BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI
-----------------------------------
TRỊNH ANH TUẤN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI
PHÁP LUẬT CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Thương mại
Mã số: 62.34.10.01
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
Người hướng dẫn 1:
PGS.TS Lê Danh Vĩnh
Người hướng dẫn 2:
TS. Trịnh Thị Thanh Thủy
Hà Nội, Năm 2015
i
4.2. Phương pháp so sánh .............................................................................. 6
4.3. Phương pháp khảo sát thực tế ............................................................... 6
5. Những đóng góp mới của Luận án ........................................................... 6
5.1. Những đóng góp về lý luận và thực tiễn................................................ 6
5.2. Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu của Luận án ......... 9
6. Kết cấu nội dung của Luận án ................................................................ 10
PHẦN TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU................... 11
1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước........................................................ 11
iii
2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài........................................................ 15
3. Những vấn đề được nghiên cứu trong luận án ...................................... 17
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP
LUẬT CẠNH TRANH ................................................................................ 19
1.1. Một số khái niệm có liên quan ............................................................. 19
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh và các hình thái cạnh tranh ............................ 19
1.1.2. Khái niệm và lịch sử hình thành pháp luật cạnh tranh ...................... 22
1.1.3. Khái niệm về thực thi pháp luật cạnh tranh ....................................... 27
1.1.4. Khái niệm hiệu quả thực thi pháp luật cạnh tranh ............................. 29
1.2. Tiêu chí để đánh giá hiệu quả thực thi pháp luật cạnh tranh .......... 31
1.2.1. Nhóm tiêu chí bên trong .................................................................... 32
1.2.2. Nhóm tiêu chí bên ngoài .................................................................... 36
1.3. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật cạnh tranh của
một số nước và bài học đối với Việt Nam .................................................. 40
1.3.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản ............................................................... 40
1.3.2. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ .................................................................. 50
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .................................................. 61
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT CẠNH TRANH Ở VIỆT NAM129
3.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế ......................................................... 129
3.1.1. Bối cảnh trong nước ........................................................................ 129
3.1.2. Bối cảnh quốc tế .............................................................................. 130
3.2. Những vấn đề đặt ra đối với nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật
cạnh tranh trong thời gian tới ở Việt Nam .............................................. 131
3.2.1. Tạo lập một sân chơi bình đẳng cho cộng đồng doanh nghiệp ....... 131
3.2.2. Đáp ứng được các yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội................... 132
v
3.2.3. Phù hợp với các cam kết mới của Việt Nam trong các Hiệp định song
phương và đa phương ................................................................................ 133
3.3. Quan điểm và định hướng nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật cạnh
tranh trong thời gian tới ............................................................................ 134
3.3.1. Quan điểm ........................................................................................ 134
3.3.2. Định hướng ...................................................................................... 134
3.4. Kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp
luật cạnh tranh ........................................................................................... 135
3.4.1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Luật cạnh tranh................... 135
3.4.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Cơ quan cạnh tranh ................... 147
3.4.3. Nâng cao nhận thức của các cơ quan liên quan và cộng đồng doanh
nghiệp về pháp luật cạnh tranh .................................................................. 152
3.4.4. Tăng cường hợp tác quốc tế............................................................. 153
KẾT LUẬN ................................................................................................. 155
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .............. 159
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 160
PHỤ LỤC .................................................................................................... 165
HCCT
Hạn chế cạnh tranh
LCT
Luật Cạnh tranh
QLCT
Quản lý cạnh tranh
TĐKTNN
Tập đoàn kinh tế Nhà nước
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TTKT
Tập trung kinh tế
vii
TIẾNG ANH
Department of Justice
Bộ Tư pháp Hoa Kỳ
EU
European Union
Liên Minh Châu Âu
Federal Trade Commission
Ủy Ban thương mại liên bang
Hoa Kỳ
FTC
ICN
International Competition
Network
Mạng lưới cạnh tranh quốc tế
JFTC
Japan Fair Trade Commission Ủy Ban Thương mại lành
mạnh Nhật Bản
WTO
Hình 1.1. Số tiền phạt JFTC áp dụng đối với hành vi thỏa thuận ấn định giá và
thông thầu giai đoạn 2005-2013 ........................................................... 45
Hình 1.2. Số tiền phạt do Cục chống độc quyền tiến hành từ 2004 - 2013 ........ 57
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh [43] ............................... 87
Hình 2.2. Số vụ việc hạn chế cạnh tranh giai đoạn 2006 - 2014 ........................ 92
Hình 2.3. Phân loại vụ việc điều tra tiền tố tụng giai đoạn 2006-2014 .............. 92
Hình 2.4. Cơ cấu vụ việc điều tra tiền tố tụng theo nhóm ngành, lĩnh vực ........ 94
Hình 2.5. Vụ việc cạnh tranh không lành mạnh giai đoạn 2006 - 2013 ............. 95
Hình 2.6. Vụ việc CTKLM theo nhóm hành vi vi phạm .................................... 96
Hình 2.7. Tổng số tiền phạt vụ việc CTKLM ..................................................... 97
Hình 2.8. Số vụ việc tập trung kinh tế giai đoạn 2005 - 2014 ............................ 99
Hình 2.9. Số lượng vụ việc TTKT theo nhóm ngành nghề .............................. 101
Hình 2.10. Các loại hình doanh nghiệp tham gia TTKT .................................. 102
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài luận án
Trong thời gian qua, cùng với chính sách đổi mới, mọi thành phần kinh
tế được khuyến khích và tạo nhiều điều kiện thuận lợi để tham gia kinh doanh
trên thị trường. Từ đó, cạnh tranh ngày càng trở nên mạnh mẽ trong mỗi
ngành, mỗi lĩnh vực của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng mức độ cạnh tranh, đã
xuất hiện những hành vi cản trở, hạn chế cạnh tranh, những hành vi cạnh
tranh không lành mạnh, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, làm ảnh hưởng tới môi trường cạnh tranh của đất nước.
