Lời Mở đầu
Sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế trong hệ thống cơ sở hạ tầng của n ớc ta
có sự phát triển vợt bậc. Một trong những ngành đóng góp đáng kể cho sự phát
triển của đất nớc là ngành (XDCB) . Nó là ngành sản xuất kinh doanh tạo ra cơ
sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Quốc dân.
Với đăc điểm u thế của ngành là vốn đầu t lớn, thời gian thi công dài. Nên
vấn đề đặt ra để quản lý tốt vốn, có hiệu quả, đồng thời khắc phục đợc tình trạng
thất thoát lãng phí trong quá trình sản suất kinh doanh, để giảm chi phí hạ giá
thành sản phẩm. Chính vì thế hạch toán chi phí sản suất và tính giá thành sản
phẩm vốn là một phần hành cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý
nghĩa quan trọng đối với Công ty.
Cùng với những thuận lợi đó cũng còn tồn tại không ít những khó khăn thử
thách,kinh tế thị trờng có ý nghĩa là phải mở cửa hội nhập,đặc biệt VIệT NAM
vừa ra nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO sự cạnh tranh khốc nhiệt hơn giữa
các doanh nghiệp trong nớc với các doanh nghiệp nớc ngoài.Sự cạnh tranh chủ
yếu xoay quanh các vấn đề giá cả và chất lợng sản phẩm vì đó là hai vũ khí đắc
lực nhất trong cạnh tranh. Các doanh nghiệp muốn duy trì và tồn tại, vơn lên và
phát triển bắt buộc phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm đi đôi với
việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành đơn vị sản phẩm
Trong bối cảnh đất nớc ta hiện nay đang thực hiện bớc chuyển đổi nền kinh
tế, việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng đang diễn ra ở khắp nơi làm thay đổi bộ mặt
đất nớc từng ngày. Điều đó không chỉ có nghĩa là khối lợng công việc của ngành
XD tăng lên mà cùng với nó là số vốn đầu t cho XD cũng tăng. Vấn đề đặt ra là
làm sao để quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn
trong điều kiện sản xuất kinh doanh phải trải qua nhiều khâu nh thiết kế, lập dự
toán, thực hiện, nghiệm thu... với thời gian kéo dài. Chính vì thế hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn đã là một phần hành cơ bản của
công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng đối với các Công ty
XD nói riêng và các Công ty sản xuất nói chung.
Năm 2009 là một năm rất khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất. Nền
kinh tế duy giảm trợt dốc, nhiều doanh nghiệp đã phải đóng cửa, công nhân bị
sót. Tôi rất mong nhận đợc sự quan tâm giúp đỡ, góp ý của các thầy giáo, cô giáo
và các bạn quan tâm đến lĩnh vực của chuyên đề này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Svth: Trần Thị Thao
Lớp THKT10_K54
chơng 1 lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất
1.1. sự cần thiết trong tổ chức công tác kế toán Chi Phí
Sản Xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp.
TK 632 TK
155
1.1.1.Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Trong công tác quản trị Công ty nói chung và Công ty xây lắp nói riêng, CPSX
và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà
quản lý quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nắm bắt đợc vai trò quan trọng đó, kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản
phẩm trong Công ty xây lắp cần làm tốt các nhiệm vụ sau:
Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời CPSX thực tế phát sinh.
Xác định đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
+ Là phải xác định đúng đối tợng cần tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
sản phẩm sao cho phù hợp với điều kiện thức tế của Công ty, thoả mãn yêu cầu
quản lý đặt ra.
+ Vận dụng các phơng pháp tập hợp chi phí và phơng pháp tính giá thành một
cách khoa học và hợp lý, đảm bảo cung cấp một cách kịp thời chính xác, đầy đủ
các số liệu cần thiết cho công tác quản lý.
+ Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học,hợp lý trên cơ sở phân công rõ
ràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế toán.
+Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
1.1.3. ý nghĩa của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Hạ giá thành sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận,là cơ sở cho doanh nghiệp
giảm bớt lợng vốn lu động đã sử dụng vào sản xuất,khi hạ giá thành sản phẩm
tức là doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lơng, chi
phí quản lý.
