Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B - Pdf 31

Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội

1

Khoa Kế toán - Kiểm Toán

NHN XẫT CA GIO VIấN HNG DN
Họ và tên GVHD : Ths.Trn Th Nga
Sinh viên thực tập : Lê Thị Khánh Ly
Mã sinh viên
: 0874070118
Lớp
: CH KT2- K8
Công ty thực tập : Công ty Cổ phần đầu t B&B
Nhận xét báo cáo tốt nghiệp:
. ................................................................................................................................
. .................................................................................................................................
. .................................................................................................................................
. .................................................................................................................................
. .................................................................................................................................
. .................................................................................................................................
. .................................................................................................................................
. .................................................................................................................................
. .................................................................................................................................
. .................................................................................................................................
. .................................................................................................................................
. .................................................................................................................................
. .................................................................................................................................
. .................................................................................................................................
. .................................................................................................................................
. .................................................................................................................................

doanh nghiệp hoạch định chiến lợc kinh doanh tốt hơn trong thời gian tới. Đây cũng
là tiền đề cho cơ sở lý luận để sinh viên hoàn thành bản báo cáo thực tập nghiệp vụ
sau này.
Nhận rõ tầm quan trọng của báo cáo thực tập tổng quan, cũng nh tác dụng của
nó trong báo cáo thực tập nghiệp vụ sau này. Trong thời gian thực tập và tìm hiểu
thực tế tại Công ty Cổ phầnđầu t B&B, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy giáo,
Cô giáo, Ban lãnh đạo, các Phòng, Ban, các Xí nghiệp sản xuất thuộc Công ty, Em đã
hoàn thành bản Báo cáo thực tập về Công ty.

Báo cáo ngoài phần mở đầu và phần kết luận đợc chia làm 3 phần chính:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần đầu t B&B
Phần 2: Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty C phn u
t B&B
Phần 3: Nhận xét u nhợc điểm về công tác hạch toán kế toán tại Công ty
C phn u t B&B
Do những hạn chế về trình độ và thời gian, bản Báo cáo thực tập tổng quan còn
có những hạn chế nhất định. Mong đợc sự đóng góp của các Thầy giáo, Cô giáo, Ban
giám đốc, các Phòng, Ban trong Công ty để bản báo cáo đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng ... năm 2014
Sinh viên
Lê Thị Khánh Ly

Lờ Th Khỏnh Ly KT2 - K8
nghip

Bỏo cỏo thc tp tt


Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Giám đốc: Bùi Nguyên Phơng
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103563075 do Sở kế hoạch và đầu t TP
Hà Nội cấp ngày 25/06/2006.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Trong thời kỳ kinh tế thị trờng hiện nay, đi cùng với việc kinh doanh ngày càng
phát triển đa dạng, cơ cấu hạ tầng cũng ngày càng đợc xây dựng và hoàn thiện dần.
Một trong những sản phẩm không thể thiếu của những ngôi nhà, văn phòng, khách sạn
là các sản phẩm sứ vệ sinh có vai trò không nhỏ trong xây dựng.Nhận thấy đợc nhu
cầu thiết yếu của xã hội và khả năng phát triển kinh doanh, Công ty Cổ phần đầu t
B&B đã đợc thành lập và phát triển. Đến nay, Công ty Cổ phần đầu t B&B là một trong
những doanh nghiệp góp phần không nhỏ cho sự phát triền xã hội.
Công ty cổ phần đầu t B&B đợc thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có t cách
pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ
hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có
tài sản và các quỹ tập trung, đợc mở tài khoản tại nhân hàng theo quy định của nhà nớc.
Công ty cổ phần đầu t B&B là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các
nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trờng về phát triển doanh nghiệp, tăng tích lũy cho
ngân sách, cải thiện đời sống cho công nhân viên. Công ty cổ phần đầu t B&B có choc
năng kinh doanh các mặt hàng thiết bị vệ sinh phục vụ cho nhu cầu của thị tr ờng theo
nguyên tắc kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân
sách, hoạt động kinh doanh theo luật pháp, đồng thời không ngừng nâng cao đời sống
của công nhân viên trong toàn công ty, quan tâm tốt tới công tác xã hội và từ thiện,
góp phần là cho xã hội tốt đẹp hơn.
Ngay sau khi đợc thành lập công ty đã tiến hành kinh doanh các mặt hàng đã
đăng ký là kinh doanh thơng mại về các thiết bị vệ sinh, sen vòi.
Để đạt đợc thành công đó, toàn thể các cán bộ và công nhân trong công ty luôn
thực hiện tốt các nội quy, quy chế của doanh nghiệp. Đó là làm việc nghiêm túc, có
kỷ luật, phát huy sự tìm tòi sáng tạo để cải tiến và mở rộng thị trờng, tạo uy tín cao
trên thị trờng.
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

nguồn vốn đề đảm bảo cho việc thực hiện mở rộng và tăng trởng hoạt động kinh
doanh của công ty thực hiện tự trang trải về tài chính kinh doanh có lãi, đáp ứng
đợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Sử dụng đúng chế độ chính sách quy định và
có hiệu quả các nguồn vốn đó.
3. Nâng cao hiệu quả kinh doanh.
4. Xây dựng chiến lợc và phát triển ngành hàng kế hoạch kinh doanh phù hợp với
điều kiện thực tế.
5. Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật phát của nhà nớc có liên quan đến kinh
doanh của công ty. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành hàng đăng
ký,chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về kết quả hoạt động kinh doanh của mình,
chịu trách nhiệm trớc khách hàng, trớc pháp luật về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
do công ty thực hiện, về các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thơng,
hợp đồng liên doanh và các văn bản khác mà công ty ký kết.
6. Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngời lao động theo đúng quy định của bộ luật
lao động.
7. Quản lý và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, thực hiện đúng cơ chế tổ chức và hoạt
động của công ty.

