BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI
--------
TRẦN QUANG HUY
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI
GIỮA VIỆT NAM VỚI CÁC NƯỚC TRONG LIÊN MINH
THUẾ QUAN MIỀN NAM CHÂU PHI (SACU)
Chuyên ngành: Thương mại
Mã số: 62.34.10.01
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Hướng dẫn 1: PGS.TS. Trần Công Sách
Hướng dẫn 2: GS. TS. Đỗ Đức Bình
HÀ NỘI - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
1.1. Lý luận về quan hệ thương mại giữa các quốc gia................................................................16
1.1.1. Khái quát lý thuyết về quan hệ thương mại quốc tế......................................................16
1.1.2. Đặc điểm quan hệ thương mại quốc tế của một liên minh thuế quan..........................23
1.2. Nội dung, hình thức, các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển quan
hệ thương mại giữa một quốc gia và các nước trong một liên minh thuế quan...................27
1.2.1. Nội dung và hình thức phát triển quan hệ thương mại.................................................27
1.2.2. Tiêu chí đánh giá sự phát triển quan hệ thương mại.....................................................32
iii
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển quan hệ thương mại...................................34
1.3 Kinh nghiệm của một số nước về phát triển quan hệ thương mại với các nước trong SACU và
bài học rút ra cho Việt Nam...................................................................................................36
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước về phát triển quan hệ thương mại với các nước trong
SACU..............................................................................................................................36
1.3.2. Một số bài học rút ra cho Việt Nam...............................................................................42
Chương 2.........................................................................................................................................45
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI........................................................................45
GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG LIÊN MINH THUẾ QUAN....................................................45
MIỀN NAM CHÂU PHI (SACU)..........................................................................................................45
2.1. Các nước SACU và chính sách thương mại đối với Việt Nam................................................45
2.1.1. Đặc điểm kinh tế của các nước SACU............................................................................45
2.1.2. Chính sách thương mại của SACU đối với Việt Nam......................................................56
2.2. Chính sách thương mại của Việt Nam đối với các nước SACU..............................................61
2.2.1. Khái quát về quan hệ chính trị, ngoại giao.....................................................................61
2.2.2. Chính sách thương mại của Việt Nam đối với các nước SACU.......................................62
2.3. Thực trạng phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước SACU.....................67
2.3.1. Phát triển quan hệ thương mại ở cấp độ thể chế..........................................................67
2.3.2. Phát triển quan hệ thương mại ở cấp độ thực thể........................................................71
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AfDB
Chữ viết tắt tiếng Anh
Africa Development
Ngân hàng Phát triển châu Phi
AGOA
Bank
African Growth and
Đạo luật tăng trưởng và cơ hội cho
ANC
Opportunity Act
African National
châu Phi
Đại hội dân tộc Phi
BRICS
Congress
Liên minh thuế quan
Hiệp định đối tác kinh tế
EU
FAO
Agreement
European Union
Food and Agriculture
Liên minh châu Âu
Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc
FTA
IMF
Organization
Free Trade Area
International Monetary
Khu vực thương mại tự do
Quĩ Tiền tệ quốc tế
MFN
Fund
Most-Favored Nations
Quy chế tối huệ quốc
Trade Classification
South-West Africa
chuẩn
Tổ chức Nhân dân Tây-Nam Phi
TNC
People’s Organization
Trans-national
Công ty xuyên quốc gia
UNCTAD
Cooperation
United Nations
Tổ chức Hội nghị Liên hợp quốc về
Conference on Trade and thương mại và phát triển
WTO
Development
World Trade
Organization
Tổ chức thương mại thế giới
Mở rộng, đa dạng hóa quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các đối tác
là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm thực hiện chính sách kinh tế
đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Chiến lược Phát triển kinh tế-xã hội 20112020 được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã đề
ra định hướng: “Đa dạng hóa thị trường ngoài nước, khai thác có hiệu quả các
thị trường có hiệp định thương mại tự do và thị trường tiềm năng, tăng nhanh
xuất khẩu…”[6].
Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến
năm 2030 được ban hành tại Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 28/12/2011
của Thủ tướng Chính phủ đã đề ra mục tiêu: “Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu
hàng hóa bình quân 11–12%/năm trong thời kỳ 2011–2020, trong đó giai
đoạn 2011–2015 tăng trưởng bình quân 12%/năm; giai đoạn 2016–2020 tăng
trưởng bình quân 11%/năm”[51]. Để thực hiện được mục tiêu đó, Chiến lược
đã đề ra định hướng phát triển thị trường, trong đó nhấn mạnh cần phải “đa
dạng hóa thị trường xuất khẩu; củng cố và mở rộng thị phần hàng hóa Việt
Nam tại thị trường truyền thống; tạo bước đột phá mở rộng các thị trường
xuất khẩu mới có tiềm năng”[51]. Đối với thị trường Châu Phi, Chiến lược đề
ra định hướng tới năm 2020 sẽ chiếm tỷ trọng khoảng 5% kim ngạch xuất
khẩu của cả nước.
Để thực hiện, cụ thể hóa các chủ trương, sách lược của Đảng và Nhà
nước ta trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu, đặc biệt trong giai đoạn hiện
nay thế giới có nhiều biến động, Việt Nam phải giảm sự lệ thuộc vào một số ít
thị trường, tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu, trong đó chú trọng các thị
trường mới như thị trường Châu Phi. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập
2
kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, sự cạnh tranh, giành giật thị trường đang
diễn ra gay gắt đòi hỏi phải có những nghiên cứu thường xuyên cập nhật, chi
tiết về thị trường Châu Phi. Châu Phi là một thị trường rộng lớn với 55 quốc
mại giữa Việt Nam và các nước trong Liên minh thuế quan miền Nam
châu Phi (SACU) một cách có hệ thống sẽ góp phần cung cấp những luận cứ
khoa học cho việc nghiên cứu hoạch định chính sách và giải pháp vĩ mô và vi
mô nhằm thúc đẩy trao đổi thương mại của nước ta sang các nước SACU đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đây cũng chính là lý do cho việc lựa chọn
đề tài nghiên cứu của luận án.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là nghiên cứu xác lập các quan điểm,
định hướng phát triển và các giải pháp về thể chế và thực thể kinh doanh
thương mại trong phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước
SACU.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án tập trung thực hiện những
nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổng quan các công trình khoa học đã thực hiện liên quan đến việc
phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước SACU, những vấn
đề đã được nghiên cứu, xác định những vấn đề chưa được nghiên cứu, hoặc
nghiên cứu chưa sâu để tập trung nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quan hệ thương mại quốc tế nói
chung và quan hệ thương mại giữa một quốc gia với các nước trong một liên
minh thuế quan.
- Phân tích, đánh giá chính sách thương mại và các giải pháp đã được
triển khai nhằm phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước trong
4
SACU; phân tích, đánh giá thực trạng trao đổi thương mại giữa Việt Nam và các
nước trong SACU để tổng kết những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của
tượng có liên quan trong và ngoài nước như các nhà quản lý, các cán bộ làm
công tác xúc tiến thương mại, đại diện một số doanh nghiệp và người tiêu
dùng của Việt Nam và các nước SACU.
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Tác giả thu thập các văn bản, các công trình khoa học, đề tài, bài báo,
sách, thông tin liên quan đến phát triển quan hệ thương mại giữa các quốc gia
nói chung và phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước
SACU nói riêng để nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra chéo
Nhằm kiểm chứng tính chính xác của thông tin được thu thập, tác giả
đã sử dụng phương pháp điều tra chéo để đưa ra số liệu, thông tin được sát
thực với thực tế.