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, việc tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
sẽ đem lại sự tiết kiệm lao động xã hội. Nó sẽ làm tăng tổng số lợi nhuận của
doanh nghiệp đồng thời cũng làm tăng ngân sách nhà nớc thông qua thuế thu
nhập doanh nghiệp . Vì vậy, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
không chỉ là vấn đề quan tâm của các nhà sản xuất và của toàn xã hội.
1.2. Lý luận chung về chi phí sản xuất trong doanh
gnhiệp sản xuất:
1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong quá trình kinh doanh Công ty phải huy động, sử dụng các nguồn tài
lực, vật lực (lao động, vật t, tiền vốn) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm, thu mua dự trữ hàng hoáCông ty phải bỏ ra các khoản chi phí về lao
động sống và lao động vật hoá cho quá trình hoạt động của mình.
trong Công ty nh khấu hao các nhà xởng làm việc, máy móc, dụng cụ vận
chuyển, bốc dỡ (ô tô, cần cẩu), máy móc thi công (máy lu, máy ủi, máy đầm,...)
và khấu hao TSCĐ dùng trong quản lý khác.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện nớc, điện thoại,...
Chi phí bằng tiền khác
Việc phân loại CPSX theo yếu tố cho biết kết cấu, tỷ trọng từng yếu tố sản
xuất để phân tách, đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX, là cơ sở cho việc
lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ tiền lơng, kế hoạch về vốn giúp cho
việc thực hiện công tác kế toán cũng nh công tác quản lý CPSX.
b) Phân loại CPXL theo khoản mục chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí
trong sản xuất để đa ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí
bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí
đó có nội dung kinh tế nh thế nào.
Có 4 khoản mục chi phí sau:
Chi phí NVLTT: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí NVL mà đơn vị xây
lắp chi trả để cấu tạo nên thực thể công trình nh vật liệu chính, các cấu kiện bê
tông và các phụ gia khác.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các khoản thù lao phải trả
cho ngời lao động đã tiến hành xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công
trình, công nhân bảo dỡng, quét dọn, tháo ghép cốt pha, dàn giáo...
Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ khoản chi phí mà đơn vị
xây lắp bỏ ra liên quan tới việc sử dụng máy thi công phục vụ cho việc xây dựng
công trình, hạng mục công trình nh tiền khấu hao MMTB, tiền thuê máy, tiền lơng của công nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu, động lực dùng cho máy
thi công.
1.2.3.Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại cty.
Phơng pháp hạch toán CPSX là một phơng pháp hoặc một hệ thống phơng pháp
đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các CPSX trong phạm vi giới hạn của đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất.
Với các Công ty xây lắp có những phơng pháp hạch toán chi phí sau:
- Phơng pháp hạch toán CPSX theo công trình hay hạng mục công trình.
Hàng tháng CPSX phát sinh liên quan tới công trình, hạng mục công trình nào
thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó.
- Phơng pháp hạch toán CPSX theo đơn vị đặt hàng: Các CPSX phát sinh
hàng tháng sẽ đợc tập hợp và phân loại theo đơn đặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt
hàng hoàn thành thì tổng số chi phí phát sinh kể từ khi khởi công đến lúc hoàn
thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
- Phơng pháp hạch toán CPSX theo đơn vị thi công (công trờng, đội thi
công): Các chi phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công, trong từng
Svth: Trần Thị Thao
Lớp THKT10_K54
đơn vị đó lại đợc tập hợp theo mỗi đối tợng chịu chi phí nh hạng mục công trình,
nhóm hạng mục công trình. Cuối tháng tổng hợp chi phí phát sinh ở từng đơn vị
thi công đợc so sánh với dự toán cấp phát để xác định hạch toán kinh tế nội bộ.
Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành phải tính giá thành riêng cho
từng công trình, hạng mục công trình đó bằng phơng pháp thích hợp nh phơng
pháp trực tiếp hay phơng pháp tổng cộng chi phí...
1.2.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành và chi phí là hai loại chỉ tiêu có liên quan chặt chẽ với nhau
trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Việc tính đúng, tính đủ CPSX quyết
định đến tính chính xác của giá thành sản phẩm. Về bản chất, giá thành và chi
phí đều bao gồm các chi phí về lao động sống và lao động vật hoá mà Doanh
Lớp THKT10_K54
- Yêu cầu về trình độ quản lý của Công ty.
