Đánh giá chung và đề xuất các biện pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dựng và kiến trúc icon - Pdf 31

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh

Chuyên đề thực tập cơ sở ngành

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2007 là mốc lịch sử quan trọng khi Việt Nam chính thức trở thành viên của
tổ chức thương mại thế giới WTO. Đây là cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam có thể
phát triển. Tuy nhiên, đó cũng là thách thức lớn, gây sức ép cạnh tranh mạnh mẽ, môi
trường kinh doanh đầy biến động với các doanh nghiệp.
Muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có phương án kinh
doanh hiệu quả. Hơn nữa nhu cầu tiêu dùng thị trường hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp
phải có doanh thu và lợi nhuận. Làm thế nào để đạt doanh thu, lợi nhuận cao ? Trong
khi doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều vấn đề: công tác quản lí tài sản, quản lí lao
động, quản lí chi phí, vấn đề huy động vốn, vấn đề tài chính,….Đó là câu hỏi cho các
doanh nghiệp khi mà tình hình kinh tế ngày càng phức tạp.
Thực tập cơ sở ngành kinh tế nhằm mục đích giúp sinh viên ứng dụng những
kiến thức và kỹ năng có được từ các phần đã học vào thực tế của các hoạt động của
đơn vị. Đối với sinh viên khoa Quản lí kinh doanh, đặc biệt sinh viên ngành Tài chính
– Ngân hàng nói riêng đây thực sự là thời gian bổ ích, hiệu quả để có thể củng cố kiến
thức đã học, đồng thời giúp nghiên cứu chuyên sâu ngành học. Trong đợt thực tập này,
em đã chọn “Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng và kiến trúc ICON” là điểm
đến để tìm hiểu công tác tổ chức quản lý và tình hình tài chính của công ty từ đó đưa
ra đánh giá tổng quan, đề xuất các biện pháp để công ty phát triển hơn
* Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần chính:
- Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
- Phần 2: Thực tập theo chuyên đề
- Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện
Trong thời gian thực tập tại Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng và kiến trúc

Tên viết tắt: ICON.JSC
Trụ sở chính: Số 5B ngõ 52 đường Phạm Hùng, Xã Mỹ Đình, Huyện Từ Liêm,
Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: +84(4) 62911288
Email: [email protected]
* Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo
luật doanh nghiệp.
* Đại diện của công ty: Ông Nguyễn Văn Lợi – Giám đốc Công ty
* Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0105663741 do Phòng đăng ký kinh doanh –
Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 23/11/2008
*Vốn điều lệ: 8.800.000.000 VND trong đó người chiếm tỷ trọng lớn nhất là:
Nguyễn Văn Lợi –Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật của công ty, với số
vốn góp 3.520.000.000 đồng, chiếm 40%. Tiếp theo là Phan Thanh Hưng với số vốn
góp 2.640.000.000, chiếm 30%. Và Ngô Thành Chung với số vốn góp 2.640.000.000
đồng chiếm 30%. Nhưng tính đến nay số vốn của công ty đã tăng lên so với số vốn
điều lệ. Trong đó số vốn cố định chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty hoạt động trên toàn quốc và nước ngoài theo pháp luật của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong những năm qua công ty chủ yếu khai thác thị
trường và kinh doanh trên các tỉnh thành Hòa Bình, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Bắc
Giang, Hưng Yên và thành phố Hà Nội.
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và kiến trúc ICON với đội ngũ kỹ sư, cử nhân
kinh tế, kỹ thuật viên, công nhân có tay nghề cao, chuyên đảm nhận các công trình có
quy mô vừa và nhỏ, trong những năm qua công ty đã tham gia xây dựng được nhiều
công trình có giá trị.
Nhờ đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ
quản lý các cấp và đội ngũ công nhân kỹ thuật các chuyên ngành, sắp xếp củng cố tổ
chức bộ máy hoạt động trong công ty, công ty đã trúng thầu xây dựng nhiều công trình
có giá trị lớn. Tất cả các công trình do Công ty đảm nhiệm thi công đều được đánh giá
cao về chất lượng cũng như tiến độ.


