Hoàn thiện tổ chức hạch toán các hoạt động xuất khẩu hàng hoá với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty XNK tổng hợp và chuyển giao công nghệ VN - Pdf 31

Luận văn tốt nghiệp

Lời nói đầu

Đ

ặc trng quan trọng của tình hình kinh tế thế giới hiện nay là xu thế
quốc tế hoá. Nền kinh tế thế giới hiện nay phát triển, mỗi quốc gia dù

lớn hay nhỏ đều tham gia vào sự phân công lao động quốc tế hoá. Đặc biệt
đối với những nớc đang phát triển nh Việt Nam, thì việc nhận thức đầy đủ
đặc trng này và ứng dụng nó vào tình hình thực tế của đất nớc có ý nghĩa
thiết thực hơn bao giờ hết.
Chính vì vậy, Đại hội Đảng lần thứ VI đã đa việc sản xuất hàng xuất
khẩu là một trong ba chơng trình kinh tế quan trọng trong thời kỳ đổi mới
của Việt Nam ( đó là sản xuất lơng thực, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất
hàng xuất khẩu ). Và từ đó đến nay, vấn đề sản xuất hàng xuất khẩu cũng
nh các hoạt động liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá ở Việt Nam
đang trở thành một vấn đề đợc nhiều ngời quan tâm với mục đích đề ra các
biện pháp hữu hiệu nhất để đa hoạt động xuất khẩu hàng hoá ngày càng có
hiệu quả.
Thông qua hoạt động này, Việt Nam có thể đón nhận đợc những
thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, mở rộng khả năng sản
xuất và tiêu dùng, tạo công ăn việc làm, thúc đẩy nền kinh tế phát
triển...Trên cơ sở đó thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống
nhân dân từng bớc thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Tham gia vào xu thế đó, hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ
quản lý hoạt động xuất nhập khẩu không thể thiếu . Nó có thể cung cấp cho
các nhà quản lý những thông tin một cách chính xác kịp thời. Vai trò đó

Lê Minh Nguyệt


PHầN THứ NHấT

MộT Số VấN Đề Lý LUậN CHUNG Về XUấT KHẩU HàNG
HOá Và HạCH TOáN CáC NGHIệP Vụ KINH DOANH HàNG XUấT
KHẩU TRONG CƠ CHế THị TRƯờng
I.Xuất khẩu hàng hoá và vai trò của nó trong nền
cơ chế thị trờng
1.Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu trong cơ chế thị
trờng.
Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI đến nay, cùng với việc chuyển đổi
nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc, nớc ta có nhiều đổi mới quan trọng, nền kinh tế thu đợc những bớc phát triển đáng kể. Cơ chế thị trờng tạo điều kiện cho thơng
mại kinh tế phát triển, đảm bảo hàng hoá thông thơng với nớc ngoài, khai
thác tiềm năng và thế mạnh trong và ngoài nớc trên cơ sở phân công lao
động và chuyên môn hoá quốc tế. Thơng mại quốc tế trở thành điều kiện tồn
tại và phát triển của nền kinh tế nớc ta, cho phép nớc ta mở rộng khả năng

Lê Minh Nguyệt

3


Luận văn tốt nghiệp
sản xuất và tiêu dùng đa dạng hơn, phong phú hơn so với thời kinh tế tập
trung quan liêu bao cấp.
Thơng mại quốc tế, mà một trong những lĩnh vực quan trọng của nó là
hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá có những hoạt động sôi nổi và phức tạp.
Đó chính là hình thức trao đổi hàng hoá, dịch vụ các nớc thông qua mua
bán, là sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các quốc gia trong thời đại hiện