Trước thực tế đó, năm 2004, Quốc hội đã ban hành Luật Cạnh tranh
nhằm điều tiết các hành vi cạnh tranh, duy trì môi trường cạnh tranh lành
mạnh, đảm bảo các cơ hội cạnh tranh bình đẳng, không phân biệt đối xử cho
các doanh nghiệp, sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội và thúc đẩy phát
nghiệp tham gia tập trung kinh tế có thị phần kết hợp từ 30-50% trên thị
trường liên quan phải thông báo cho cơ quan cạnh tranh trước khi tiến hành
các hoạt động tập trung kinh tế. Tuy nhiên, trên thực tế các doanh nghiệp rất
khó để tự xác định thị phần của mình trên thị trường liên quan và như vậy rất
khó để biết xem mình có thuộc ngưỡng bị cấm hoặc phải thông báo tập trung
kinh tế hay không. Do đó, các quy định hiện nay về vấn đề này là không có
tính khả thi.
- Pháp luật cạnh tranh Việt Nam hiện nay chưa quy định rõ ràng về thỏa
thuận hạn chế cạnh tranh. Các quy định hiện hành chỉ đề cập đến các hình
thức biểu hiện bên ngoài một cách cứng nhắc, chưa tiếp cận được bản chất
phản cạnh tranh của hành vi. Chẳng hạn, thỏa thuận ấn định mức giá sàn, giá
trần; thỏa thuận tăng giá hoặc giảm giá (không chỉ ở mức cụ thể) hoặc thỏa
thuận duy trì giá bán lại cho bên thứ ba... là những thỏa thuận có bản chất hạn
3
chế cạnh tranh, nhưng chưa được quy định. Trong khi hành vi kinh doanh,
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có hành vi thỏa thuận thay
đổi ngày càng phức tạp với nhiều dạng thức khác nhau thì tiếp cận quy định
“cứng” như hiện nay sẽ gây khó khăn cho cơ quan thực thi trong quá trình
điều tra, xử lý các vụ việc cụ thể. Ngoài ra, thực tiễn một số vụ việc thỏa
thuận hạn chế cạnh tranh được cơ quan cạnh tranh xem xét, xử lý cho thấy các
hiệp hội đều là tổ chức đứng sau, giữ vai trò tổ chức, lôi kéo doanh nghiệp
tham gia và giám sát việc thực thi thỏa thuận giữa các doanh nghiệp. Thậm
chí trong nhiều vụ việc, Hiệp hội còn ban hành các “quyết định”, các “nghị
quyết” về giá cả, sản lượng... trên thị trường để các doanh nghiệp thành viên
thực hiện. Tuy nhiên, các hành vi nêu trên của hiệp hội lại chưa được điều
chỉnh trong các quy định hiện hành.
Thứ hai, mô hình cơ quan thực thi chưa phù hợp
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả thực thi pháp luật cạnh tranh ở Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các công trình khoa học đã công bố liên quan đến chủ đề
nghiên cứu của đề tài luận án, xác định những vấn đề đã được các nhà khoa
học nghiên cứu, những vấn đề chưa được nghiên cứu để nghiên cứu sinh tiếp
tục nghiên cứu chuyên sâu.
- Đánh giá tổng quan về pháp luật cạnh tranh và thực thi pháp luật cạnh
tranh ở Việt Nam.
- Làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật cạnh tranh và hiệu quả
thực thi pháp luật cạnh tranh ở Việt Nam.
5
- Phân tích đánh giá thực trạng thực thi pháp luật cạnh tranh của Việt
Nam từ khi Luật Cạnh tranh và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực
đến nay, từ đó rút ra những bất cập cần được hoàn thiện.