Trong sản xuất xây lắp với tính chất phức tạp của quy trình công nghệ và loại
hình sản xuất đơn chiếc thờng phân chia thành nhiều khu vực, bộ phận thi công.
Mỗi hạng mục lại có dự toán riêng, có thiết kế riêng và cấu tạo vật chất của
chúng cũng khác nhau. Đơn vị tính giá thành có thể là công trình hoặc hạng mục
công trình đã hoàn thành. Vì vậy tuỳ thuộc vào công việc cụ thể, trình độ quản lý
của mỗi Công ty xây lắp mà có đối tợng hạch toán chi phí khác nhau, có thể là:
+ Công trình, hạng mục công trình.
+ Đơn đặt hàng.
+ Giai đoạn công việc hoàn thành.
Việc xác định đối tợng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên cần thiết của công
tác kế toán tập hợp CPSX, xác định đối tợng có tác dụng phục vụ tốt việc tăng cờng quản lý sản xuất, giúp cho việc hạch toán kinh tế trong Công ty và tính toán
giá thành đợc chính xác, kịp thời.
1.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất.
Trong doanh nghiệp xây lắp để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm kế toán sử dụng các loại chứng từ cơ bản sau:
- Bảng chấm công (Mẫu 01 LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu 02 LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 06 LĐTL)
- Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu 07 LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08 LĐTL)
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07 VT)...
1.3.3. Tài khoản kế toán sử dụng tập hợp chi phí sản xuất.
* Tài khoản 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực
tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ lao vụ
thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ của doanh
nghiệp xây lắp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong hạch toán hàng
tồn kho.
1.3.4.Phơng pháp tập hơp chi phí sản xuất
a. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản
xuất sản phẩm xây lắp, bao gồm giá trị NVL chính (nh gạch, vôi, cát, xi măng,
nhựa đờng...), vật liệu phụ (nh silicat...) đợc sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất
sản phẩm xây lắp. Chi phí NVL phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng. Giá
TK 154
thực tế của NVL đợc xác định tuỳ theo nguồn nhập.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tếp
TK 152, 111, 112, 331
Tập hợp CP NVL TT
Svth: Trần Thị Thao
theo từng đối tợng
TK 632
TK 621
KC chi phí NVLTT
Lớp THKT10_K54
theo từng đối tợng, chu kỳ
KC chi phí NCTT
TK 335
Tiền lơng NP
Phải trả cho CN
Svth: Trần Thị Thao
theo từng đối tợng ckỳ
Trích trớc
tiền lơng
NP của CNSX
Lớp THKT10_K54
TK
TK 632
632
TK338
Phần chi
chi phí
phí công
công nhân
nhân trực
trực tiếp
tiếp
Phần
TK 214
CP khấu hao Máy TC
Phần CP sử dụng MTC vợt
Trên mức bình thờng
TK 111, 112, 331
CP dịch vụ mua ngoài
Và các CP khác bằng tiền
TK 133
Svth: Trần Thị Thao
Thuế GTGT đợc khấu trừ
(Nếu có)
Lớp THKT10_K54
d. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Công thức phân bổ nh sau:
Tổng CPSX chung cần phân bổ
Mức CP sản xuất
chung phân bổ cho =
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả
từng đối tợng
đối tợng
Svth: Trần Thị Thao
Tiêu thức phân
TK 133
Khoản cpsxc cố định
Không phân bổ vào Zsx
VAT của VL mua ngoài
TK 214
Chi phí khấu hao
TK 111,112
TK 111, 112, 331
CP dịch vụ mua ngoài
Các khoản thu giảm chi
CP bằng tiền khác
TK 133
VAT (Nếu có)
Svth: Trần Thị Thao
Lớp THKT10_K54
1.4. kế toán tính giá thành sản phẩm trong công ty xây
lắp
1.4.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
hiện trong kỳ
+
x
Chi phí của khối l- Chi phí của khối lợng
cuối kỳ
ợng XL hoàn thàn + XL dở dang cuối kỳ
bàn giao trong kỳ
theo dự toán
theo dự toán
b.Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán.