phải tự tìm nguồn hàng, bạn hàng, tự cân đối về tài chính tổ chức
hoạt động kinh doanh sao cho có hiệu quả cao nhất. Nhà nớc
không còn giao chỉ tiêu kế hoạch, không chỉ định nguồn hàng và
đối tợng giao dịch nh trớc; các doanh nghiệp phải tự tổ chức giao
dịch đàm phán ký kết hợp đồng, thanh toán...
2. Vài nét về hoạt động xuất khẩu hàng hoá .
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá nói riêng và hoạt động thơng mại quốc
tế nói chung đang diễn ra trên thế giới đều có những cơ sở nhất định của nó.
Các nhà kinh tế học và thơng mại quốc tế đều cho rằng sở dĩ có hoạt động
mua bán trao đổi hàng hoá vợt ra ngoài phạm vi của một quốc gia là vì nó
xuất phát từ những cơ sở sau:
Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên của mỗi quốc gia, của các khu vực
trên thế giới qui định sự khác biệt về khả năng sản xuất của mỗi quốc gia đã
dẫn tới việc trao đổi hàng hoá với nhau. Trên thế giới điều kiện tự nhiên nh:
đất đai, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên...ở mỗi quốc gia khác nhau thì khác
nhau. Ví dụ , có nhiều quốc gia ở Châu Phi không thể sản xuất đợc lúa gạo
do điều kiện khí hậu quá khắc nghiệt. Do vậy mỗi quốc gia không thể tự
cung cấp đầy đủ hàng hoá để phục vụ cho nhu cầu đa dạng của mình. Bởi
khả năng sản xuất hạn chế này buộc các quốc gia phải bán sản phẩm mà
mình có và mua sản phẩm mà mình cần từ quốc gia khác. Kết quả là hoạt
động xuất khẩu hàng hoá ra đời.
Sự chuyên môn hoá sản xuất làm cho chi phí sản xuất ra sản phẩm
thấp hơn cũng là một động lực thúc đẩy các quốc gia thực hiện quá trình
phân công lao động quốc tế. Đây là một quá trình trong đó diễn ra sự chuyên
môn hoá sản xuất sản phẩm, chi tiết sản phẩm...sau đó tiến hành trao đổi
hàng hoá của nhau, giữa các quốc gia tham gia quá trình phân công. Do vậy,

Lê Minh Nguyệt

5

thiết bị, dây truyền công nghệ, nguyên nhiên vật liệu...và một số hàng hoá

Lê Minh Nguyệt

6


Luận văn tốt nghiệp
phục vụ cho tiêu dùng sinh hoạt mà VN cha có khả năng sản xuất đợc hoặc
khả năng sản xuất còn hạn chế nh ôtô, xe máy...
Hoạt động xuất khẩu có vai trò to lớn đối với chính bản thân các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu và toàn quốc gia nói chung. Cụ thể là:
Thứ nhất : Hoạt động xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp là một
quá trình thực hiện mục tiêu lợi nhuận của đơn vị trong kinh doanh. Bởi vì
mục đích thực chất của hoạt động này là thực hiện giá trị hàng hoá giá trị gia
tăng( lợi nhuận) thông qua các hành vi mua bán hàng hoá trên thị trờng
trong nớc và quốc tế. Vậy nên muốn duy trì sức sống của mình các doanh
nghiệp ngoại thơng cần đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình. Trên đà đó
sẽ làm tăng thế lực và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng khu vực và thế
giới .
Thứ hai: Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển, tạo điều kiện cho các ngành phát triển thuận lợi. Ví
dụ nh khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo điều kiện cho phát triển
ngành sản xuất nguyên vật liệu bông, thuốc nhuộm...Hơn thế nữa, xuất khẩu
đòi hỏi phải luôn đổi mới, tự hoàn thiện công việc quản trị sản xuất kinh
doanh để thích ứng với cạnh tranh khốc liệt về chất lợng, giá cả hàng hoá
xuất khẩu trên thị trờng thế giới.
Thứ ba : Cùng với những vai trò trên thì hoạt động xuất khẩu còn là
một nguồn thu ngoại tệ lớn, tăng tích luỹ đồng thời góp phần phục vụ tốt đờng lối mở cửa quan hệ kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nớc ta.
Xuất phát từ những vai trò chủ yếu trên, xuất khẩu đợc coi là mũi

yếu đó là : xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu uỷ thác.
Xuất khẩu trực tiếp: Là hình thức hoạt động mà đơn vị kinh
doanh xuất khẩu đợc Nhà nớc cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu
trực tiếp, trên cơ sở đó các đơn vị có thể tiến hành tổ chức giao
dịch đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá với nớc ngoài.
Xuất khẩu uỷ thác: Là hình thức xuất khẩu áp dụng đối với
các doanh nghiệp đợc Nhà nớc cấp giấy phép kinh doanh xuất
khẩu nhng cha có đủ điều kiện trực tiếp đàm phán ký kết hợp đồng
với nớc ngoài hoặc là cha thể trực tiếp lu thông hàng hoá giữa
Lê Minh Nguyệt

