Bé tμi nguyªn vμ m«i tr−êng
Dù ¸n ViÖt Nam - §an M¹ch Hîp t¸c ph¸t triÓn vÒ m«i tr−êng b¸o c¸o ®Ò xuÊt
m« h×nh tr×nh diÔn
hÖ thèng xö lý nuíc th¶i vμ r¸c th¶i y tÕ
t¹i trung t©m y tÕ huyÖn Phæ Yªn
(tØnh Th¸i nguyªn)
Th¸i nguyªn, th¸ng 9-2007
Bộ ti nguyên v môi trờng
Dự án Việt Nam - Đan Mạch Hợp tác phát triển về môi trờng báo cáo đề xuất
mô hình trình diễn
hệ thống xử lý nuớc thải v rác thải y tế
tại trung tâm y tế huyện Phổ Yên
(tỉnh Thái nguyên)
Ngời thực hiện
TS. KS.
2.2.3. Hiện trạng xây dựng và hạ tầng kỹ thuật bệnh viện huyện Phổ Yên ........ 7
2.3. Hiện trạng vệ sinh môI trờng bệnh viện Phổ Yên ...................................... 8
2.3.1. Thoát nớc và xử lý nớc thải : ................................................................. 8
2.3.2. Hiện trạng chất thải rắn ............................................................................ 9
2.3.3. Hiện trạng môi trờng khí. .......................................................................11
2.4. Sự cần thiết đầu t .....................................................................................11
2.5. Mục đích của dự án ....................................................................................13
Chơng 3: Công nghệ xử lý chất thải ................................................................14
3.1. Nguyên tắc tổ chức xử lý chất thải ..............................................................14
3.2.Thoát nớc và công nghệ xử lý nớc thải ....................................................15
3.2.1. Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nớc thải bệnh viện. .............................15
3.2.2. Công suất hệ thống .................................................................................15
3.2.3. Thành phần nớc thải bệnh viện .............................................................16
3.2.4. Mức độ xử lý nớc thải cần thiết ..............................................................17
3.2.5. Các sơ đồ công nghệ xử lý nớc thải ......................................................18
3.2.6. Phân tích các phơng án .........................................................................22
3.2.7. Mô tả công nghệ xử lý nứơc thải lựa chọn cho BV Phổ Yên ....................23
3.2.8. Quy mô công trình ...................................................................................25
3.2.9. Danh sách vật t thiết bị ..........................................................................27
3.3.
Công nghệ xử lý chất thải rắn và quy mô công trình ...................................28
3.3.1. Số lợng và thành phần rác thải ..............................................................28
3.3.2. Tiêu chuẩn xử lý ......................................................................................29
3.3.3. Công nghệ xử lý ......................................................................................30
3.3.4. Các phơng án công nghệ xử lý ..............................................................31
3.3.5. Chọn phơng án và quy mô đầu t .........................................................31
3.3.6. Danh mục công trình và thiết bị ...............................................................33
Chơng 4: kinh phí đầu t, vận hành và nguồn vốn .........................................34
4.1. Khái toán kinh phí đầu t ............................................................................34
Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
Danh mục hình
Hình 2.1. Rãnh hở thoát nớc thải và nớc ma ................................................ 8
Hình 2.2. Rác trong cống thoát nớc .................................................................. 8
Hình 2.3. Ao tiếp nhận nớc thải ........................................................................ 8
Hình 2.4. Thùng thu gom và bãi tập trung rác sinh hoạt của bệnh viện ............ 10
Hình 2.5. Nhà tập trung và thùng chứa bệnh phẩm .......................................... 10
Hình 2.6. Lò đốt rác thủ công và hố chôn bệnh phẩm ...................................... 11