Chuyên đề thực tập cơ sở ngành

Hiện nay ,các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
Bảng 1.1: Các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
STT
Tên ngành
1
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
2
Hoạt động thiết kế chuyên dụng
Chi tiết: Trang trí nội thất
3
Phá dỡ
4
Chuẩn bị mặt bằng
5
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
6
Lắp đặt hệ thống điện
7
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
8
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
9
Hoàn thiện công trình xây dựng
10
Bán buôn kim loại và quặng kim loại
11
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Hình 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp

(Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và kiến trúc ICON)

SV: Trịnh Văn Dưỡng
Lớp : TCNH 3 –K5

Page 5


Trng H Cụng Nghip H Ni
Khoa Qun lý kinh doanh

Chuyờn thc tp c s ngnh

Hội đồng quản trị

1.1.4. Chc nng, quyn hn nhim v ca tng b phn:

Ban kiểm soát

p. Kế TOáN

Page 6

p. kinh doanh

P. Kỹ THUậT

SV: Trnh Vn Dng

mc lng ca giỏm c, k toỏn trng, cú quyn mua li khụng quỏ 10% s c phn
a bỏn. Phờ duyt cỏc ni quy, quy ch v nhng vn khỏc theo ngh ca Giỏm
c cụng ty.
Giỏm c: L ngi iu hnh quyt nh cỏc vn liờn quan n cụng vic
kinh doanh hng ngy ca cụng ty, t chc thc hin k hoch kinh doanh v phng
ỏn u t cu cụng ty, kin ngh phng ỏn c cu t chc quy ch qun lý ni b ca
cụng ty. B nhim cỏch chc cỏn b thuc din qun lý ca cụng tythc hin cỏc
quyn nhim vu c giao theo ung quy nh ca cụng ty, ng thi chu trỏch nhim
trc Cụng ty v vic thc hin cỏc quyn v nhim vu ú.
Đội thi
côngc ph trỏch sn xut : l ngi
Xởng
giavic
côngGiỏm c qun lý cỏc vn
Phú
giỏm
giup
trong sn xut, cú quyn qun lý cỏn b lao ng nhng phn vic cú liờn quan n
trỏch nhim ca mỡnh, chu trỏch nhim trc cụng ty v phỏp lut v cỏc nhim vu
c Giỏm c phõn cụng v u quyn.
Phú Giỏm c ti chớnh: l ngi giup G qun lý v mt ti chớnh ca Cụng ty,
cú quyn qun lý cỏc nhõn viờn, nhng cụng vic liờn quan n trỏch nhim ca mỡnh,
chu trỏch nhim trc cụng ty v phỏp lut v cỏc nhim vu c giao.
Phũng k toỏn: chi o thc hin nhim vu lp k hoch ti chớnh, qun lý cỏc
nghip vu k toỏn, m bo cho hot ng ti chớnh ca ton cụng ty c lnh mnh
thụng sut.
Phũng kinh doanh: a ra k hoch sn xut cho thỏng, quý, trin khai giỏm sỏt
cỏc n t hng ca khỏch hng ung tin . Nghiờn cu m rng th trng nhm
ỏp ng nhu cu ca khỏch hng trong nc cng nh i tỏc nc ngoi, thc hin
giao dch i vi cỏc i tỏc nc ngoi cng nh vi cỏc i tỏc trong nc nhm

sau:
Hình 1.2: bộ máy kế toán trong công ty

Kế toán trưởng

Kế toán viên 1
Kế toán tiền lương

Kế toán viên 2
Kế toán TSCĐ

Kế toán viên 3
Thủ quỹ

(Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và kiến trúc ICON)
Nhiệm vụ của từng người trong phòng kế toán:
* Kế toán trưởng: Là người thực hiện việc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế
toán, thống kê của đơn vị, đồng thời còn thực hiện cả chức năng kiểm soát các hoat
dộng kinh tế tài chính của đơn vị. Ngoài ra, kế toán trưởng còn đảm nhiệm việc tổ
chức và chỉ đạo công tác tài chính.
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước thủ trưởng đơn vị và trước
kế toán trưởng cấp trên về các công tác thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của
kế toán trưởng.
SV: Trịnh Văn Dưỡng
Lớp : TCNH 3 –K5