- Chọn lọc, phân tích, đánh giá và tổng hợp
Lựa chọn nguồn số liệu để tiến hành phân tích, đánh giá, tổng hợp
nhằm đưa ra các nhận định, đánh giá và đề xuất giải pháp.
- Phương pháp mô tả thống kê
Căn cứ trên báo cáo, số liệu thống kê để đưa ra các tiêu chí và tổng hợp
số liệu làm cơ sở cho các nhận định và đề xuất các giải pháp cho đề tài.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn một số vấn đề lý luận và thực tiễn về
phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước SACU. Bên cạnh
các cơ sở lý thuyết mang tính kinh điển, quan hệ thương mại giữa Việt Nam
và các nước SACU được xác lập trên cơ sở chính sách đa phương hóa, đa
6
dạng hóa quan hệ thương mại của hai bên trong bối cảnh tự do hóa thương
mại và hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay.
- Phân tích và đánh giá chính sách thương mại và các giải pháp đã được
về các nước SACU như:
- Nghiên cứu của Colin Mc Carthy - The Southern African Customs
Union (Liên minh thuế quan miền Nam châu Phi) [33].
Nghiên cứu đã nêu khái quát quá trình hình thành và phát triển của
SACU, những nội dung chính của các Hiệp định năm 1910, năm 1969 và năm
2002, những vấn đề phát sinh từ các Hiệp định này và ảnh hưởng của nó tới
các nước thành viên.
Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã tập trung vào phân tích lĩnh vực
công nghiệp và nông nghiệp của các nước SACU.
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số gợi ý chính
sách nhằm phát triển sự hợp tác giữa các nước SACU trong việc phát triển
kinh tế và nâng cao vai trò của các cơ quan thường trực của SACU.
- Nghiên cứu của Gerhard Erasmus - New SACU Institutions: Prospects
for Regional Integration (Các định chế mới của SACU – Triển vọng cho hội
nhập khu vực) [35].
Nghiên cứu đã tập trung phân tích các nội dung của Hiệp định SACU
năm 2002. Theo đó, các nước SACU đã bước vào một giai đoạn phát triển
mới, với việc thành lập và vận hành các bộ máy thường trực của SACU, sự
phối hợp chung về chính sách giữa các nước thành viên và sự bình đẳng hơn
trong việc ra quyết định chung của khối giữa các nước thành viên.
8
Nghiên cứu cũng chỉ ra những thách thức mà các nước SACU cần phải
giải quyết cũng như những hạn chế Hiệp định SACU năm 2002.
- Nghiên cứu của Carine Zamay Kiala - The Politics of Trade in the
Southern African Customs Union: Prospect of a SACU-China Free Trade
Agreement (Vấn đề thương mại của SACU – Triển vọng của Hiệp định
thương mại tự do SACU-Trung Quốc) [32].
cũng như của từng nước thành viên SACU.
Tài liệu đã tập trung phân tích các chính sách thương mại của SACU và
các nước thành viên, quan hệ thương mại giữa SACU và các đối tác.
Các kết quả nghiên cứu cho thấy các nước SACU đã thực hiện đúng các
cam kết của mình trong khuôn khổ WTO về cắt giảm thuế quan cũng như áp
dụng minh bạch các hàng rào phi thuế quan.
- Nghiên cứu của Sukati Mphumuzi - The Economic Partnership
Agreements (EPAs) and the Southern African Customs Union (SACU)
Region – The Case for South Africa (Hiệp định đối tác kinh tế và các nước
SACU – Trường hợp của Nam Phi) [41].
Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp phân tích định lượng để so
sánh lợi ích thu được của các nước SACU khi đàm phàn chung hoặc riêng
rẽ với một Hiệp định đối tác kinh tế với EU, đối tác thương mại lớn nhất
của cả khối.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, nếu đàm phán chung là một khối thì các
nước SACU sẽ thu được lợi ích từ Hiệp định, trong khi nếu đàm phán riêng rẽ
thì các nước SACU sẽ bị thiệt hại từ việc ký kết và thực hiện Hiệp định.