8


Luận văn tốt nghiệp
trong và ngoài nớc nên phải uỷ thác cho đơn vị khác có chức năng
làm hộ.
Nh vậy có thể nói kinh doanh theo hình thức nào tuỳ thuộc vào điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp, vấn đề chủ yếu là kết quả kinh doanh. Vì vậy
có đơn vị kinh doanh vừa theo hình thức trực tiếp vừa theo hình thức uỷ thác.
Nhìn chung, tổ chức hoạt động xuất khẩu theo hình thức trực tiếp có
lợi hơn bởi vì trong trờng hợp này đơn vị có điều kiện nắm bắt thông tin và
tín hiệu thị trờng nớc ngoài một cách toàn diện, chính xác kịp thời, hơn nữa
là không phải phụ thuộc vào đơn vị khác, lợi nhuận không bị chia xẻ, có
điều kiện mở rộng uy tín và quan hệ bạn hàng với nớc ngoài.
Ngoài ra, các đơn vị còn sử dụng một số hình thức sau:Tạm nhập - tái
xuất; Chuyển khẩu hàng hoá; Qúa cảnh hàng hoá...

3. Sự cần thiết và nhiệm vụ tổ chức hạch toán nghệp vụ
xuất khẩu hàng hoá trong cơ chế thị trờng

tác kế toán hoạt động xuất khẩu còn giúp cho toàn bộ hệ thống kế toán vận
hành một cách nhịp nhành ăn khớp, đạt hiệu quả cao.
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ chung của công tác kế toán và đặc
điểm riêng của hoạt động xuất khẩu, từ sự cần thiết phải tổ chức công tác
hạch toán hàng xuất khẩu, kế toán hàng xuất khẩu cần làm tốt nhiệm vụ sau:
* Phản ánh, giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu. Đây là
nhiệm vụ đầu tiên cơ bản và quan trọng bởi vì từ thông tin này của kế toán,
ngời lãnh đạo có thể nắm đợc các nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu phát sinh;
kiểm tra đánh giá đợc quá trình thực hiện kế hoạch mua và xuất khẩu hàng
hoá, từ đó có biện pháp hoàn thiện công tác kinh doanh xuất khẩu để thu đợc
lợi nhuận cao.
* Kiểm tra giám đốc tình hình thanh toán kịp thời giữa các bên. Trong
tình hình kinh doanh nói chung và kinh doanh xuất khẩu hiện nay, không
tránh khỏi tình trạng doanh nghiệp chiếm dụng vốn và bị đơn vị khác chiếm
dụng vốn của mình sẽ ít nhiều gây ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của đơn
vị. Vì vậy vấn đề tình hình vật t tiền vốn, hàng hoá của đơn vị ; bảo đảm cho
quá trình kinh doanh đợc liên tục có hiệu quả.
* Kiểm tra tình hình chi phí xuất khẩu và sử dụng tiết kiệm vật t tiền
vốn. Do đổi mới cơ chế quản lý các doanh nghiệp thực hiện việc hạch toán
Lê Minh Nguyệt

10


Luận văn tốt nghiệp
kinh doanh xã hội chủ nghĩa có quyền tự chủ về tài chính cũng nh mọi hoạt
động kinh doanh, phải đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi. Điều này đòi hỏi kế
toán phải xác định chính xác và đầy đủ chi phí xuất khẩu nh: giá mua chí
phí vận chuyển, bảo hiểm, cớc hải quan, thuế thu nhập....để bù đắp và bảo
đảm cho doanh nghiệp bảo tồn đợc vốn kinh doanh .