Hình 3.1. Sơ đồ nguyên tắc tổ chức xử lý chất thải ........................................... 14
Hình 3.2. Sơ đồ hệ thống xử lý nớc thải bằng phơng pháp sinh học trong điều
kiện tự nhiên. .................................................................................................... 19
Hình 3.3. Sơ đồ hệ thống xử lý nớc thải trong công trình sinh học hợp khối ... 20
Hình 3.4. .Sơ đồ dây chuyền công nghệ XLNT bằng phơng pháp lọc sinh học21
Hình 3.5. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nớc thải bệnh viện Phổ Yên ..... 24
Hình 3.6. Vật liệu của bể lọc sinh học nhỏ giọt TC02-2006CEEN (a) và sơ đồ phân
phối nớc bằng gầu tự lật và hệ thống máng răng ca (b). .............................. 25
Hình 3.7. Nguồn và thành phần rác thải y tế. ................................................... 28
Hình 3.8. Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý rác. ................................................ 30
Hình 3.9. Sơ đồ nguyên tắc xử lý khí thải lò đốt rác thải y tế ............................ 32
-
Trang 1 -
Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
Chơng 1: Giới thiệu chung về dự án
1.1. Sự cần thiết đầu t
Trung tâm y tế huyện là nơi điều trị, chữa bệnh và quản lý sức khoẻ cho nhân
dân huyện. Đây cũng là nơi phát sinh ra nhiều chất thải (trong đó có nớc thải) độc
hại và nguy hiểm. Xét về nguồn gốc phát sinh nớc thải bệnh viện gần giống nh
định số 2575/1999/QĐ - BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999 hớng dẫn xử lý chất thải
-
Trang 2 -
Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
bệnh viện) và theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7382 :2004 : Chất lợng nớc
Nớc thải bệnh viện Tiêu chuẩn thải, trớc khi đổ vào mơng tới tiêu khu vực.
Xây dựng lò đốt rác thải y tế đạt các chỉ tiêu quy định của Bộ y tế (quyết định
số 2575/1999/QĐ - BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999 hớng dẫn xử lý chất thải
bệnh viện) và theo tiêu chuẩn tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6560-1999
Công trình phải đợc xây dựng phù hợp với các quy định quản lý chất lợng
công trình xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 17/2000/QĐ-BXD, ngày 2
tháng 8 năm 2000 của Bộ trởng Bộ Xây dựng, hoạt động ổn định và bền vững,
phù hợp với điều kiện thực tế sử dụng đất, điều kiện quản lý vận hành của Trung
tâm y tế huyện Phổ Yên, là mô hình điểm cho các bệnh viện hoặc trung tâm y tế
tuyến huyện vùng đông dân c thu nhập thấp.
Hệ thống xử lý nớc thải và chất thải rắn nguy hại đợc xây dựng và vận hành
phù hợp với điều kiện của trung tâm y tế tuyến huyện vùng đông dân nghèo, là mô
hình về công nghệ xử lý, quản lý đầu t xây dựng và vận hành bảo dỡng để phát
triển rộng rãi cho các khu vực khác trong điều kiện tơng tự.
1.3.2. Quy mô trạm xử lý nớc thải
Số giờng bệnh : 100 giờng
Tiêu chuẩn thải nớc : 600 l/giờng.ngđ
Công suất: 60m
3
/ngày.
Tiêu chuẩn nớc đã xử lý: Nớc thải xả vào môi trờng phải đợc xử lý đạt các
chỉ tiêu quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7382-2004.
Công nghệ xử lý:
Nớc thải, trong đó có nớc thải vệ sinh đợc xử lý sơ bộ qua bể tự hoại đợc thu
Tổng vốn đầu t lò đốt rác thải Y tế và hệ thống xử lý khí thải Bảng 1.2
Bảng 1.2. Tổng vốn đầu t lò đốt rác thải Y tế v hệ thống xử lý khí thải
Chi trực tiếp Gtt 1.110.000.000 đ
Chi khác 15% Gtt
166.500.000
đ
Dự phòng phí 5%Gtt
55.500.000
đ
Tổng chi phí hệ thống thu gom và XL CTR; Grt
1.332.000.000
đ
(Bằng chữ: Một tỷ, ba trăm ba mơi hai triệu đồng chẵn)
1.4.3. Tổng vốn đầu t trạm xử lý nớc và rác thải y tế
1 Chi phí đầu t hệ thống thoát nớc 2.466.600.000
2 Chi phí đầu t hệ thống thu gom, xl rác thải, khí thải 1.332.000.000
3 Chi phí vận hành thử, chuyển giao công nghệ 180.000.000
Tổng chi phí 3.978.600.000
Lm tròn: G = 3.980.000.000 đồng
-
Trang 5 -
Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
Chơng 2: Sự cần thiết xây dựng mô hình xử lý chất thải tại
trung tâm y tế huyện Phổ Yên
2.1. Các văn bản tài liệu cơ sở để xây dựng mô hình trình diễn
Các văn bản pháp lý:
Luật Bảo vệ môi trờng năm 2005.