Page 7


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

- Mở sổ kế toán ghi chép, phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời trung thực các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị theo đúng quy định.
- Giám sát và kiểm tra các hoạt động tài chính, phát hiện và ngăn ngừa các
trường hợp vi phạm pháp luật, chính sách và chế độ tài chính.
- Quản lý tài sản cố định, đăng ký và tính khấu hao cơ bản hàng tháng, quý, phân
bổ theo chế độ hiện hành.
- Tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh phân phối lợi nhuận và trích lập quỹ
theo quy định.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo tài chính, tình hình thực hiện kế
hoạnh tài chính, thuế và các báo cáo khác theo yêu cầu quản lý đúng quy định và kịp
thời gian cho cơ quan cấp trên.
* Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, theo nghiệp vụ thu chi.
Có nhiệm vụ quản lý, bảo đảm bí mật an toàn tuyệt đối quỹ tiền mặt, các loại
giấy tờ có giá trị như tiền kim khí...

SV: Trịnh Văn Dưỡng
Lớp : TCNH 3 –K5

Page 8


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh

Chuyên đề thực tập cơ sở ngành

1.2.2. Hình thức kế toán.
* Trình tự ghi sổ kế toán:
+ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực
tiếp vào các chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.


Sổ cái TK 334, TK 338

Thẻ và sổ kế toán chi tiết TK 334, TK 338

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính
Ghi chú :
Ghi hàng ngày :
Ghi hàng tháng:
Đối chiếu kiểm tra :
(Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và kiến trúc ICON)
* Đặc trưng cơ bản :
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian
và nội dung kinh tế trên chứng từ gốc
Hình thức sổ kế toán nhật ký- sổ cái gồm các loại sổ sau: Nhật ký –sổ cái.thẻ
kế toán chi tiết.

1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty CP Tư vấn đầu tư xây
dựng và kiến trúc ICON trong hai năm gần đây
Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng và kiến trúc ICON là một doanh nghiệp trẻ
với quy mô vừa, cung cấp một số loại sản phẩm bê thông thương phẩm và dịch vụ vận
tải, tư vấn xây lắp công trình…. Công ty hoạt động trên cả nước, chủ yếu là các tỉnh
khu vực phía Bắc và đã tạo được uy tín về chất lượng và dịch vụ đối với khách hàng.
SV: Trịnh Văn Dưỡng
Lớp : TCNH 3 –K5

Page 10


3.486.562

4.367.214

Chi phí tài chính

121.559.614

237.431.109

Chi phí QLDN

862.483.358

822.090.710

LN thuần từ HĐKD

85.401.299

204.250.316

Thu nhập khác

26.971.429

Chi phí khác

27.203.507



Page 11


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh

Chuyên đề thực tập cơ sở ngành

Phần II: Thực tập theo chuyên đề
2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng và
kiến trúc ICON
- Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng và kiến trúc ICON có sản phẩm chính là
các công trình xây dựng dân dụng, có qui mô lớn, thời gian thi công lâu dài, bền đẹp
có chất lượng và đảm bảo cả về mặt kỹ, mỹ thuật. Do vậy ban lãnh đạo Công ty phải
lập dự toán, thiết kế, thẩm tra Công trình... Quá trình thi công xây dựng phải đúng bài
bản, theo đúng thiết kế của bản vẽ, đúng pháp luật.
- Các công trình thi công được áp dụng tính theo đơn giá thông báo của Liên Sở
Xây dựng tại Tỉnh, đồng thời theo thỏa thuận với Chủ đầu tư để thực hiện,. Chính vì
vậy Giá vật tư hàng hóa của từng mặt hàng là không ổn định luôn luôn thay đổi theo
Tháng, theo Quí.

SV: Trịnh Văn Dưỡng
Lớp : TCNH 3 –K5

Page 12


Trng H Cụng Nghip H Ni
Khoa Qun lý kinh doanh

Địa điểm xây dựng

T vn giỏm sỏt thi cụng xõy
dng gúi thu s 03 D ỏn Th trn Truc Sn- 2.767.536.000
nõng cp ci to Quc l 6, huyn Chng My- HN
Km19+920-:-Km20+980
Thi cụng sa cha, ci to
387.134.640
phũng giao dch Argribank 44 Gia Lõm - H Ni
Si ng

5

Tru s lm vic xa Nhõn Hũa
Hng Yờn
My Ho

7.737.347.921

6

Tru s Chi cuc bo v Mụi
TP Thỏi Nguyờn
trng tinh Thỏi Nguyờn

11.847.746.653

7
8


Lp : TCNH 3 K5

Page 13


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh

Chuyên đề thực tập cơ sở ngành

Ngoài ra còn có các công trình lớn nhỏ đã và đang thi công mà Công ty CP Tư vấn đầu
tư xây dựng và kiến trúc ICON đã ký kết. Tình hình tiêu thụ qua các năm thể hiện qua
các công trình vì thế mà doanh thu tiêu thụ không xác định được qua 1 năm vì có công
trình xây dựng xây dựng hơn một năm.