Luận văn tốt nghiệp
* Hàng bán tại các cửa hàng bán lẻ cho các khách hàng nớc
ngoài tham quan du lịch, kiều bào về thăm quê hơng thanh
toán bằng ngoại tệ.
* Hàng gửi đi triển lãm hội trợ ở nớc ngoài sau đó bán thu
ngoại tệ.
* Các dịch vụ sửa chữa bảo lãnh tàu biển máy bay cho nớc
ngoài thanh toán bằng ngoại tệ
* Hàng viện trợ cho nớc ngoài thông qua các hiệp định,
nghị định th do Chính phủ ta ký kết với nớc ngoài, giao cho
các doanh nghiệp XNK thực hiện.
Việc xác định hàng hoá là xuất khẩu rất quan trọng với việc hạch toán
hàng xuất khẩu cũng nh trong công tác quản lý. Một cách chung nhất để xác
định là hàng xuất khẩu khi đợc xếp lên phơng tiện chuyên chở của bên mua,
hoàn thành các thủ tục hải quan và dời khỏi ga, biên giới hoặc sân bay quốc
tế cuối cùng của nớc xuất khẩu. Tuy nhiên việc xác định chính xác thời điểm
hàng đợc coi là xuất khẩu còn phụ thuộc và hình thức thanh toán và phơng
tiện chuyên chở. Cụ thể nh:
_ Nếu hàng hoá xuất khẩu là các dịch vụ sửa chữa tàu biển, máy bay
trên địa phận nớc thì dịch vụ đợc tính là xuất khẩu khi đã hoàn thành thu đợc
ngoại tệ hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán sau.
_ Nếu hàng xuất khẩu đợc vận chuyển bằng đờng biển thì thời điểm
xuất khẩu đợc tính từ ngày thuyền trởng ký vào vận đơn, hải quan ký xác
nhận hoàn thành mọi thủ hải quan để vận chuyển ra nớc ngoài.
_ Nếu hàng xuất khẩu đợc vận chuyển bằng đờng sắt, đờng bộ thì thời
điểm xuất khẩu đợc tính từ ngày hàng dời khỏi ga, biên giới nớc ta theo xác
nhận của hải quan cửa khẩu.
_ Nếu hàng xuất khẩu là hàng tham gia hội chợ triển lãm ở nớc ngoài
thì thời điểm xuất khẩu đợc tính khi hoàn thành thủ tục mua bán thu đợc

các xí nghiệp thơng mại thuộc các thành phần khác nhau, từ việc gia công
mua đến từng hộ gia đình xã viên nông dân hoặc tiểu thủ công nghiệp ....có
thể mua từ nớc ngoài với hình thức tạm nhập tái xuất. Mặt hàng xuất khẩu là
những nhóm hàng có thế mạnh trong nớc, những hàng hoá có gía trị trên thị
trờng quốc tế hơn ở thị trờng trong nớc, đó là những mặt hàng đợc lựa chọn
để xuất khẩu .
ở nớc ta hiện nay, mặt hàng xuất khẩu thờng là những hàng thuộc
ngành công nghiệp chế biến nh gạo, cao su, chè, gỗ...; thuỷ hải sản; ngành

Lê Minh Nguyệt

13


Luận văn tốt nghiệp
công nghiệp khai khoáng nh dầu thô và một số mặt hàng may mặc, thủ công
mỹ nghệ...
1.2.2.1 Phơng thức thu mua hàng xuất khẩu
Thu mua hàng xuất khẩu là tiền đề vật chất của xuất khẩu hàng hoá.
Muốn tổ chức tốt việc này, đơn vị phải có biện pháp phân loại và quản lý tốt
từng nguồn hàng cũng nh đi sâu nghiên cứu từng nguồn hàng. Trong thực tế
có các phơng thức mua hàng chủ yếu sau :
_ Phơng thức mua trực tiếp : Theo phơng thức này doanh nghiệp xuất
nhập khẩu cử cán bộ xuống địa phơng có nguồn hàng hoá để ký hợp đồng
mua hàng. Tuỳ theo từng loại hình thu mua hàng hoá mà hàng hoá có thể
chuyển ngay về doanh nghiệp ngay sau khi nhận hàng hoặc trả tiền trớc còn
hàng sẽ về sau một thời gian. Hoặc theo sự thoả thuận trong hợp đồng hàng
đợc trở ngay ra cảng xuất. Ngời mua chịu trách nhiệm về chất lợng, mẫu mã
hàng mua .
_ Phơng thức đặt hàng : Phơng thức này cũng tơng tự nh phơng thức