- Nghiên cứu của WTO - The WTO and Preferential Trade Agreements:
From Co-existence to Coherence (WTO và các hiệp định ưu đãi thương mại –
từ cùng tồn tại đến sự gắn kết) [44].
10
Nghiên cứu đã tổng kết và phân tích chi tiết xu hướng ký kết các hiệp
định thương mại tự do trên thế giới, việc hình thành các liên kết kinh tế khu
vực, trong đó có các liên minh quan thuế và SACU là một ví dụ.
Nghiên cứu cũng đã phân tích tác động của việc tham gia các liên kết
kinh tế đối với các nước thành viên, vấn đề tạo lập và chuyển hướng thương
mại; những ảnh hưởng của nó đến việc phát triển thương mại toàn cầu.
Phi là: thay đổi thể chế kinh tế, trao quyền kinh tế lớn hơn cho người da đen,
tái hội nhập khu vực và toàn cầu. Những cải cách này đã có tác động to lớn
đến đường lối phát triển kinh tế và chính sách thương mại không chỉ của riêng
Nam Phi mà còn của cả khối SACU do vai trò đặc biệt của Nam Phi trong
việc hoạch định chính sách của cả khối.
- GS.TS Nguyễn Văn Thường và nhóm tác giả (2006), Giải pháp phát
triển quan hệ thương mại Việt Nam-Châu Phi, Đề tài khoa học cấp nhà nước,
Trường đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội [21].
Đề tài đã có những đánh giá thực trạng thị trường Châu Phi về nhu cầu,
khả năng xuất nhập khẩu, khả năng thanh toán, từ đó xác định vai trò của thị
trường châu Phi trong chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam.
Đề tài cũng đã phân tích, đánh giá thực trạng quan hệ thương mại Việt
Nam - Châu Phi trong những năm gần đây, rút ra những thành công, hạn chế
và bài học kinh nghiệm trong quá trình phát triển quan hệ thương mại Việt
Nam - Châu Phi.
Trên cơ sỏ đó, đề tài đã đề xuất định hướng và các giải pháp thúc đẩy
phát triển quan hệ thương mại Việt Nam-Châu Phi trong những năm đầu của
thế kỷ XXI.
Một kết quả rất có ý nghĩa của đề tài là đã tiến hành khảo sát các doanh
nghiệp về việc phát triển quan hệ thương mại với châu Phi, từ đó giúp cho đề
tài có các phân tích, đánh giá về vị trí, vai trò của thị trường châu Phi đối với
các doanh nghiệp cũng như nhu cầu của các doanh nghiệp trong việc nhận
được sự hỗ trợ của Nhà nước.
12
- Bộ Thương mại (2003), Giải pháp phát triển quan hệ thương mại giữa
Việt Nam và một số nước châu Phi, Đề tài cấp Bộ [1].
Trong đề tài này đã có đề cập đến các liên minh kinh tế ở châu Phi, trong
tế thương mại, văn hóa tôn giáo, nên để tìm ra những giải pháp cụ thể, chi tiết
cho việc phát triển quan hệ thương mại với các nướctrong châu lục này, cần
phải có nhiều nghiên cứu chuyên sâu. Đặc biệt, có một số quốc gia như Cộng
hoà Nam Phi hay Ai Cập, hay một số tổ chức hợp tác khu vực như COMESA,
SACU… cần phải có những công trình nghiên cứu riêng biệt.
- Bộ Công Thương (2010), Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu
hàng công nghiệp vào thị trường châu Phi, Đề tài cấp Bộ [4].
Đề tài đã nghiên cứu và phân tích các yếu tố thị trường, những thuận lợi
và khó khăn của doanh nghiệp khi xuất khẩu sang Châu Phi nói chung và xuất
khẩu hàng công nghiệp sang thị trường nói riêng, phân tích và đúc rút kinh
nghiệm của một số nước thành công tại thị trường Châu Phi thời gian qua để
rút ra những bài học, đánh giá về thực trạng chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng
công nghiệp của Việt Nam để từ đó đưa ra những quan điểm, giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu hàng công nghiệp sang thị trường Châu Phi trong thời gian tới.
