BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG HỌC
(SEQAP)
SỔ TAY
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
QUỸ PHÚC LỢI HỌC SINH
Hà Nội tháng 9 năm 2010
1
MỤC LỤC
1.
SEQAP là gì? ........................................................................................................................................... 3
2.
Quỹ phúc lợi học sinh là gì?..................................................................................................................... 3
3.
Quỹ có thể sử dụng cho những công việc gì? .......................................................................................... 4
4.
Thế nào là những khoản chi tiêu không hợp lí? ....................................................................................... 5
1.
SEQAP là gì?
1.1. SEQAP - tên đầy đủ là Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học
là một chương trình của Chính phủ , với mục đích nâng cao chất lượng giáo dục tiểu
học bằng cách hỗ trợ các trường tiểu học được chọn sang dạy - học cả ngày (FDS).
1.2. Dạy - học cả ngày là sự bổ sung thêm thời gian cho việc học bằng cách tăng
thời gian học ở trường để cho phép tổ chức h oạt động dạy và học ở cả buổi sáng và
chiều, theo đó, có phương thức tổ chức dạy - học cả ngày. Khi thực hiện dạy – học
cả ngày, nhà trường sẽ sử dụng có hiệu quả thời gian tăng thêm ở trường, cho phép
triển khai thực hiện chương trình đã được điều chỉnh v à mở rộng. Học sinh học ở
trường thực hiện hình thức dạy – học cả ngày sẽ tới trường cả buổi sáng và chiều vào
một số ngày nhất định trong tuần . Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ đưa ra thời khoá biểu
của hình thức dạy – học cả ngày khác nhau cho các trường, đó là phương thức T30
(30 tiết/tuần) và T35 (35 tiết/tuần). Học sinh các trường học chương trình T30 sẽ đi
học hai ngày cả buổi sáng và chiều, ba ngày còn lại học một buổi sáng hoặc chiều.
Học sinh các trường học chương trình FDS T35 sẽ đi học bốn hoặc năm ngày cả buổi
sáng và chiều .
1.3.
Chương trình SEQAP có 4 thành phần :
Thành phần 1: “Cải thiện khung chính sách cho công cuộc chuyển sang
FDS trong giáo dục tiểu học”.
2.1. Quỹ hỗ trợ này là phần hỗ trợ của SEQAP cho cộng đồng để giúp đỡ những
học sinh nghèo nhất tiếp tục đi học sau khi tr ường khi trường chuyển sang dạy - học cả
ngày.
2.2. Mục đích của quỹ là cung cấp thêm nguồn kinh phí dành cho các hoạt động
ngoài giáo dục để giúp những học sinh nghèo nhất tiếp tục đi học khi trường tăng
thêm thời gian để chuyển sang dạy - học cả ngày. Quỹ phúc lợi học sinh được sử
dụng để hỗ trợ những học sinh nghèo nhất và có hoàn cảnh khó khăn nhất - đặc biệt
là học sinh các dân tộc thiểu số .
2.3. Quỹ phúc lợi học sinh được cung cấp cho nhà trường với trách nhiệm quản lý
của Hiệu trưởng và sự tham gia của Ban đại diện cha mẹ học sinh . Quỹ hỗ trợ sẽ
dành cho cả điểm chính và điểm lẻ , Hiệu trưởng nhà trường và Ban đại diện cha mẹ
học sinh có trách nhiệm đảm bảo rằng quỹ này sẽ được sử dụng cho tất cả các điểm
trường có thực hiện mô hình dạy – học cả ngày.
2.4. Ban đại diện cha mẹ học sinh sẽ giám sát việc sử dụng Quỹ nhằm đảm bảo
Quỹ được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả. Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh sẽ
tham gia vào việc quản lý quỹ. Cán bộ kế toán ,thủ quỹ của trường có trách nhiệm
giúp Hiệu trưởng, Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc quản lí quỹ. Các
loại sổ sách giấy tờ sẽ được lưu giữ và báo cáo thường xuyên lên Ban Quản lý
SEQAP huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo . Việc sử dụng quỹ yêu cầu luôn phải có
cả chữ kí của Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh và Hiệu trưởng nhà trường .
3.
Quỹ có thể sử dụng cho những công việc gì?