Svth: Trần Thị Thao
Chi phí của
khối lợng XL
dở dang
cuối kỳ theo
dự toán
Lớp THKT10_K54
Theo phơng pháp này chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc tính toán một
phần cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ dự toán công trình.
Chi phí thực tế của
khối lợng XL dở
dang đầu kỳ
+ Phơng pháp hệ số
+ Phơng pháp liên hợp
Để phục vụ cho việc nghiên cứu thực tế của Công ty xây lắp, hiện nay phơng pháp tính giá thành trực tiếp đợc sử dụng phổ biến trong các đơn vị xây lắp
bởi tính chất đơn chiếc cuả sản phẩm xây lắp và bởi sự phù hợp giữa đối tợng tập
hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm. Mặt khác, áp dụng phơng pháp
này sẽ cung cấp kịp thời số liệu về giá thành sản phẩm xây lắp trong mỗi kỳ báo
cáo, với cách tính đơn giản và thực hiện dễ dàng.
Z = Dđk + C - Dck
Trong đó: Z - Tổng giá thành sản xuất sản phẩm.
C - Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tợng
Ddk, Dck - Giá trị SP xây lắp dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
Công thức:
Giá thành
thực tế sản
phẩm xây lắp
=
Svth: Trần Thị Thao
Chi phí xây
lắp dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí xây
lắp phát sinh
trong kỳ
Svth: Trần Thị Thao
Lớp THKT10_K54
chơng 2 thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty
2.1. đặc điểm chung về Công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
*
Thông tin chung về công ty
Tên tiếng Việt: công ty cp hỗ trợ phát triển thơng mại xây dựng hà nội
- Trụ sở đăng ký: Số 158, Đờng Chiến Thắng, Thanh Xuân, Hà Nội
- Văn phòng làm việc:
Số 24/463, phố Đội Cấn, phờng Vĩnh Phúc, quận
Ba Đình, Hà Nội
- Điện thoại:
(84-4) 2730272 Fax: (84-4) 7627499
Tổng giá trị tài sản:
39.967.685.936 đồng
Trong đó: Vốn cố định:
22.890.790.000 đồng
Vốn lu động: 17.076.895.936 đồng
Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh Công ty 3 năm gần đây:
Năm
1999
0103001669 do Phòng ĐKKD- Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội cấp có
trụ sở tại Số 158, Đờng Chiến Thắng, Thanh Xuân, Hà Nội
Ngay sau khi thành lập, Ban lãnh đạo Công ty gồm KTS. Trần Văn Thắng,
KS. Đỗ Đình Vang và LS. Cao Bá Trung đã chủ trơng phát triển Công ty theo hớng chuyên nghiệp và bài bản nhằm mục đích thu hút khách hàng tại Hà Nội sử
dụng dịch vụ t vấn thiết kế và thi công xây dựng các công trình dân dụng, công
nghiệp.
Với phong cách kiến trúc hiện đại theo chuẩn mực của các nớc phát triển.
Thời gian đầu, Công ty đã rất vất vả để đa dịch vụ t vấn thiết kế đến khách hàng
do nhận thức của khách hàng cha bắt nhịp đợc sự phát triển của đất nớc. Sau 6
tháng hoạt động, với sự nỗ lực của Ban lãnh đạo cùng các cán bộ, nhân viên,
Công ty nhanh chóng lấy đợc niềm tin của khách hàng tại thị xã Hng Yên và hầu
hết các huyện của tỉnh cũng nh nhiều khách hàng tại Hà Nội.
Svth: Trần Thị Thao
Lớp THKT10_K54
Sau một năm hoạt động, với gần 100 công trình đợc thiết kế bởi tại Hng
Yên và Hà Nội. Ban giám đốc công ty đã quyết định tiến hành hoạt động thi
công xây dựng các công trình do chính công ty thiết kế theo yêu cầu của khách
hàng.
Sau nhiều năm hoạt động, với hàng trăm công trình đã thiết kế và thi công
luôn luôn tạo đợc uy tín và niềm tin của khách hàng với một phong cách phục vụ
chuyên nghiệp, chất lợng.
Hiện nay, Công ty đang trên đà phát triển và không ngừng mở rộng hoạt
động và thị trờng.
1.