- Đề xuất quan điểm, phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả
thực thi pháp luật cạnh tranh Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là hiệu quả thực thi pháp luật
cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh ở Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
a. Về nội dung
- Nghiên cứu nội dung các văn bản pháp luật về cạnh tranh của Việt Nam
(bao gồm Luật Cạnh tranh và các văn bản hướng dẫn thi hành), các nhân tố
4.3. Phương pháp khảo sát thực tế
Bên cạnh việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chính sách cạnh
tranh được trình bày trong các đề tài khoa học, các công trình nghiên cứu, các
ấn bản khoa học, phương pháp khảo sát thực tế được sử dụng trong trao đổi
với chuyên gia, điều tra mẫu một số doanh nghiệp là đối tượng điều chỉnh của
Luật. Phương pháp này cung cấp những số liệu, tài liệu cho đánh giá thực
trạng về nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp về pháp luật cạnh tranh của
Việt Nam, từ đó làm cơ sở đề xuất trong luận án.
5. Những đóng góp mới của Luận án
5.1. Những đóng góp về lý luận và thực tiễn
a. Về lý luận
+ Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả thực thi pháp luật
7
cạnh tranh, cụ thể là làm rõ những khái niệm cơ bản về cạnh tranh, pháp luật
cạnh tranh, vị trí vai trò của pháp luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường,
các đối tượng, yếu tố liên quan đến công tác thực thi pháp luật cạnh tranh, các
mô hình tổ chức quản lý nhà nước về pháp luật cạnh tranh trên thế giới.
+ Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trong nâng cao hiệu quả thực
thi pháp luật cạnh tranh, rút ra bài học và điều kiện áp dụng cho Việt Nam.
b. Về thực tiễn
- Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm một số quốc gia về nội dung pháp
luật, cơ quan thực thi, các biện pháp nâng cao hiệu quả thực thi, từ đó kiến
nghị bài học có thể áp dụng ở Việt Nam.
- Đề tài luận án phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả thực thi pháp
luật cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh ở Việt Nam trong thời gian
vừa qua (trong đó đặc biệt chú trọng đến hoạt động điều tra, xử lý các hành vi
vi phạm pháp luật cạnh tranh, các hoạt động tuyên truyền phổ biến...) chỉ ra
đặc biệt chú trọng công tác cán bộ trong thực thi pháp luật cạnh tranh.
+ Nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp, cần thực hiện các
hoạt động tuyên truyền phổ biến có trọng điểm đến các nhóm doanh nghiệp
trong từng lĩnh vực; đa dạng hóa các hình thức tuyên tuyền; thúc đẩy và sử
dụng hiệu quả phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền tới cộng đồng
doanh nghiệp.
+ Hợp tác quốc tế, đẩy mạnh các hoạt động hợp tác với cơ quan cạnh
tranh nước ngoài và tham gia tích cực vào các diễn đàn cạnh tranh khu vực và
trên thế giới để tận dụng kinh nghiệm và đào tạo cán bộ.
9
5.2. Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu của Luận án
Từ nghiên cứu lý luận, thực tiễn của Việt Nam và kinh nghiệm của các
nước, nghiên cứu đã chỉ ra hai nhóm tiêu chí làm căn cứ đánh giá hiệu quả
thực thi pháp luật cạnh tranh:
+ Các tiêu chí thể hiện chất lượng của các văn bản quy phạm pháp luật
bao gồm tính hợp pháp và tính thực tiễn của văn bản quy phạm pháp luật.
+ Các tiêu chí thể hiện mối quan hệ tương tác của quy phạm pháp luật
đối với xã hội bao gồm khả năng tổ chức thực thi của cơ quan thi hành pháp
luật và khả năng tiếp cận, tuân thủ của các đối tượng điều chỉnh mà văn bản
quy phạm pháp luật hướng tới.
Nghiên cứu đã chỉ ra các bất cập trong quá trình thực thi pháp luật cạnh
tranh của Việt Nam trong thời gian qua. Các giải pháp được đưa ra là các giải
pháp từ phía Chính phủ và cộng đồng doanh nghiệp, trong đó chỉ rõ tính khả
thi, tính hữu dụng của giải pháp, cụ thể:
+ Đối với giải pháp hoàn thiện nội dung pháp luật về cạnh tranh ở Việt
Nam: Luận án đã chỉ ra những quy định cần sửa đổi bổ sung phù hợp trên cơ
sở xây dựng Luật Cạnh tranh sửa đổi.