3.1. Quỹ phúc lợi học sinh được sử dụng cho các hoạt động “hợp lệ” ở các trường
thực hiện việc dạy - học cả ngày , bao gồm:
Hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo và
Các hoạt động khác mà cộng đồng và nhà trường có thể hỗ trợ để chi trả cho
các chi phí ngoài dạy học nhằm giữ các học sinh nghèo nhất ở trường trong
khoảng thời gian tăng thêm do học cả ngày.
Thế nào là những khoản chi tiêu không hợp lệ?
4.1. Quỹ này chỉ dành cho mục đích cụ thể là hỗ trợ phúc lợi cho học sinh nghèo,
có hoàn cảnh khó khăn và học si nh người dân tộc thiểu số học ở trường chuyển sang
dạy – học cả ngày và chỉ dành cho các hạng mục chi tiêu nhất định , ngược lại, những
hoạt động không thuộc phạm v i hỗ trợ của quỹ là những khoản chi tiêu “không hợp
lệ”.
4.2.
Ví dụ về những khoản chi không hợp lệ trong Quỹ phúc lợi học sinh gồm:
Trả lương và lương gia tăng cho giáo viên và lãnh đạo nhà trường,
Trả các khoản thuế và thuế nhập khẩu hàng hóa (nếu có);
Các hoạt động về chuyên môn cho giáo viên .
Họp phụ huynh học sinh
Phí xăng xe hoặc đi lại cho nhà trường hoặc ban đại diện cha mẹ học
sinh
5
c)
d)
e)
5.3.
Hiệu trưởng, Ban đại diện cha mẹ học sinh cần thống nhất danh sách 05
học sinh người dân tộc thiểu số và học sinh nghèo có thành tích đi học
đều của học kỳ trước để trao thưởng.
Nhà trường và ban đại diện cha mẹ học sinh cũng có thể lựa chọn 03 học
sinh nghèo người dân tộc thiểu số có thành tích học tập nổi bật nhất để
trao thưởng.
Ban đại diện cha mẹ học sinh và nhà trường có thể có sự hỗ trợ khẩn cấp
về quần áo hoặc thức ăn cho những học sinh nghèo và khó khăn nhất do
bị thiên tại hoặc tại họa để đảm bảo cho các em có thể tiếp tục đến lớp .
Định mức chi phí mỗi học kì cho kế h oạch sử dụng quỹ như sau :
Biểu 1. Định mức chi phí mỗi học kì của Quỹ phúc lợi học sinh cho trường
có 280 học sinh
Số
TT
Hạng mục
Phí ăn trưa
400,000 đồng/tháng
x 4 tháng/học kỳ =
VND 1,600,000/học
kỳ
Tối đa là 02 trợ giảng/trường
Học
sinh
200,000 đồng
Không quá 05 phần thưởng mỗi
học kì.
Học
sinh
250,000 đồng
Không quá 03 phần thưởng.
1
2
Định mức chi phí
Phần thưởng cho học
vào 31 tháng 1. Số kinh phí còn lại sẽ được trả lại ngân sách nhà nước. Việc phân bổ
Quỹ phúc lợi học sinh sẽ dựa vào khả năng thực hiện của các trường.
6
5.6. Chương trình sử dụng quỹ hằng năm đã được Hiệu trưởng nhà trường xây
dựng và được Ban đại diện cha mẹ học sinh nhất trí sẽ được đưa vào kế hoạch đề
xuất FDS của trường và nộp cho Ban Quản lý Chương trình huyện phê duyệt.. Sau
đó, Ban Quản lý Chương trình huyện (hoặc Phòng GD&ĐT) và Hiệu truởng cùng
Ban đại diện cha mẹ học sinh ký Thoả thuận về sử dụng quỹ phúc lợi học sinh (Phụ
lục 1) và kinh phí sẽ được cấp để sử dụng.
5.7. Khi kế hoạch và dự toán ngân sách về quỹ được thông qua và kinh phí đã có
trong tài khoản nhà trường (hoặc đã được cấp cho trường), nhà trường có thể tiến
hành sử dụng quỹ theo kế hoạch và dự toán ngân sách đã được th ông qua.
5.8. Quỹ phúc lợi học sinh sẽ được giữ riêng biệt trong tài khoản của nhà trường
và không trộn lẫn với những nguồn kinh phí khác của nhà trường . Cán bộ kế toán/ thủ
quỹ sẽ hỗ trợ Hiệu trưởng lưu giữ sổ sách của tất cả các khoản chi sử dụng quỹ. Kinh
phí sẽ được c ấp cho những người sử dụng hoặc các hoạt động trong kế hoạch đã
được phê duyệt theo yêu cầu thanh toán hoặc lệnh chi có chữ kí của Hiệu trưởng và
của Trưởng ban đại điện cha mẹ học sinh..