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc
hớng dẫn thi hành Lúật Bảo vệ môi trờng.
Bộ y tế, quyết định số 2575/1999/QĐ - BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999, hớng
dẫn xử lý chất thải bệnh viện
Các văn bản của Chơng trình DCE:
Chơng trình hợp tác phát triển Việt Nam - Đan Mạch về môi trờng (DCE)
2005-2010. Tài liệu hợp phần: Kiểm soát ô nhiễm tại các khu vực đông dân c
nghèo, tháng 8 năm 2005.
Chơng trình hợp tác phát triển Việt Nam - Đan Mạch về môi trờng (DCE), Sổ
tay thực hiện chơng trình, Bản thứ 3, tháng 6 năm 2006
.
Các văn bản kỹ thuật:
Tiêu chuẩn ngành. Tiêu chuẩn thoát nớc mạng lới bên ngoài và công trình.
Tiêu chuẩn thiết kế. 20 TCN-51-84
Tiêu chuẩn ngành. Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN-4470-87
Tiêu chuẩn Việt nam. TCVN 6772:2000. Nớc thải sinh hoạt. Tiêu chuẩn thải.
Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 7382-2004. Chất lợng nớc Nớc thải bệnh viện
Tiêu chuẩn thải.
2005 2006
1 Tổng số giờng bệnh 60 60
Số giờng bệnh thực kê 95 95
Công suất sử dụng giờng bệnh, % so với
công suất bệnh viện
202,52 247,35
2 Tổng số lợt khám bệnh 29.481 40.325
Số lợt khám bệnh cho ngời nghèo 473 2.878
3 Số lợt ngời điều trị nội trú 7.434 8.308
4 Tổng số ngời xét nghiệm 100.561 127.498
5 Tổng số XQ- siêu âm 12.653 14.956
6 Tổng số phẫu thuật từ loại 3 trở lên 405 478
/Nguồn: Trung tâm y tế huyện Phổ Yên. Báo cáo tổng kết công tác chuyên môn năm 2006
Phơng hớng nhiệm vụ 2007/
-
Trang 7 -
Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
Mặc dù trong điều kiện khó khăn về cơ sở vật chất và phải hoạt động trong
vùng dân c đông nhng nhiều năm qua Trung tâm y tế huyện Phổ Yên đã thực
hiện khối lợng chuyên môn lớn, hoàn thành tốt các nhiệm vụ y tế đợc giao.
2.2.3. Hiện trạng xây dựng và hạ tầng kỹ thuật bệnh viện huyện Phổ Yên
Bệnh viện huyện Phổ Yên đợc xây dựng năm 1958 tại thị trấn Ba Hàng, huyện
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Bệnh viện Phổ Yên là tuyến chữa bệnh cao nhất của
hệ thống y tế huyện Phổ Yên. Cơ sở hạ tầng của Bệnh viện rất manh mún, xây
dựng chắp vá theo nhiều giai đoạn:
-Từ đầu năm 60 đến cuối những năm 80 chủ yếu là nhà cấp 4, lợp ngói.
-Từ năm 1990 đến nay xây dựng thêm đợc 1 nhà hai tầng, 1 nhà cấp 3 để làm
phòng mổ, đẻ,
2.3. Hiện trạng vệ sinh môi trờng bệnh viện Phổ Yên
2.3.1. Thoát nớc và xử lý nớc thải :
BV Phổ Yên cha có mạng lới thoát nớc hoàn chỉnh. Toàn bộ nớc thải và
nớc ma đợc thoát chung trong các rãnh hở thoát nớc bao quanh nhà (Hình
2.1.)
Hình 2.1. Rãnh hở thoát nớc thải v nớc ma
Trong các cống thoát nớc chính, lợng bùn cặn lắng trong cống nhiều, thậm
trí có nhiều rác bệnh viện trong cống thoát nớc.