2.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
2.2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty.
- Với đặc điểm chung của ngành xây dựng là thường xuyên sản xuất lưu động,
lực lượng sản xuất phân tán không tập trung…Với những đặc điểm như vậy nên
nguyên vật liệu dùng cho việc sản xuất sản phẩm của công ty cũng mang tính chất đặc
thù khác nhau.
- Từ những điểm trên cho thấy việc quản lý nguyên vật liệu ở công ty có những
khó khăn riêng biệt. Vấn đề đặt ra cho công ty là phải đưa ra những biện pháp quản lý
chặt chẽ nguyên vật liệu va sử dụng một cách hợp lý, giúp nâng cao kết quả sản xuất
đó cũng chính là mục tiêu phấn đấu của công ty. Chính vì vậy ở công ty đã tiến hành
phân loại nguyên vật liệu.
2.2.2. Phân loại nguyên vật liệu.
* Căn cứ vào nội dung kinh tế nguyên vật liệu được chia thành các loại :
- Vật liệu chính : là đối tượng chủ yếu của công ty, tham gia váo quá trình sản
xuất là cơ sở chủ yếu hình thành nên thực thể sản phẩm. Bao gồm đất đá, cát, sỏi, xi


Chuyên đề thực tập cơ sở ngành

2.3. Công tác quản lý tài sản cố định
2.3.1.Thống kê số lượng TSCĐ, tình trạng TSCĐ
Bảng 2.3: Bảng cân đối TSCĐ trong năm 2012

Tăng trong kỳ
S
T
T

Loại TSCĐ

Dùng trong sản
xuất cơ bản
1/Nhà cửa, vật
kiến trúc
A


đầu
năm

Tổng
giá
trị

Loại
doanh


164

43

43

0

1.148

0

0

0

0

0

0

865

790

250

540


0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

2/Phương tiện vận
865
tải
3/Máy móc thiết
bị

(Đơn vị : Triệu đồng)

Giảm trong kỳ


2.3.2.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ
a) Nghiên cứu kết cấu TSCĐ

Chỉ tiêu kết cấu TSCĐ =

Bảng 2.4: Kết cấu TSCĐ vào đầu năm và cuối năm 2012
(Đơn vị : Triệu đồng)
SV: Trịnh Văn Dưỡng
Lớp : TCNH 3 –K5

Page 16


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh

Tỷ lệ đầu
năm

Có cuối
năm

Tỷ lệ cuối
năm

5.163

100%


51,90%

693

13,43%

725

12,73%

-

-

-

-

-

-

-

-

STT

Loại TSCĐ
Dùng trong sản xuất cơ


Hệ số giảm
TSCĐ

Hệ số đổi
mới TSCĐ

giá trị TSCĐ tăng trong kỳ
=

1084
=

giá trị TSCĐ có cuối kỳ

5691

giá trị TSCĐ giảm trong kỳ

556

=

=
giá trị TSCĐ có đầu kỳ

SV: Trịnh Văn Dưỡng
Lớp : TCNH 3 –K5

Page 17


Chuyên đề thực tập cơ sở ngành

giá trị TSCĐ cũ loại bỏ trong kỳ
=

469
=

giá trị TSCĐ có đầu kỳ

=

0,09

5163

Nhận xét: tốc độ tăng TSCĐ lớn hơn tốc độ giảm TSCĐ, đồng thời trong tốc độ tăng
TSCĐ, tốc độ đổi mới TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn hơn cho thấy cố gắng của công ty
trong công tác hiện đại hóa TSCĐ phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh.