6.
Quy mô của một gói hỗ trợ ?
6.1. Quỹ phúc lợi học sinh có một mức phân bổ cơ bản , được điều chỉnh theo hai
yếu tố: tổng số học sinh của nhà trường và mức nghèo của xã hoặc huyện sở tại.
Ủy ban nhân dân huyện (thông qua Ban quản lý SEQAP huyện/Phòng Giáo dục và
Đào tạo) sẽ điều chỉnh quy mô Quỹ phúc lợi học sinh theo:
i)
bản.
7
HHS = Số học sinh của trường / Số học sinh trung bình của các trường tham gia
6.4. Hệ số nghèo (Hn) : Một số trường nằm tại các xã hoặc huyện nghèo nơi mà
phụ huynh không có đủ nguồn lực tài chính để chi trả cho con em mình tham gia học
cả ngày. Những cộng đồng này sẽ nhận được sự hỗ trợ về tài chính nhiều hơn từ
chương trình cho Quỹ phúc lợi học sinh. Hệ số nghèo của trường có 3 loại:
- Các trường tại thị xã, thị trấn:
- Các trường tại các xã bình thường :
- Các trường tại các xã thuộc chương trình 135:
Hn = 0,8
Hn = 1
Hn = 1,3
6.5. Hệ số trung bình chung (HTBC) bằng tổng Hệ số học sinh và Hệ số nghèo của
Trường chia cho tổng Hệ số học sinh trung bình (HHSTBvà Hệ số nghèo trung bình
HnTB.
- HTBC = (HHS + Hn)/ (HHSTB + HnTB )
6.6.
sau:
Các bước tính toán quỹ cho mỗi trường tham gia tại tỉnh được lựa chọn như
Bước 1: Xác định số trường tham gia chương trình trong tỉnh
Bước 2: Tính toán hệ số học sinh cho mỗi trường và hệ số học sinh trung bình
Bước 3: Xác định Hệ số nghèo cho mỗi trường và Hệ số nghèo trung bình
Kinh phí Qũy
được nhận
(triệu
đồng)(i)=(c)*(h)
1
Nậm Ty
220
34,000
0.51
1.0
0.75
25,459
2
390
34,000
0.91
1.0
1.50
0.8
1.14
38,766
5
Bạch Đích
381
34,000
0.89
1.0
0.93
31,761
6
Cán Tỷ
741
370
34,000
0.86
1.0
0.92
31,331
9
Lũng Phìn
34,000
0.89
1.0
0.93
31,761
10
Đường Hồng*
33,679
374,000
4,734
374,000
11.00
11.2
8
Trung bình
430 (b)
1.00 (f)
1.02 (g)
Ghi chú: * Trường thuộc xã 135
6.7. Nhằm tránh sự chênh lệch lớn về Quỹ phúc lợi giữa các trường trong một
huyện/tỉnh tham gia, Sở Giáo dục và Đào tạo có thể đưa ra một mức tối thiểu và
mức trần tối đa của quỹ . Trong trường hợp sau điều chỉnh trần mà còn dư kinh phí
của Quỹ, Sở GD&ĐT có thể tiến hành điều chỉnh cho các trường một cách phù hợp.
7.
Nhà trường cần phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh lập danh sách
học sinh thuộc các hộ nghèo (tr ên cơ sở danh sách hộ nghèo của xã và có
xác nhận của chính quyền xã/thị trấn) được t ài trợ tiền ăn trưa của Quỹ
Việc xác định danh sách học sinh được tài trợ tiền ăn trưa từ Quỹ phúc
lợi học sinh phải được hoàn thành trước khi học kỳ mới bắt đầu .
Học sinh đang được hưởng các chế độ được quy định tại Quyết định
112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính
sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ
giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135
giai đoạn II sẽ không được t ài trợ tiền ăn trưa từ Quỹ phúc lợi học sinh.
Hằng tháng, nhà trường lập danh sách học sinh được t ài trợ tiền ăn trưa,
Ban đại diện cha mẹ học sinh sẽ ký xác nhận trước khi Hiệu trưởng ký,
đóng dấu làm cơ sở để quyết toán với các cơ quan quản lý cấp trên theo
quy định.