ngân hàng là trung tâm thanh toán không dùng tiền mặt giữa các đơn vị
nhằm thúc đẩy nhanh việc chấp hành kỷ luật thanh toán và đảm việc thanh
toán giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế có mối quan hệ mua bán,
cung cấp. Hiện nay có nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, tuỳ
vào mức độ tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau giữa các tổ chức kinh tế mà lựa chọn
hình thức thanh toán . Trong mua bán việc sử dụng hình thức nào phải đợc
ghi rõ trong hợp đồng.
Thanh toán chờ chấp nhận : Là hình thức thanh toán áp dụng đối với
những cơ quan tín nhiệm lẫn nhau, có mối giao dịch thờng xuyên. Theo phơng pháp này ngời bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền hàng của ngời mua, ngời
bán hàng chỉ đợc thanh toán khi đợc sự đồng ý của ngời mua. Khi bên bán
gửi hàng cho bên mua phải làm giấy nhờ thu gửi cho ngân hàng nhờ ngân
hàng thu hộ số tiền bán hàng. Ngân hàng bên mua nhận đợc chứng từ và nếu
đồng ý sẽ trích tiền từ tài khoản của bên mua trả cho bên bán thông qua
ngân hàng phục vụ bên bán.

Lê Minh Nguyệt

15


Luận văn tốt nghiệp
Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi : Uỷ nhiệm chi là chứng từ chi của chủ
tài khoản nhờ ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền nhất định trả cho
ngời cung cấp dịch vụ, lao vụ.
Thanh toán bằng séc: Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập
trên mẫu in sẵn đặc biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng tính tiền trên tài
khoản của mình trả cho ngời đợc hởng lợi trên tờ séc. Séc chỉ đợc phát hành
tại tài khoản ở ngân hàng có số d. Có 3 loại séc : séc bảo chi, séc định khoản
và séc định mức.


kho đầu
kỳ và cuối kỳ

16


Luận văn tốt nghiệp
Theo phơng pháp này mọi biến động của hàng hoá trong kỳ không
theo dõi trên tài khoản hàng tồn kho mà đợc phản ánh trên tài khoản mua
hàng.Phơng pháp này sử dụng tài khoản 611 2 - Mua hàng hoá phản ánh
trị giá hàng hoá mua vào và xuất trong kỳ.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh các
mặt hàng có giá trị thấp, số lợng lớn, chủng loại nhiều. áp dụng phơng pháp
này sẽ giảm bớt công việc ghi chép trong kỳ nhng lại dồn vào cuối kỳ nếu
gặp chênh lệch sẽ gặp khó khăn trong đối chiếu.
1.2.2.4 Phơng pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho.
Chứng từ
Hạch toán hàng tồn kho phải đồng thời hạch toán chi tiết cả về mặt
nhập hàng
giá hoá
trị và hiện vật, phải theo dõi chi tiết từng chủng loại, qui cách vật t, hàng
hoá thu từng địa điểm quản lý và sử dụng luôn phải đảm bảo sự khớp đúng
Thẻ kho
Sổ chi tiết
Sổ tổng
cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế và số liệu ghi trên sổ sách, giữa hợp
kế toán
tổng hợp và kế toán chi tiết. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phơng pháp sau :
Chứng từ
xuất

toán theo kho.
hoá
Bớc bốn : Lên tổngThẻ
hợpkho
chi tiết
Sổ số dư
Bảng luỹ
kế nhập,
xuất
_
Chứng từ
xuất hàng

Phơng pháp sổ số d:Qui trình hạch toán theo sơ đồ sau:
(2)
(1)

(3)
(4)
(2)

Bớc một : Tại kho do thủ kho ghi số lợng thực nhập, thực xuất, thực
tồn kho.
Bớc hai: Lập bảng luỹ kế nhập xuất
+ Bảng kuỹ kế đợc lập nhập riêng, xuất riêng.
+ Bảng luỹ kế cập nhật chứng từ theo đợt do kế toán qui định
Bớc ba: Ghi sổ số d
+ Kế toán sẽ ghi chỉ tiêu tiền
+ Thủ kho ghi sổ số d bằng hiện vật và đã đợc đối chiếu với sổ kiểm


nghiệp đồng thời phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh
Chứng
từ
nhậpcủa
hàng
hàng hoá
công ty.
1.2.2.5 Hệ thống tài
khoản
thuđốimua
hàng
hoá
Thẻ
kho sử dụng để hạch toánSổ
chiếu
luân
chuyển
xuất khẩu
Chứng
từ có thể sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hay kiểm kê
Kế toán
xuất hàng
định hoá
kỳ để phản ánh các nghiệp vụ lu chuyển hàng hoá. Giai đoạn mua
hàng kế toán sử dụng các tài khoản sau:
_ Các tài khoản chỉ sử dụng trong kê khai thờng xuyên
Đối với doanh nghiệp thơng mại hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Lê Minh Nguyệt


