Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP in Diên Hồng - Pdf 53

Phần mở đầu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trờng với cờng độ cạnh tranh ngày càng
gay gắt thì công tác kế toán quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trở
thành một trong những chiến lợc của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là làm thế
nào để chi phí bỏ ra ít nhất nhng hiệu quả kinh tế đạt đợc cao nhất. Để đạt đợc
điều này thì doanh nghiệp phải đặt công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trở thành một khâu quan trọng trong công tác quản lý hoạt
động kinh doanh của mình.
Chi phí sản xuất và giá thành không những có mối quan hệ hữu cơ đến
lợi nhuận mà còn liên hệ đến nhu cầu vốn liên doanh. Tiết kiệm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm là nhân tố quan trọng tạo điều kiện cho doanh
nghiệp có thể giảm đợc lợng vốn lu động sử dụng vào sản xuất, từ đó có thể mở
rộng sản xuất cả về chiều sâu và chiều rộng. Để phân tích đánh giá đúng đắn
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cần phải tổ chức hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm. Nhằm bảo đảm xác định đúng nội dung phạm
vi chi phí cấu thành sản phẩm, lợng giá trị các yếu tố chi phí đã đợc chuyển
dịch vào trong sản phẩm hoàn thành có ý nghĩa quan trọng và là yêu cầu cấp
bách trong điều kiện kinh tế thị trờng.
Nh vậy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vị trí rất
quan trọng, đóng vai trò là khâu trung gian của toàn bộ công tác kế toán doanh
nghiệp, có ý nghĩa quyết định trong việc quản lý chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm.
Xuất phát từ thực tế trên và qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần in
Diên Hồng em đã chọn viết luận văn với đề tài Hoàn thiện hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần in Diên Hồng".
Luận văn này phần nội dung gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Phần II : Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cổ phần in Diên Hồng - NXBGD.
Phần III : Một số kiến ghị nhằm góp phần hoàn thiện hạch toán chi phí và

Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản
xuất cũng đợc phân chia theo các tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số cách
phân loại chủ yếu đợc sử dụng phổ biến trong hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trên góc độ của kế toán tài chính.
2.1. Phân theo yếu tố chi phí
* Mục đích của cách phân loại chi phí này là để tập hợp, quản lý chi phí
theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ
thể, địa điểm phát sinh của chi phí, chi phí đợc phân theo yếu tố.
* Theo quy định ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chia làm 5 yếu tố chi phí
sau:
+ Yếu tố chi phí nguyên, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu sử dụng
vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị vật liệu không dùng hết nhập lại kho và
phế liệu thu hồi).
+ Yếu tố chi phí nhân công: phản ánh tổng số tiền lơng phải trả cho toàn
bộ công nhân, viên chức và các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT,
KPCĐ.
+ Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải
trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất - kinh doanh.
+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng
tiền cha phản ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất - kinh doanh
trong kỳ.
2.2. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
* Mục đích của cách phân loại này là để thuận tiện cho việc tính giá thành
sản phẩm, cung cấp thông tin về các khoản mục chi phí cho các nhà quản trị từ
đó đa ra các quyết định quản lý nh giảm chi phí, hạ giá thành, giá bán sản
phẩm
3

4
+ Chi phí hỗn hợp: Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả
các yếu tố biến phí lẫn định phí. ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp
thẻ hiện các đặc điểm của định phí, quá mức độ đó nó lại thể hiện đặc tính của
biến phí.
2.4. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tợng chịu phí
* Mục đích của việc phân loại chi phí này là để xác định các chi phí phát
sinh liên quan và không liên quan trực tiếp đến một hoạt động cụ thể, từ đó
cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để đa ra quyết định có nên tiếp tục hoạt
động đó không.
* Theo cách phân loại này chi phí đợc chia làm 2 loại:
+ Chi phí trực tiếp: Chi phí có thể tách biệt, phát sinh một cách riêng biệt
cho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp nh một sản phẩm, ở một phân xởng
sản xuất, một đại lý. Chi phí trực tiếp là chi phí mà tự bản thân nó hiển nhiên đ-
ợc chuyển vào đơn vị sản phẩm hoặc một đơn vị của tổ chức cơ quan.
+ Chi phí gián tiếp: Là chi phí chung hay chi phí kết hợp, không có liên
quan tới hoạt động cụ thể nào, mà liên quan cùng lúc tới nhiều hoạt động.
Trên góc độ quản trị doanh nghiệp thì chi phí trực tiếp thờng mang tính chất
có thể tránh đợc, nghĩa là phát sinh và mất đi cùng với sự phát sinh và mất đi
của một hoạt động cụ thể. Chi phí gián tiếp, ngợc lại mang tính không thể tránh
đợc và chúng phát sinh để phục vụ cho ít nhất từ hai hoạt động trở nên. Cho nên
chúng vẫn tồn tại cho dù có một hoặc một vài trong số các hoạt động nó phục
vụ mất đi.
2.5. Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm 2 loại:
+ Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành, điển hình
cho cách phân loại này là chi phí về tiền lơng và nhân công sản xuất.
+ Chi phí tổng hợp: Là chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo
cùng một công dụng nh chi phí trong phạm vi công xởng, chi phí dịch vụ mua
ngoài