9
e)
Trường được cấp Quỹ phúc lợi học sinh sẽ thực hiện chế độ kế toán,
quyết toán theo quy định chung và các quy định được hướng d ẫn tại Sổ
tay hướng dẫn quản lý tài chính của Chương trình SEQAP. Trường nhận
Quỹ từ Phòng Giáo dục và Đào tạo sẽ quyết toán với Phòng Giáo dục và
Đào tạo (xem phần 8);
f)
Hiệu trưởng và Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh chịu trách nhiệm
trước Phòng Giáo dục và Đào tạo (Ban Quản lý SEQAP huyện) về công
Sự phối hợp giữa Hiệu trưởng, Ban đại diện cha mẹ học sinh và Trưởng Ban đại
diện cha mẹ học sinh cần theo sát những mục tiêu của Chương trì nh, Sổ tay
hướng dẫn và vân bản Thoả thuận về quỹ hỗ trợ được ký với Ban Quản lý
SEQAP huyện (hoặc Phòng GD&ĐT ).
e)
Ban đại diện cha mẹ học sinh phải đảm bảo cung cấp tất cả thông tin liên quan
về sử dụng quỹ sẽ được thông báo tới cộng đồng. Những thủ tục và mẫu cần
thiết cho việc thông báo tới công chúng về Quỹ phúc lợi học sinh được trình
bày trong phần sau của Sổ tay này (xem Phụ lục 3).
f)
Ban đại diện cha mẹ học sinh làm việc với nhà trường (Hiệu trưởng, cán bộ kế
toán/thủ quỹđể đảm bảo rằng các báo cáo được thực hiện đúng tiến độ , chính
xác. Báo cáo cuối năm về sử dụng quỹ cần nộp cho Ban Quản lý SEQAP huyện
và Phòng GD&ĐT. Những báo cáo này cần nêu rõ tình hình thực hiện và sử
dụng Quỹ.
10
7.5
Ban Quản lý chương trình SEQAP huyện (hoặc Phòng GD&ĐT) với sự hỗ
trợ của điều phối viên cộng đồng sẽ:
a)
b)
c)
Ngân sách sẽ được phân bổ trực tiếp xuống cấp trường và kinh phí quỹ sẽ
được chuyển vào tài khoản nhà trường theo kế hoạch.
Kinh phí tạm ứng có thể được giữ tại tài khoản của trường được nhận quỹ.
Vào bất cứ thời điểm nào trong năm, nhà tr ường không nên rút tạm ứng và
giữ tiền mặt vượt quá mức quy định của Bộ tài chính và kho bạc nhà nước.
Nhà trường phải tuân thủ các quy định kế toán. Việc quyết toán sẽ được tiến
hành với kho bạc nhà nước huyện theo quy định.
Báo cáo tài chính phải được nộ p cho Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban quản lý
SEQAP huyện
8.3
Thủ tục tài chính đối với các trường nhận quỹ mà không có tài khoản tại kho
bạc nhà nước:
a)
b)
c)
d)
Nhà trường chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách cho
năm tài chính và nộp cho Ban quản lý SEQAP huyện trước ngày 15 tháng 6
(hàng năm) để đưa vào kế hoạch chung của huyện.
Kinh phí quỹ sẽ được chuyển cho nhà trường thông qua Phòng Giáo dục và
Đào tạo.
Nhà trường sẽ nhận được kinh phí của quỹ từ Phòng Giáo dục và Đào tạo và
gửi vào tài khoản ngân hàng thương mại hoặc giữ kinh phí như là giữ tiền mặt
của nhà trường tùy thuộc vào điều kiện của nhà trường .
Trong trường hợp nhà trường nhận toàn bộ kinh phí trong một lần thì nhà
trường phải tuân thủ những quy định hiện hành của chính phủ về giữ tiền mặt.
9.1. Thủ tục mua sắm có nghĩa là Nhà trường nên xem xét ít nhất là 02 bản báo
giá đối với gói mua sắm hàng hóa (nếu có) và cần có 03 hồ sơ (CV) đối với người
trợ giảng tiếng dân tộc để chọn một n gười. Thông tin hướng dẫn về đấu thầu do các
chuyên gia tư vấn đấu thầu vùng của SEQAP cung cấp và thông qua các hội thảo các
cấp về mua sắm và đấu thầu.
10.