Sơ đồ quá trình mua hàng nhập khẩu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
( tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)
TK 331, 111,
trị

TK 156 1

TK 154

112, 141, 331...
Thuê ngoài gia công
chế biến
TK 1331

TK 151
Hàng đi đờng kỳ trớc
Lê Minh Nguyệt

20


Luận văn tốt nghiệp

TK 338 1
Hàng thừa so với hoá đơn
TK 128, 222
Nhận lại vốn góp liên doanh

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm


TK 331, 111, 112
Kết chuyển giá vốn
cuối kỳ
TK 133 1

21


Luận văn tốt nghiệp

Trị giá vốn hàng
tiêu thụ

Các nghiệp vụ phát
sinh làm tăng trong kỳ

Các khoản giảm giá

VAT đợc khấu trừ

1.2.3 Xuất khẩu trực tiếp
2.2.1. Hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng trong quá trình XK trực tiếp:
Để xuất khẩu đợc một lô hàng thì việc hoàn thành các thủ tục tại
cảng, ga, biên giới tại nớc xuất khẩu là không thể thiếu nên kế toán sử dụng
bộ chứng từ phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế:
Hợp đồng kinh tế
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Vận đơn
Giấy chững nhận xuất xứ

thanh toán . Các phơng thức đợc sử dụng trong các đơn vị kinh doanh xuất
nhập khẩu gồm có: phơng thức chuyển tiền, phơng thức ghi sổ,phơng thức
nhờ thu, tín dụng chứng từ.
_ Phơng thức chuyển tiền( Remittance):
Đây là phơng thức mà khách hàng ( ngời trả tiền) yêu cầu ngân hàng
của mình chuyển một số tiền nhất định cho ngời khác( ngời hởng lợi) ở một
địa điểm nhất định bằng phơng tiện chuyển tiền nhất định.
_ Phơng thức ghi sổ( Open account) :
Theo phơng thức này ngời bán hàng mở một tài khoản ( hoặc một
quyển sổ) để ghi Nợ ngời mua sau khi ngời bán đã hoàn thành giao hàng hay

Lê Minh Nguyệt

23


Luận văn tốt nghiệp
dịch vụ đến từng định kỳ ( tháng, quí, nửa năm) ngời mua trả tiền cho ngời
bán.
Đây là phơng thức không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng
là ngời mở tài khoản và thực thi thanh toán. Chỉ mở tài khoản đơn biên
không mở tài khoản song biên. Nếu ngời mua mở tài khoản để ghi thì tài
khoản ấy là tài khoản theo dõi, không có giá trị thanh quyết toán giữa hai
bên.
_ Phơng thức nhờ thu ( Collection of Payment )
Đây là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán hàng hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, uỷ thác cho ngân
hàng của mình thu hộ số tiền của ngời mua trên cơ sở hối phiếu của ngời bán
lập ra .
Phơng thức thanh toán này chia ra hai loại: Nhờ thu phiếu trơn, Nhờ


1.2.4.1 Kế toán tại đơn vị uỷ thác xuất khẩu :
Việc hạch toán giai đoạn xuất khẩu hàng hoá ở đơn vị uỷ thác xuất
khẩu cũng tơng tự nh trong nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp. Điểm khác cơ bản
là kế toán sử dụng thêm tài khoản 138 để theo dõi số tiền chuyển cho đơn vị
nhận uỷ thác để thanh toán các khoản chi phí hải quan, bảo hiểm, vận
chuyển...và nộp thuế xuất khẩu ( nếu có) .
Tài khoản 138 - Phải thu khác dùng để phản ánh các khoản nợ và
tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu ngoài các khoản phải thu ở khách
hàng và phải thu nội bộ.

Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác tại đơn vị uỷ thác

Lê Minh Nguyệt

25


Trích đoạn chứng từ Diễn giải Trang Số hiệu Số phát sinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status