Phong cách kiến trúc: Nhất quán một phong cách kiến trúc hiện đại;
chức thi công
xây lắp các
công trình,
hạng mục
công trình
Các công trình,
hạng mục công
trình hoàn thành
nghiệm thu bàn
giao đa vào
sử dụng
Thanh toán
khối lợng sản
phẩm hoàn
thành
Sản phẩm xây lắp của công ty xây dựng có ảnh hởng rất lớn tới đặc điểm
tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty, đó là: Các công trình với quy mô lớn,
sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, chủng loại yếu tố đầu
vào đa dạng và đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu t lớn. Để đảm bảo sử dụng có hiệu
quả nguồn vốn này công ty phải lập lên giá dự toán. Trong quá trình sản xuất thi
công, giá dự toán trở thành thớc đo và đợc so sánh với các khoản chi phí thực tế
phát sinh. Khi công trình hoàn thành giá dự toán lại là cơ sở nghiệm thu, xác
định giá thành quyết toán công trình và thanh lý hợp đồng đã ký kết.
Svth: Trần Thị Thao
Lớp THKT10_K54
toán va dự án các công trình xây dựng nh các công trình nhà, các công trình đờng giao thông, các công trình thuỷ lợi. Các đầu việc của phòng thiết kế đợc
cung cấp bởi Phòng xúc tiến thơng mại và chăm sóc khách hàng.
- Phòng thi công: Bao gồm hai bộ phận: Bộ phận thi công dân dụng vá Bộ
phận thi công công nghiệp, có chức năng thực hiện trực tiếp thi công các công
trình xây dựng theo dự toán thiết kế kỹ thuật đã ký trong hợp đồng xây dựng
công trình, đảm bảo chất lợng và tiến độ. Phòng có nhiệm vụ lập dự toán cho các
Svth: Trần Thị Thao
Lớp THKT10_K54
công trình xây lắp và quản lý về kỹ thuật trong Công ty. Ngoài ra phòng còn có
trách nhiệm chung hỗ trợ Ban lãnh đạo Công ty quản lý các dự án đầu t và kiểm
tra giám sát các dự án của toàn Công ty.
- Phòng Kế toán và văn th: Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý tài sản và nguồn
vốn, tổ chức công tác kế toán, kiểm tra về các hoạt động kinh tế tài chính của các
bộ phận trong Công ty. Ghi chép, thu thập số liệu, phân tích kết quả kinh doanh
trên cơ sở đó cung cấp thông tin kinh tế kịp thời, chính xác giúp Ban giám đốc
phân tích, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Sơ đồ tổ chức
Công ty cp hỗ trợ phát triển tm xây dung hà nội
HộI Đồng
thành viên
Ban giám đốc
Phòng
thiết kế
Bộ phận
TC3
Phòng kế
toán và
văn th
Bộ phận thi
công công
nghiệp
Đội
TC4
Đội
TC1
Đội
TC2
Lớp THKT10_K54
2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty CP Hỗ trợ Phát triển
TM Xây Dựng Hà Nội
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy Tài chính - Kế toán của Công ty
Phòng Tài chính Kế toán đặt dới sự lãnh đạo của Giám đốc Công ty,
các nhân viên kế toán đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trởng. Các nhân
viên kế toán sẽ làm việc tại phần hành chính kế toán đợc giao. Để đảm bảo sự
lãnh đạo tập trung, thống nhất đảm bảo chuyên môn hoá lao động của cán bộ kế
toán, bộ phận kế toán của Công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả. Kế toán trởng tổ chức và kiểm tra
việc thực hiện chế độ ghi chép, chấp hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ, tổ
chức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán cho chế độ lu trữ. Đúc rút kinh nghiệm, vận
dụng sáng tạo cải tiến hình thức và phơng pháp kế toán ngày càng hợp lý, chặt
chẽ phù hợp với điều kiện công ty.
2.1.3.2. Tổ chức bộ sổ kế toán tại Công ty
Tổ chức hệ thống sổ kế toán là nghiên cứu, vận dụng phơng pháp tài khoản và
ghi sổ kép vào thực tế công tác kế toán. Thực chất tổ chức hệ thống sổ là thiết lập
Svth: Trần Thị Thao
Lớp THKT10_K54
cho mỗi đơn vị một bộ sổ tổng hợp và chi tiết có nội dung, hình thức, kết cấu
phù hợp với mỗi đặc thù của đơn vị.