Giám sát thực hiện Quỹ
10.1. UBND tỉnh thông qua UBND huyện (Ban Quản lý SEQAP huyện ) và Phòng
GD&ĐT sẽ giám sát việc phân bổ và sử dụng Quỹ phúc lợi học sinh trong phạm vi
của tỉnh. Ban quản lý SEQAP Trung ương thông qua Sở GD&ĐT và Phòng
GD&ĐT cũng sẽ giám sát việc phân bổ và sử dụng các quỹ này trong Chương trình.
10.2. Việc giám sát Quỹ phúc lợi học sinh được thực hiện như sau:
11.
Quỹ sẽ do Ban Quản lý chương trình cấp huyện giám sát thông qua việc
xét duyệt kế hoạch của các trường tham gia chương trình.
Kết thúc học kì, Ban giám hiệu nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học
sinh sẽ nộp báo cáo ngắn gọn về các hoạt động và việc sử dụng quỹ hỗ
trợ trong Học kì.
Ban Quản lý SEQAP huyện tổng hợp báo cáo của các trường tham gia
chương trình có sử dụng quỹ và nộp cho Sở GD&ĐT .
Báo cáo về sử dụng quỹ hỗ trợ
2
Phòng Giáo dục và
Đào tạo (Ban QL
huyện)
Trước 28/2 và 30/7 hàng năm
Sở Giáo dục và Đào tạo
3
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Trước 15/3 và 15/8 hàng năm
Bộ giáo dục và đào tạo
(Ban Quản lý SEQAP)
13
Phụ lục 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - tự do - Hạnh phúc
như sau:
1. Ban Quản lý chương trình cấp huyện (Phòng Giáo dục và Đào tạo) sẽ:
a) Cung cấp một Quỹ phúc lợi học sinh với tổng kinh phí là ……… VND cho
trường tiểu học……......…, xã ……......., huyện ………….. theo kế hoạch chuyển
sang dạy - học cả ngày của
trường đã được phê duyệt
ngày….....tháng...…năm…...
b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, cung cấp Sổ tay hướng dẫn sử dụng và các tài liệu
cần thiết để hỗ trợ việc thực hiện Quỹ phúc lợi học sinh.
2. Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường tiểu học..... sẽ:
a) Sử dụng Quỹ phúc lợi học sinh trong ……… (các) học kì/năm học) không quá
ngày hết hạn là ngày …….tháng……năm……
b) Sử dụng Quỹ phúc lợi học sinh theo kế hoạch của năm 20… dành cho các mục
chi theo quy định, hợp lệ và được Ban đại diện cha mẹ học sinh thống nhất thông
qua vào ngày …...tháng……năm…… .
c) Mua sắm hàng hoá và thuê người trợ giảng tiếng dân tộc theo thủ tục đấu thầu ghi
rõ trong Sổ tay hướng dẫn triển khai hoạt động SEQAP.
d) Hoàn trả lại kinh phí không sử dụng ngoài 20% của tổng kinh phí Quỹ phúc lợi
được phân bổ cho...... sau 2 tuần tính từ ngày thoả thuận hết hiệu lực.
e) Với sự hỗ trợ của kế toán và thủ quỹ nhà trường đảm bảo lưu giữ đầy đủ các
chứng từ, sổ sách ghi chép các khoản chi tiêu của quỹ Phúc lợi học sinh theo quy
định quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
f) Cung cấp các báo cáo tháng, báo cáo quý cũng như báo cáo năm cho Ban Quản
lý chương trình cấp huyện theo Số tay hướng dẫn triển khai hoạt động SEQAP và
sử dụng mẫu chuẩn đã được cung cấp.
15
g) Tổ chức các cuộc họp cuối học kì, họp tiến độ đầu và giữa học kì để thông báo tất
Họp phụ huynh .
Sửa chữa lớn hoặc xây mới cơ sở hạ tầng .
Đưa tiền cho học sinh, phụ huynh hoặc giáo viên .
Tổ chức các lễ kỷ niệm truyền thống .
5. Đình chỉ hoặc kết thúc:
a) Phía Ban Quản lý chương trình cấp huyện có quyền trì hoãn hoặc dừng hẳn các
hoạt động sử dụng quỹ hỗ trợ nếu nhà trường không thực hiện đầy đủ những
Thoả thuận này theo yêu cầu của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
b) Sự trì hoãn hoặc thất bại trong quá trình thực hiện quỹ do lỗi, sai sót hoặc sơ suất
của phía Ban đại diện cha mẹ học sinh sẽ được ghi nhận trong việc đánh giá ở
năm tiếp theo của kế hoạch về quỹ hỗ trợ do chính Ban đại diện cha mẹ học sinh
tiến hành.