2.4. Phân tích tình hình lao động, tiền lương.
2.4.1.Đặc điểm lao động của Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng và kiến trúc
ICON
Trong xã hội bất kỳ ngành nghề sản xuất kinh doanh nào cũng phải cần đến lao
động. Vì lao động sẽ tạo ra của cải xã hội, xây dựng nên thu nhập của doanh nghiệp.
Để quản lý và sử dụng lao động một cách tốt nhất, hiệu quả nhất Công ty CP Tư vấn
đầu tư xây dựng và kiến trúc ICON không ngừng quan tâm tới thu nhập của người lao
động. Bên cạnh đó chú ý chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công
nhân viên, tạo điều kiện thuận lợi cho các công nhân viên đi bồi dưỡng nghiệp vụ cũng

Khoa Quản lý kinh doanh

Chuyên đề thực tập cơ sở ngành

Qua bảng số liệu về cơ cấu lao động của công ty ta có thể nhận thấy năm từ 2011
đến 2012 số lao động của công ty đã tăng lên 146 người, số lượng lao động tăng lên là
do quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng đòi hỏi tăng số lao động lên để
đáp ứng khối lượng công việc tăng lên.
Số lao động không những tăng về số lượng mà kéo theo đó là tăng về chất
lượng điều này được thể hiện : năm 2011 tỷ lệ lao động phổ thông chiếm 79,78%
nhưng đến năm 2012 tỷ lệ này giảm xuống chỉ còn có 71,71%, bên cạnh đó thì tỷ lệ
lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 13,48% năm 2011 lên 17,53% năm
2012. Qua đây có thể nhận thấy doanh nghiệp đã dần chú trọng đến nguồn nhân lực có
chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh ngày càng phức tạp. Và ngoài ra
việc nâng cao nguồn nhân lực giúp công ty ngày càng đáp ứng nhu cầu các công trình
kỹ thuật cao trong tương lai.
Cơ cấu lao động về tỷ lệ nam và nữ cũng có những sự thay đổi đáng kể, tỷ
lệ nam tăng không đáng kể từ 83,14% năm 2011 lên 84,06% năm 2012, bên cạnh đó
thì tỷ lệ nữ lại giảm từ 16,86% năm 2011 xuống còn 15,94% năm 2012.Việc tăng lao
động nam là do đặc thù của ngành xây dựng vì ngành xây dựng cần sử dụng nhiều lao
động nam hơn, không như các ngành sản xuất khác.
Tăng chất lượng lao động cũng được công ty dần chú ý đến có thể nhận
thấy là chỉ qua 2 năm thì tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng đại học đã tăng lên 4,05
%, trình độ lao động trung cấp tăng 6,74% năm 2011 lên 10,76% năm 2012, trình độ
lao động phổ thông giảm từ 79,78% năm 2011 xuống còn 71,71% năm 2012. Và trong
những năm tiếp theo tỷ lệ này sẽ vẫn có xu hướng tiếp tục gia tăng vì ngành xây dựng
cơ bản khi có những bước đi mới trong lĩnh vực cần rất nhiều nhân viên kỹ thuật có
SV: Trịnh Văn Dưỡng
Lớp : TCNH 3 –K5



Chênh lệch
Số tuyệt Số tương đối
đối
(%)

Lao động gián tiếp

69

98

29

42,03%

Lao động trực tiếp

285

404

119

41,75%

356

502



Chênh lệch
Mức
%

Chỉ tiêu
1. Tổng giá trị
sản xuất
2. Tổng ngày
làm việc
3. Tổng số giờ
làm việc
4. Tổng số lao
động bq
5. Số ngày làm
việc bình quân
1 lđ trong năm
6. Số giờ làm
việc bình quân
ngày
7. NSLĐ bq
năm
8. NSLĐ bq
ngày