đến pháp luật cạnh tranh và thực thi pháp luật cạnh tranh với mục tiêu và cách
tiếp cận khác nhau. Những công trình nghiên cứu điển hình có thể kể đến là:
1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan
- “Cơ sở khoa học xác định mức độ hạn chế cạnh tranh của các thoả
thuận và các tiêu chí cho phép hưởng miễn trừ trong luật cạnh tranh”, Đề tài
nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Viện Nghiên cứu thương mại, năm 2004
[28]. Nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung (i) làm rõ luận cứ khoa học của
khái niệm và tiêu chí “mức độ hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị
trường liên quan của hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; các trường hợp
được hưởng miễn trừ việc áp dụng quy định cấm đối với thỏa thuận hạn chế
cạnh tranh (ii) nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về xác
định các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh các trường hợp được miễn trừ áp dụng
quy định cấm đối với các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong Luật Cạnh tranh.
Đề tài cũng đề xuất một số nội dung về hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
để đưa vào trong Dự thảo Luật Cạnh tranh và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Sách “Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và
kiểm soát độc quyền kinh doanh” của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế trung
ương, năm 2002 [34]. Với quan điểm cho rằng để đảm bảo môi trường cạnh
tranh hiệu quả, cần thiết phải xóa bỏ các quy định bất hợp lý cản trở cạnh
tranh trong kinh doanh. Nghiên cứu này tập trung đi sâu vào đánh giá những
hạn chế về các quy định hiện hành, đồng thời hệ thống hoá một số hành vi
hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lành mạnh của doanh
12
nghiệp. Nghiên cứu chia thành 3 phần chính: (i) làm rõ một số vấn đề lý luận
về cạnh tranh làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng của Việt Nam; (ii)
Luật chống độc quyền của Hoa Kỳ, Luật Cạnh tranh Châu Âu. Trên cơ sở
kinh nghiệm của các nước, các tác giả đã rút yêu cầu và nguyên tắc của việc
xây dựng Luật Cạnh tranh là: phải dựa trên đường lối, chính sách của Đảng và
Nhà nước ta về xây dựng và phát triển nền kinh tế, phù hợp với chính sách
ngoại giao và hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới; phải đồng bộ và phù
hợp với các nguyên tắc chung của hệ thống pháp luật Việt Nam và phải đảm
bảo tạo ra được môi trường pháp lý an toàn cho hoạt động kinh doanh tự do
cạnh tranh ở Việt Nam.
Các công trình nghiên cứu trên mới chỉ nghiên cứu tổng quan về pháp
luật cạnh tranh, vấn đề thực thi pháp luật cạnh tranh của một số nước để tập
trung xây dựng Luật Cạnh tranh và các văn bản hướng dẫn trong giai đoạn
2003-2006. Chưa có công trình nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu, chỉ ra
những bất cập trong khung pháp lý về cạnh tranh, cũng như nghiên cứu sâu
và tổng thể về hoàn thiện pháp luật cạnh tranh và đặc biệt là nâng cao hiệu
quả thực thi pháp luật cạnh tranh ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh
tế quốc tế.
Bên cạnh đó, còn có các công trình nghiên cứu đã được công bố rộng
rãi như:
- “Pháp luật về kiểm soát độc quyền và chống cạnh tranh không lành
mạnh ở Việt Nam” của TS. Đặng Vũ Huân - Bộ Tư pháp - Nhà xuất bản
Chính trị Quốc gia - Hà Nội 2004 [14].
- "Chính sách cạnh tranh - công cụ vĩ mô nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp dân doanh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”
của TS. Tăng Văn Nghĩa đăng tại Tạp chí Nghiên cứu kinh tế năm 2006 [17].
- “Bình luận khoa học Luật Cạnh tranh”, của tác giả TS. Lê Hoàng
Oanh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia năm 2005 [18].
14
15
1.2. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan
- Luật Cạnh tranh năm 2004;
- Nghị định 116/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 09 năm
2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh;
- Nghị định số 119/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16 tháng 12 năm
2011 về việc sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại Nghị định số
116/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 9 năm 2005 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh;
- Nghị định số 05/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 01 năm
2006 về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Hội đồng cạnh tranh;
- Nghị định số 06/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 01 năm
2006 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Cục Quản lý cạnh tranh;
- Nghị định số 71/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 7 năm
2014 quy định chi tiết Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực cạnh tranh;
- Nghị định số 42/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 5 năm
2014 về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.
2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Ở ngoài nước, các công trình nghiên cứu liên quan đến chính sách và
pháp luật cạnh tranh vô cùng phong phú và đa dạng, được thực hiện bởi các
cá nhân, tổ chức khác nhau. Có nhiều công trình nghiên cứu các vấn đề cụ thể
về chính sách cạnh tranh, chủ yếu là phân tích về cách tiếp cận trong việc xây
dựng chính sách cạnh tranh, các nguyên tắc xây dựng chính sách cạnh tranh
và các hành vi và đối tượng mà chính sách cạnh tranh điều chỉnh...