quan trọng nó là một trong những nhân tố quyết định đến sự tồn tại, phát triển của
doanh nghiệp.
II. Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
6
1.Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan
trọng vì nó sẽ quy định cách tập hợp, hạch toán, quản lý chi phí. Chi phí sản
xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế,
công dụng khác nhau, phát sinh ổ những địa điểm khác nhau. Xác định đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực
chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí cần dựa vào đặc điểm của từng
doanh nghiệp, cụ thể:
+ Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: tuỳ thuộc vào sản xuất
đơn giản hay phức tạp mà đối tợng hạch toán chi phí sản xuất cũng khác nhau.
Đối với sản xuất giản đơn đối tợng tập hợp chi phí có thể là sản phẩm hay toàn
bộ quá trình sản xuất. Với sản xuất phức tạp thì đối tợng hạch toán chi phí sản
xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến
+ Dựa vào loại hình sản xuất: Sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay
sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn sẽ quy định đối tợng tập hợp chi phí là đơn
đặt hàng hay từng loại sản phẩm.
+ Dựa vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: Tuỳ
thuộc vào trình độ quản lý, tổ chức sản xuất mà đối tợng hạch toán chi phí có
thể chi tiết hoặc bị thu hẹp, hạn chế.
2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
2.1. Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
* Khái niệm: Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp là chi phí bao gồm giá trị
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu... đợc xuất dùng trực tiếp cho
việc chế tạo sản phẩm.
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí nguyên, vật

Trờng hợp nguyên vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho
sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, căn cứ vào giá thành thực tế xuất dùng:
Nợ TK621 (chi tiết theo từng đối tợng)
Nợ TK133 : Thuế GTGT nếu có
Có TK331, 111, 112: Vật liệu mua ngoài.
Có TK411: Vật liệu nhận cấp phát nhận liên doanh
Có TK154: Vật liệu tự sản xuất
8
+ Cuối kỳ kế toán, nếu vật liệu xuất sử dụng không hết và vật liệu đó kỳ
sau không tiếp tục sử dụng, vật liệu đợc nhập kho kế toán hạch toán
Nợ TK152: Giá trị vật liệu nhập kho
Có TK621: Giá trị vật liệu nhập kho
Nếu vật liệu không sử dụng hết trong kỳ hạch toán nhng tiếp tục đợc sử
dụng trong kỳ sau và vật liệu đó không đợc nhập kho, kế toán hạch toán ghi âm:
Nợ TK621: Giá trị vật liệu nhập kho (ghi âm)
Có TK152: Giá trị vật liệu nhập kho
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng
để tính giá thành theo định khoản:
Nợ TK154(chi tiết cho từng đối tợng)
Có TK621(Chi tiết theo từng đối tợng)
Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu có thể đợc tóm tắt qua sơ đồ sau:
Hình 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
* Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí về tiền lơng các
khoản trích theo lơng, các khoản phụ cấp có tính chất lơng (ví dụ: phụ cấp khu
vực, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, tiền ăn ca ) của công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm.
9
Vật liệu dùng trực
tiếp chế tạo SP

Nợ TK622: Số tiền trích theo lơng
Có TK338: Số tiền trích theo lơng
Chi tiết TK3382: Trích 2% theo lơng
Chi tiết TK3383: Trích 15% theo lơng
Chi tiết TK3384: Trích 2% theo lơng
Tính tiền ăn ca phải trả công nhân sản xuất
Nợ TK622: Chi tiết cho từng đối tợng
Có TK334: Chi tiết cho từng đối tợng
Nếu doanh nghiệp trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất
theo kế hoạch, kế toán hạch toán
Nợ TK622: Số đã trích trớc
Có TK335: Số đã trích trớc
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK154: Chi tiết cho từng đối tợng
Có TK622: Chi tiết cho từng đối tợng
10
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp có thể đợc tóm tắt qua sơ đồ sau
Hình 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
* Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí ngoài hai
khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý phân xởng. Chi phí này bao gồm: Lơng
quản đốc, phó quản đốc, nhân viên thống kê phân xởng, thủ kho phân xởng
Các khoản trích theo lơng của những nhân viên trên. Tiền ăn ca của nhân viên
quản lý phân xởng.
+ Chi phí nguyên vật liệu dùng chung cho phân xởng.
+ Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất nh: Chi phí điện, nớc,
điện thoại, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuê

Chi phí sản xuất chung biến đổi và cố định mang ý nghĩa tơng đối phụ
thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, có những chi phí tính trong
trờng hợp này là chi phí biến đổi nhng trong trờng hợp khác lại là chi phí cố
định và ngợc lại. Ví dụ: chi phí khấu hao TSCĐ nếu khấu hao theo sản lợng sản
phẩm hoàn thành là chi phí biến đổi còn tính khấu hao theo đờng thẳng là chi
phí cố định, hay chi phí điện dùng cho máy chạy là chi phí biến đổi nhng nếu
điện dùng cho thắp sáng bảo vệ nhà máy, dùng cho hành chính thì thay đổi rất ít
và có thể coi là chi phí cố định.
* Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung
+ Tập hợp chi phí sản xuất chung
- Chi phí nhân viên phân xởng
Nợ TK627-6271: Chi phí nhân viên phân xởng
Có TK334: Các khoản phải trả nhân viên quản lý PX
Có TK338 (chi tiết cho 3382,3383,3384)
- Chi phí nguyên vật liệu dùng cho phân xởng
Nợ TK627-6272: Chi phí vật liệu dùng cho phân xởng
Có TK152: Vật liệu xuất dùng cho phân xởng
- Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất
Nợ TK627-6273: Chi phí công cụ dụng cụ
12
Có TK153: Công cu dụng cụ xuất dùng
Có TK142 (Phân bổ dới một niên độ)
Có TK242 (Phân bổ trên một niên độ)
- Chi phí khấu hao TSCĐ
Nợ TK627- 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK214 (chi tiết 2141,2142,2143)
Đồng thời ghi đơn Nợ TK009
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất
Nợ TK627- 6277
Nợ TK133

14
TK331, 111, 112
TK111, 112, 152
Tập
hợp chi
phí sản
xuất
chung
trong
kỳ
Khấu hao tài sản cố định
Chi phí mua ngoài và chi
phí khác bằng tiền
TK152, 153
Chi phí nhân viên
TK627
TK214
TK154
Các khoản ghi giảm chi
phí sản xuất chung
Chi phí vật liệu dụng cụ
Phân bổ chi phí sản xuất
chung cho từng
đối tượng
TK142,242,335
Chi phí trả trước, phải trả
tính vào chi phí SXC
TK334, 338
TK632
CFí sản xuất chung

Có TK154
+ Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc đem đi tiêu thụ ngay
Nợ TK155,157: Giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho
hoặc gửi bán
Nợ TK632: Giá trị sản phẩm hoàn thành tiêu thụ ngay
Có TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(chi tiết sản phẩm, dịch vụ)
+ Nếu sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phục vụ cho các
đối tợng, kế toán ghi theo giá thành sản phẩm, dịch vụ phục vụ:
Nợ TK627
Nợ TK642, 641
Có TK154
Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất đợc tóm tắt qua sơ đồ sau:
16
TK154 TK152, 138
TK627
TK621
TK622
TK155,157,632
K/C chi phí NVL
trực tiếp
Các khoản ghi giảm
chi phí
K/c chi phí NC trực
tiếp
K/c chi phí sản
xuất chung
Z thực tế
SP, lao vụ
Hình 1.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

Chi phí nguyên vật
liệu chính trực tiếp
phân bổ cho sản
phẩm dở dang
=
Cphí NVL
chính đầu kỳ
+
Cphí NVL chính
phát sinh trong
kỳ
Số lợng sản
phẩm hoàn
thành
+
Số lợng sản
phẩm dở dang
không quy đổi
x
Số lợng sản
phẩm dở
dang không
quy đổi
Chi phí chế
biến phân bổ
cho sản phẩm
dở dang
=
Cphí chế biến
đầu kỳ