ĐVT

Năm 2011

Năm 2012


22,73

130

150

20

15,38

ngày

270

280

10

3,704

giờ

7,8

8

0,2

2,564


-1,595

( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Qua bảng phân tích trên, ta thấy NSLĐ năm vào năm 2012 so với năm 2011
tăng, riêng NSLĐ giờ là giảm, cụ thể:
- NSLĐ giờ năm 2012 giảm so với năm 2011: 1,595% tương ứng giảm
378,59517 đồng. Việc giảm NSLĐ giờ này có thể là do trình độ tay nghề công nhân
chưa cao, máy móc vận hành không tốt…đây là yếu tố cần phải xem xét.
- NSLĐ ngày giảm 1,94% tương ứng giảm 4151,4042 đồng.
- NSLĐ năm tăng: tăng 4,67% năm 2012 so với 2011 tương ứng tăng
2.333.333,33 đồng.
Qua đây ta thấy, NSLĐ năm 2012 so với 2011 tăng nhưng không đáng kể,
NSLĐ giờ đã giảm. Doanh nghiệp cần có biện pháp kịp thời để điều chỉnh cân đối
tăng NSLĐ theo kế hoạch đã đề ra.
Năng suất lao động là một yếu tố quyết định tới sự tồn tại của doanh nghiệp.
Vì vậy, vấn đề của mọi công ty đều là làm sao để nâng cao được tối đa năng suất
lao động của công nhân viên, song song với đó là cố gắng giảm chi phí sản xuất.
Điều này không hề đơn giản đối với các công ty. Tuy nhiên với những phương pháp
SV: Trịnh Văn Dưỡng
Lớp : TCNH 3 –K5

Page 21


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh

Chuyên đề thực tập cơ sở ngành

Năm 2011

Năm 2012

Chênh lệch

Mức (đồng)

Tỷ lệ

Mức (đồng)

Tỷ lệ

Mức (đồng)

Tỷ lệ

2.282.500.000

60,34%

2.825.742.000

58,8%

543.242.000

23,8%


nâng vì mức lương đã tăng một cách đáng kể chỉ trong vòng 2 năm.

SV: Trịnh Văn Dưỡng
Lớp : TCNH 3 –K5

Page 22


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh

Chuyên đề thực tập cơ sở ngành

2.5. Tình hình chi phí và giá thành
2.5.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
- Để phù hợp với đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản của sản phẩm xây lắp cũng
như tình hình thực tế và yêu cầu quản lý của công ty thì đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất mà công ty xác định là từng công trình riêng lẻ.
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp là một hệ thống các phương pháp
được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi giới hạn
của đối tượng hạch toán chi phí. Phương pháp hạch toán chi phí được hình thành trong sự
phụ thuộc của đối tượng hạch toán chi phí.
- Giá thành kế hoạch dựa vào bảng báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của năm
trước để dự báo cho năm nay hoặc quý trước dự báo cho quý này, từ đó đưa ra giá thành
toàn bộ về sản lượng và đơn vị sản phẩm.
2.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty
- Để tính giá thành sản phẩm hoàn thành Công ty sử dụng phương pháp tính giá
thành thực tế.Công thức
Z
=

+ NVL trực tiếp
+ NC trực tiếp
+ Sản xuất chung
Giá thành toàn bộ:
+ Xây lắp

Năm 2011
116.502
55.850
45.652
15.000
116.502
116.502

Năm 2012
120.300
56.833
47.776
15.691
120.300
120.300

Chênh lệch
Mức
3.798
983
2.124
691
3.798
3.798

phí tăng lên.
- Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành toàn bộ như hiện nay giúp cho
ban lãnh đạo công ty nắm bắt một cách chính xác những khoản chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất đồng thời kiểm soát được giá thành sản phẩm của công ty.
- Phân tích giá thành có vai trò rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp nó giúp
cho các doanh nghiệp tổng hợp được toàn bộ chi phí mình bỏ ra từ đó tính toán trên
một đơn vị sản phẩm.
SV: Trịnh Văn Dưỡng
Lớp : TCNH 3 –K5

Page 24


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý kinh doanh

Chuyên đề thực tập cơ sở ngành

- Phương pháp tính giá thành mà Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng và kiến
trúc ICON đang áp dụng là phương pháp tính giá thành thực tế có nghĩa là giá thành
thực tế của công trình, hạng mục công trình hoàn thành sẽ là tổng chi phí phát sinh
được tập hợp kể từ khi khởi công công trình đến khi hoàn thành bàn giao cho khách
hàng (chủ đầu tư).
- Công ty xây dựng mức chi phí phù hợp với năng lực chuyên môn của người lao
động. Bên cạnh đó công ty cũng lên đấy mạnh và hoàn thiện hơn công tác tính giá
thành cho các đơn vị xây dựng để đánh giá chính xác giá thành của các công trình và
tạo ra được lợi nhuận lớn hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh.

SV: Trịnh Văn Dưỡng
Lớp : TCNH 3 –K5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status