Bệnh viện Phổ Yên hiện có 3 nhà vệ sinh với 3 bể tự hoại, thể tích khoảng 4-6
m
3
/bể. Các bể tự hoại này gồm 3 ngăn. Hầu nh từ khi xây dựng đến nay đã 5-10
năm nhng cha đợc hút. Ngoài ra các khu vệ sinh khác đều có bể tự hoại 1
ngăn thể tích từ 2 3 m3/bể. Lợng nớc thải trung bình mỗi ngày từ 25 -30 m3.
Sau khi qua các bể tự hoại, nớc thải ngấm vào đất, chảy ra đồng ruộng xung
quanh hoặc tập trung về ao khoảng 500 m
2
, nằm ở phía Đông Bắc bệnh viện.
Hình 2.2. Rác trong cống thoát nớc Hình 2.3. Ao tiếp nhận nớc thải
-
Trang 9 -
Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
Bệnh viện cha có công trình xử lý và khử trùng nớc thải nào. Nớc thải chứa
nhiều chất hữu cơ, cặn, vi trùng gây bệnh, dễ gây ô nhiễm môi trờng xung
quanh. Tại các khu vực nhà vệ sinh, phân và nớc thải bốc lên, gây mùi hôi thối.
Nớc ao tập trung nhiều rác thải, nớc có màu đen và hôi. Nớc thải bệnh viện
khi xả vào nguồn nớc mặt sẽ gây nhiễm bẩn và làm lan truyền bệnh dịch. Trung
tâm y tế nằm trong khu dân c đông ngời nên bệnh dịch dễ dàng phát tán nhanh
(mg/l) 82,5 151,3 127
Coliforms (MPN/100 ml) 4x10
7
2x10
9
2x10
8
2.3.2. Hiện trạng chất thải rắn
Bệnh viện cha có hệ thống thu gom rác thải hoàn chỉnh
Bệnh viện có trang bị các thùng đựng rác đặt tại các hành lang của bệnh viện.
Lợng chất thải rắn trong bệnh viện hiện nay đợc phân loại nh sau:
- Rác thải sinh hoạt khoảng 40-45 m
3
/tháng và các chai lọ, tập trung tại bãi bên
ngoài BV và đợc Công ty dịch vụ thị trấn Ba Hàng thu gom, vận chuyển về nơi
chôn lấp của thị trấn. Rác thải tập trung tại bãi đất trống gần mơng thoát nớc là
nguồn gây bệnh cho cộng đồng.
-
Trang 10 -
Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên
Hình 2.4. Thùng thu gom v bãi tập trung rác sinh hoạt của bệnh viện
-Chất thải rắn y tế nguy hại (bông, gạc, xilanh tiêm, găng tay,..) khoảng 100
kg/tháng đợc thu gom riêng. Hiện tại, bệnh viện có một hố tập trung rác thải y tế
nguy hai. Hố này đợc tận dụng lại một giếng đào trớc đây để lấy nớc. Rác thải
đợc thu gom vào túi nilon, rắc clorua vôi hoặc cloramin. Hàng tuần nhân viên
bệnh viện lấy rác thải này để đốt tại lò đốt rác thủ công.
Trong Chơng trình hợp tác phát triển Việt Nam và Đan Mạch trong lĩnh vực
môi trờng (DCE) giai đoạn 2005-2010 để hỗ trợ thực hiện Chiến lợc bảo vệ môi
trờng quốc gia gồm có 5 hợp phần, trong đó có hợp phần Kiểm soát ô nhiễm ở
vùng đông dân nghèo . Nội dung của hợp phần này là tập trung tăng cờng
năng lực bảo vệ môi trờng từ cấp độ trung ơng đến địa phơng, hỗ trợ cho Bộ
Tài nguyên và Môi trờng đạt đợc các chỉ tiêu phát triển thiên niên kỷ của Việt
Nam. Hoạt động chính của hợp phần là triển khai một số dự án bảo vệ môi trờng
trình diễn ở một số khu vực đông dân nghèo ở 4 tỉnh Thái Nguyên, Hà Nam,
Quảng Nam và Bến Tre. Tại tỉnh Thái Nguyên, có thể lựa chọn một mô hình để
triển khai hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trờng do nớc thải và chất thải y tế
của một bệnh viện huyện đông dân nghèo.
Xử lý nớc thải và chất thải y tế nguy hại là một trong những mục tiêu quan
trọng trong chiến lợc bảo vệ môi trờng của Việt Nam. Điều 39 Luật Bảo vệ môi