Công thức tính:
Giá trị sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
=
Chi phí NVL tồn
đầu kỳ
+
Chi phí phát
sinh trong kỳ
Số sản phẩm hoàn
thành trong kỳ
+
Số sản phẩm dở
dang cuối kỳ
x
Số sản
phẩm dở
dang cuối
kỳ
18
+ Ưu điểm:Phơng pháp này tính toán nhanh chóng, đơn giản
+ Nhợc điểm: Độ chính xác không cao, chỉ nên áp dụng với doanh
nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn.
2.4.2.4. Tính giá sản phẩm dở dang theo chi phí kế hoạch hoặc định
mức
Căn cứ vào sản phẩm dở dang và chi phí định mức cho một đơn vị sản
phẩm ở từng phân xởng, từng giai đoạn để tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối
kỳ.
Chi phí dở dang

dùng rất khó phân định đợc sản xuất cho mục đích sản xuất, quản lý và tiêu thụ.
Vì vây để phục vụ cho tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ kế toán cần theo
dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng.
* Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí nguyên, vật liệu là TK611
Kết cấu của TK nh sau:
Bên Nợ: + Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu tồn đầu kỳ
+ Tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu tồn cuối kỳ
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất
Tài khoản này cuối kỳ không có số d. Trình tự hạch toán chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc tóm tắt nh sau:
+ Đầu kỳ kết chuyển trị giá vật liệu cha sử dụng:
Nợ TK611
Có TK152: Trị giá vật liệu tồn kho
Có TK 151: Trị giá vật liệu đang đi đờng
+ Trong kỳ phản ánh các nghiệp vụ tăng vật liệu (do mua sắm, nhận cấp
phát, nhận vốn góp )
Nợ TK611
Nợ TK133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK liên quan (331, 311, 111, 112, 411 )
+ Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho, phản ánh trị giá vật
liệu cha sử dụng:
Nợ TK152: Trị giá vật liệu tồn kho
Nợ TK151: Trị giá vật liệu mua đang đi đờng
Có TK611
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp chi tiết theo từng
đối tợng sử dụng:
Nợ TK621
Có TK611
20

pháp kiểm kê định kỳ giống phơng pháp kê khai thờng xuyên, tuy nhiên cuối kỳ
kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK631 theo từng
đối tợng
Nợ TK631
Có TK627
3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm dở dang
* Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất là TK631. Kết cấu của
TK631 nh sau:
Bên Nợ: + Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
+ Các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bên Có: +Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào tài khoản
154.
+ Tổng giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành
TK631 cuối kỳ không có số d. Cách thức hạch toán cụ thể nh sau:
+ Đầu kỳ kết chuyển các chi phí sản phẩm phát sinh trong kỳ vào giá
thành từng loại sản phẩm, lao vụ dịch vụ.
Nợ TK631
Có TK154
+ Cuối kỳ kết chuyển các chi phí sản phẩm phát sinh trong kỳ vào giá
thành từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
22
Nợ TK631
Có TK621: chi phí nguyên vật liệu
Có TK622: Chi phí nhân công
Có TK627: Chi phí sản xuất chung
+ Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:
Nợ TK154
Có TK631
+ Tổng giá thành lao vụ dịch vụ hoàn thành:

sản phẩm lao vụ đã hoàn thành.
1.2. Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.1. Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính toán
- Giá thành kế hoạch: Đợc xác định trớc khi bớc vào sản xuất kinh doanh
trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ
kế hoạch.
- Giá thành định mức: Đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm.
Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch là đợc xây dựng trên cơ sở các định
mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ hạch toán nên giá
thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí
đạt đợc trong qua trình thực hiện giá thành kế hoạch.
- Giá thành thực tế: Đợc xác định sau khi kết thúc qua trình sản xuất sản
phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong qua trình sản xuất sản phẩm.
1.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh
+ Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí liên quan
đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi sản xuất, nó bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
tính cho những sản phẩm đã hoàn thành. Giá thành sản xuất đợc tính cho những
sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc trực tiếp giao cho khách hàng. Giá
thành sản xuất là căn cứ để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp ở các doanh nghiệp
sản xuất.
+ Giá thành toàn bộ: Là giá thành sản xuất của sản phẩm công thêm chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Giá thành
toàn bộ của sản phẩm chỉ đợc tính và xác định khi sản phẩm đó đợc tiêu thụ.
2. Đối tợng tính giá thành
24
Xác định đối tợng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán
thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị.
Đối tợng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên
dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế mà doanh

cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các
ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì giá thành sản phẩm trùng với
chi phí sản xuất.
4. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp sử dụng số liệu về chi phí sản
xuất để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của giá thành đã hoàn
25

Trích đoạn Hệ thống sổ chi tiết, tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm Thời kỳ từ thỏng 6 năm 2004 đến nay Đặc điểm tổ chức quản lý của cụng ty Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn của cụng ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status