,3 1758,9 379,6 53,8 2.042,4
33,2
586,8 192,2 37,3
717,3 217,2 48,2 1.047,3
31,9 1679,2 417,4 38,9 1624,9 440,9 46,5 2.049,7
ĐBS.C.Long
DT
730,2
287,4
92,9
92,8
28,5
86,8
122,8
19,0
2000
2005
NS
SL
DT
NS
27,5 2.005,9 1.052,6 36,0
22,7
653,3
373,9 28,5
30,1
279,6
85,9 38,9
24,5
227,4
149,6 34,8
25,1
71,6
963,1
114,6 50,5
578,6
564,7
37,8 52,8
199,7
189,7
Nguồn: Tổng cục Thống kê
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Trang 14
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
2.2.1.2. Cây có củ
–
Cây khoai lang: có xu hướng giảm mạnh cả về diện tích và sản lượng, năm
2000 diện tích 254,3 ngàn ha, năng suất bình quân 63,4 tạ/ha, sản lượng
1.611,3 ngàn tấn, năm 2010 diện tích giảm còn 150,8 ngàn ha, năng suất
bình quân 87,3 tạ/ha, sản lượng 1.317,2 ngàn tấn.
–
Cây sắn: Tăng nhanh cả về diện tích và sản lượng, năm 2010 diện tích 496,2
ngàn ha (tăng 7,64%/năm); năng suất 171,7 tạ/ha (tăng 7,46%/năm); sản
lượng 8.521,6 ngàn tấn (tăng 15,67%/năm). Năng suất tăng nhanh là do áp
dụng tiến bộ kỹ thuật trong trồng và thâm canh, đưa giống mới năng suất
ĐB sông C.Long
7,7
2000
2005
2010
NS
SL
DT
NS
SL
DT
NS
SL
83,6 1.986,3 425,5 157,8 6.716,2 496,2 171,7 8.521,6
82,7 692,0 90,6 110,0 996,7 105,7 120,1 1.269,5
6,2 160,3
99,4
89,6
74,4
7,3 113,0
82,5
609,8
58,8 165,2
971,4
66,5
tấn; so với năm 2000 diện tích tăng 315,5 ngàn ha (tăng 5,32%/năm), sản
lượng tăng 7.203,2 ngàn tấn (tăng 8,47%/năm). Hiện nay rau đậu các loại
được sản xuất theo 2 phương thức: tự cung tự cấp và sản xuất hàng hoá,
trong đó SX hàng hoá tập trung chính ở 2 khu vực:
♦
Vùng rau chuyên canh tập trung ven thành phố, khu tập trung đông dân cư.
Sản phẩm chủ yếu cung cấp cho dân phi nông nghiệp, với nhiều chủng loại
rau phong phú (gần 80 loài với 15 loài chủ lực), hệ số sử dụng đất cao (4,3
vụ/năm), trình độ thâm canh của nông dân khá, song mức độ không an toàn
sản phẩm rau xanh và ô nhiễm môi trường canh tác rất cao.
♦
Vùng rau luân canh: có diện tích, sản lượng lớn, rau trồng luân canh với lúa
hoặc một số cây màu. Tiêu thụ sản phẩm rất đa dạng: phục vụ ăn tươi cho
cư dân trong vùng, ngoài vùng, cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Trang 15
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
–
Trong sản xuất rau hiện nay, vấn đề an toàn thực phẩm đang được người
tiêu dùng đặc biệt quan tâm, do đó trong thời gian qua các địa phương, các
cơ quan đã có nhiều cố gắng thực hiện pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm;
464,6
123,4
5.732,1
643,9
149,9
9.655,0
721,8
159,2
11.492,3
780,1
165,8
12.935,3
5,32
3,00
8,48
195,3
7,3
142,9
188,0
8,4
158,4
197,5
9,4
không tăng. Nguyên nhân do các nhà máy ít quan tâm đầu tư phát triển vùng
nguyên liệu và nhất là tình trạng tranh mua, tranh bán giữa các nhà máy vẫn
diễn ra gay gắt, dẫn đến thu mua mía non, chữ lượng đường thấp.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Trang 16