Theo kết quả nghiên cứu, nhằm thực hiện đẩy mạnh xuất khẩu hàng công
nghiệp sang thị trường Châu Phi, cần một số biện pháp về chính sách như: tạo
môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp thông qua việc tăng
cường quan hệ hợp tác cấp nhà nước giữa Việt Nam và các nước đối tác Châu
Phi, phát triển công nghiệp phụ trợ hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất và xuất
khẩu hàng công nghiệp, tạo môi trường thông thoáng hơn nữa để thu hút FDI,
đặt biệt FDI hướng vào xuất khẩu. Đầu tư và tổ chức tốt cơ sở hậu cần, thông
tin tăng khả năng tổng hợp về tiếp cận thị truờng Châu Phi. Các chính sách hỗ
trợ đồng bộ về tín dụng, về thuế, về hành chính để khuyến khích các công ty
sản xuất và phân phối cho thị trường Châu Phi nói riêng và các thị trường còn
nhiều khó khăn chưa khai phá nói chung.
14
- Trịnh Huy Hóa (biên dịch) (2005), Đối thoại với các nền văn hóa: Nam
thương mại với các nước thuộc một liên minh thuế quan. Trong đó, phân tích
kỹ những đặc điểm về chính sách thương mại của một liên minh thuế quan và
tác động của nó tới việc phát triển quan hệ thương mại.
- Thực trạng phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước
SACU ở cấp độ thể chế thương mại và thực thể thương mại, trong đó tập
trung quan hệ thương mại hàng hóa.
- Triển vọng, định hướng và giải pháp phát triển quan hệ thương mại
giữa Việt Nam và các nước SACU.
16
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ
THƯƠNG MẠI GIỮA MỘT QUỐC GIA VỚI CÁC NƯỚC
TRONG MỘT LIÊN MINH THUẾ QUAN
1.1. Lý luận về quan hệ thương mại giữa các quốc gia
1.1.1. Khái quát lý thuyết về quan hệ thương mại quốc tế
1.1.1.1. Cơ sở lý thuyết về nguồn gốc và bản chất của thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế được xác định là hoạt động trao đổi, mua bán hàng
hóa, dịch vụ, hoạt động đầu tư giữa các quốc gia hoặc lãnh thổ.
Các hình thức và nội dung hoạt động của thương mại quốc tế bao gồm:
- Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa: Đây là hoạt động xuất hiện đầu
tiên trong thương mại quốc tế, phát triển không ngừng và vẫn là hình thức phổ
biến và quan trọng nhất hiện nay.
- Hoạt động xuất nhập khẩu dịch vụ: Hoạt động xuất nhập khẩu dịch vụ
là hình thức thương mại trong đó diễn ra việc mua bán, trao đổi các sản phẩm
được xem là vô hình, phi vật thể như lao động, chuyển giao công nghệ, dịch
vụ logistics, du lịch quốc tế, tài chính, tiền tệ… Hoạt động thương mại dịch
vụ hoạt động ngay càng phát triển và đóng một vai trò quan trọng trong
tham gia quá trình này. Các học thuyết về thương mại quốc tế phát triển từ
đơn giản đến phức tạp và ngày càng hoàn thiện. Theo thời gian và tiến trình
phát triển có thể chia thành hai nhóm lý thuyết: lý thuyết thương mại cổ điển
và lý thuyết thương mại hiện đại.
Lý thuyết thương mại cổ điển bắt đầu với những quan điểm của chủ
nghĩa trọng thương, tiếp đó là lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, lý
thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo và lý thuyết về chi phí cơ hội và
đường giới hạn khả năng sản xuất của Gotfried Haberler.