16
6. Các trường hợp bất khả kháng:
a) Nếu có bất kì sự trì hoãn nào trong quá trình thực hiện quỹ hỗ trợ do các trường
hợp bất khả kháng, sẽ không áp dụng sự phê chuẩn nêu trong phần "Đình chỉ
hoặc kết thúc" ở trên.
b) Các trường hợp bất khả kháng gồm có:
Thảm hoạ thiên nhiên hoặc điều kiện khí hậu khiến cho việc thực hiện quỹ hỗ
trợ không thể tiến hành;
Đình công, chiến tranh hoặc tình hình bất ổn khiến cho việc thực hiện quỹ hỗ
trợ không thể tiến hành; và
Các tình huống khác nằm ngoài tầm kiểm soát của con người có thể được Ban
Quản lý chương trình cấp huyện chấp thuận.
c) Trong trường hợp bất khả kháng , Ban đại diện cha mẹ học sinh cần thông báo cho
Ban QLCT cấp huyện trong vòng 14 ngày sau khi xảy ra trường hợp bất khả
Phụ lục 2
Đề cương bản kế hoạch cho một Quỹ phúc lợi học sinh
Thông tin chi tiết về trường
Vị trí, số điểm trường chính và điểm trường lẻ
Khoảng cách tới trung tâm huyện
Tổng số học sinh
1.
của …… (chia theo học sinh người dân tộc thiểu số)
2.
của ……. (chia theo mức sống hộ gia đình)
Khoảng cách (hoặc thời gian đi lại) từ nhà tới trường của học sinh
Chia thành 05 nhóm
Các lĩnh vực chính về phúc lợi học sinh (không quá 03)
Thông tin chi tiết về Ban đại diện phụ huynh học sinh
Họ và tên của Trưởng ban .........….
Quỹ phúc lợi học sinh
Mục tiêu (không quá 04)
Các hoạt động đã lên kế hoạch
Ngân sách
Chia thành những khoản chi tiêu đã lập kế hoạch
Báo cáo về Quỹ phúc lợi học sinh kỳ trước
19
Phụ lục 3
Mục tiêu của quỹ hỗ trợ
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
Các hoạt động đề xuất
……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….
……………………………………………………….
Người quản lí quỹ
…………………………………………...................
21
Phụ lục 5
Mẫu báo cáo về sử dụng Quỹ phúc lợi học sinh (cấp trường)
Ngày báo cáo
…………………………………………..
Các mục tiêu của quỹ hỗ trợ
Mục đích tổng thể
………………………………………………….....
………………………………………………….....
………………………………………………….....
.................................................................................
Các mục đích chính
#1.
………………………………......................
……………………………….................................
……………………………….................................
.................................................................................
#2.
………………………………......................
……………………………….................................
……………………………….................................
.................................................................................
Chỉ số thể hiện kết quả của quỹ hỗ trợ
Thông tin cụ thể về chỉ số
Giá trị
ban đầu
Giá trị
mục tiêu
Phụ lục 6
Mẫu báo cáo về sử dụng Quỹ phúc lợi học sinh (cấp huyện)
Ngày báo cáo
…………………………………………..
Thông tin cụ thể về huyện:
Tên huyện………………………....
Số trường tiểu học…………………
Tổng số học sinh tiểu học…………
Tỉnh……………………….
Trường FDS ......………%
Học sinh FDS.………… %
Thông tin cụ thể về quỹ hỗ trợ
Tổng số quỹ hỗ trợ
…………….
Tổng giá trị quỹ hố trợ ……………..
Thời hạn:
Ngày bắt đầu …………
Ngày kết t húc………......…
Tổng kết các mục tiêu của quỹ hỗ trợ
Mục đích tổng thể
Các mục đích chính
Tỉ lệ: thành công/trung bình/yếu
24
Tổng kết xem xét công tác thực hiện quỹ hỗ trợ:…………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………….…………………………………………………………………………...
…………………………….…………………………………………………………...
…………………………………………….…………………………………………...
…………………………………………………………….…………………………...
…………………………………………………………………………….…………...
…………………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………...
…………………............................................................................................................
Kí tên: ………………………….
25