Công ty đã lựa chọn hình thức Chứng từ - Ghi sổ để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh. Sự lựa chọn này vừa tuân thủ chế độ kế toán tài chính do Bộ tài
chính ban hành, vừa vận dụng linh hoạt vào tình hình thực tế của Công ty. Việc
áp dụng hình thức Chứng từ - Ghi sổ giúp cho Công ty cập nhật các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, bớc đầu tiếp cận với việc làm kế toán trên máy.
- Hệ thống các sổ tổng hợp gồm:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Sổ này dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, vừa quản lý các chứng từ ghi sổ vừa để
kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh.
+ Sổ Cái kế toán dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài
khoản kế toán. Số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi trên
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và dùng để lập các
báo cáo tài chính.
-
Svth: Trần Thị Thao
Báo cáo
tài chính
Lớp THKT10_K54
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
* Một số đặc điểm công tác kế toán tại Công ty
Chế độ kế toán mới đợc áp dụng tại Công ty nh sau:
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên.
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: Theo đờng thẳng.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 và kết thúc ngày 31/12.
- Kỳ báo cáo tài chính: hàng quý
- Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam.
- Nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi từ các đồng tiền khác: Thu chi ngoại
tệ hạch toán theo tỷ giá thực tế của Ngân hàng công bố.
- Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ.
Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty hiện nay gồm:
+ Bảng cân đối kế toán: Theo mẫu B01- DN.
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh: Theo mẫu B02- DN.
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Theo mẫu B03- DN.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Theo mẫu B09- DN.
Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty là hệ thống tài khoản dùng
cho các doanh nghiệp xây lắp theo QĐ 1864/1998/QĐ- BTC ngày
16/12/1998 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán áp
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): bao gồm tiền lơng, tiền công trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp xây lắp và
công nhân phục vụ xây lắp. Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao
gồm chi phí nhân công trực tiếp lái máy và phụ máy. Khoản mục chi phí nhân
công trực tiếp đợc theo dõi chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình.
Khoản mục chi phí máy thi công (CPMTC): là các khoản chi phí
liên quan đến việc sử dụng máy thi công (máy lu, máy ủi...)bao gồm: khấu hao
cơ bản máy thi công, tiền lơng công nhân lái máy và phụ máy, chi phí nhiên liệu
động lực cho việc chạy máy, chi phí phải trả về thuê ngoài máy thi công, chi phí
phải sửa chữa lớn, nhỏ máy thi công.
Khoản mục chi phí sản xuất chung (CPSXC): là những chi phí phục
vụ cho sản xuất nhng mang tính chất chung cho toàn bộ quản lý bao gồm tiền lơng cho nhân viên quản lý đội, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho quản lý
đội, chi phí hội họp, tiếp khách và các chi phí bằng tiền khác.
2.2.2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Đối với ngành xây lắp nói chung và Công ty CP Hỗ trợ Phát triển TM Xây
Dựng Hà Nội nói riêng thì chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành
công trình, sử dụng vật t tiết kiệm hay lãng phí, hạch toán chi phí NVL thực tế
chính xác hay không có ảnh hởng lớn đến quy mô giá thành. Vì vậy Công ty rất
chú trọng đến việc hạch toán loại chi phí này.
Svth: Trần Thị Thao
Lớp THKT10_K54
Biểu 01:
80
60.000
4.800.000
3.
Cát trát
m3
65
65
85.000
5.525.000
Cộng tiền hàng
16.668.000
Thuế 5%
833.400
Cộng
17.501.400
Số tiền bằng chữ: Mời bảy triệu, năm linh một ngàn, bốn trăm đồng chẵn
Biểu 02:
Công ty CP Hỗ trợ Phát triển TM Xây Dựng Hà Nội
Phiếu xuất kho
Số 188
Ngày 16 tháng 3 năm 2002
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Lê
Lý do xuất:Phục vụ sản xuất
Xuất tại kho: Nhà làm việc Sở Nông nghiệp PTNT
M
Số lợng
Tên, nhản hiệu, quy
Đơn vị
Theo
Số hiệu TK
(Đơn vị tính: đồng)
Số tiền
Lớp THKT10_K54