Lờ Th Khỏnh Ly KT2 - K8
nghip

Bỏo cỏo thc tp tt


Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội

6

Khoa Kế toán - Kiểm Toán


+ Dịch vụ:
Đây là một yếu tố quan trọng để hợp tác thành công. Vì thế công ty luôn nỗ lực
để mang tới một dịch vụ chính xác, năng động nhằm đáp ứng mọi yêu cầu về kiểu
dáng sản phẩm, sản lợng, tiến độ, cùng các yêu cầu đặc trng của từng sản phẩm, từng
khách hàng.

Lờ Th Khỏnh Ly KT2 - K8
nghip

Bỏo cỏo thc tp tt


Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội

7

Khoa Kế toán - Kiểm Toán

Một hệ thống cung ứng mạnh phải có năng lực vận chuyển hàng trong thời gian
ngắn nhất với chi phí thấp nhất cho khách hàng. Để thực hiện điều này chúng tôi đã,
đang và sẽ phát triển mở rộng hệ thống cung ứng để có thể tiệp cận
các khách hàng đến từ mọi vùng, miền, lãnh thổ.
1.2. Nội quy hoạt động của công ty
Khi thành lập Công ty, ban lãnh đạo Công ty Cổ phần đầu t B&B đã họp và
thống nhất một số nội quy cơ bản:
- Thành lập Công ty lấy tên là: Công ty Cổ phần đầu t B&B.
- Các thành viên cổ đông phải có trách nhiệm duy trì, phát triển Công ty.
- Tỉ lệ cổ tức (lãi, lỗ) sẽ đợc phân chia theo tỉ lệ góp vốn của các cổ đông.
`
- Các thành viên trong Công ty có trách nhiêm giữ bí mật toàn bộ về quy trình


Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Phòng
kỹ
thuật

Phòng
kế
hoạch

Phòng
tài
chính
kế toán

8

Phòng
hành
chính

Khoa Kế toán - Kiểm Toán

Phòng tổ
chức lao
động

Phòng
kinh

với các đối tác trong liên doanh về vấn đề liên quan đến hồ sơ th
- Chủ trì tổ chức hoặc chỉ đạo lập hồ sơ hoàn thành toàn bộ công trình.
- Hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, lập biện pháp thi công công trình. Chủ
trì trong việc thẩm định, tổng hợp ý kiến các phòng ban nghiệp vụ và trình Giám đốc
công ty phê duyệt biện pháp tổ chức thi công các công trình, hạng mục công trình do
các đơn vị lập.
Lờ Th Khỏnh Ly KT2 - K8
nghip

Bỏo cỏo thc tp tt


Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội

9

Khoa Kế toán - Kiểm Toán

- Tham gia nghiệm thu, bàn giao đa công trình vào khai thác, sử dụng và lập
phiếu giá công trình.
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
của công ty và của các đơn vị trực thuộc Công ty.
Hàng tháng giao kế hoạch và kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch sản xuất
tháng trớc của các đơn vị trong công ty.
*Phòng tài chính kế toán: Là phòng chuyên môn tham mu cho Tổng giám đốc
và Giám đốc Công ty tổ chức, triển khai thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán
thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế đối với các đơn vị cơ sở và toàn công
ty, thực hiện công tác tài chính kế toán theo quy định của Nhà nớc, điều lệ và quy chế
tài chính của công ty. Nhận việc tổ chức và chỉ đạo công tác Tài chính phục vụ sản
xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao.

Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội

10

Khoa Kế toán - Kiểm Toán

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Tổng doanh thu

30.881.938.657

47.148.047.135

Giá vốn

23.789.532.541

37.067.265.751

Lợi nhuận gộp

7.902.406.110

10.080.781.384


-

Np NSNN nm 2013 tng 2.515.656.793 ng, tng ng vi t l l
141,88%.

-

Li nhun sau thu ca cụng ty nm 2013 so vi nm 2012 tng 472.718.476,
tng ng vi t l l 8,89%.

Lờ Th Khỏnh Ly KT2 - K8
nghip

Bỏo cỏo thc tp tt


Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội

11

Khoa Kế toán - Kiểm Toán

Phần 2:
THC TRNG CễNG TC HCH TON K TON TI
CễNG TY C PHN U T B&B
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần B&B
2.1.1. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty:
Phòng kế toán tài chính của Công ty gồm 5 ngời, có trình độ chuyên môn và
việc tổ chức bộ máy kế toán theo nguyên tắc tập trung tức là: Toàn bộ công việc kế
toán đều đợc tập trung tại phòng kế toán từ việc kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết, ghi


Khoa Kế toán - Kiểm Toán

nhiệm vụ tổ chức thực hiện chế độ kế toán trong phạm vi Công ty. Cơ cấu bộ máy kế
toán Công tycổ phần đầu t B&B tuy đơn giản nhng vẫn đầy đủ và thực hiện đợc tất cả
công việc kế toán của Công ty, đợc sắp xếp theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trởng kiêm kế toán
tổng hợp

Kế toán chi tiết

Kt tiền lơng

Thủ Kho

KT Công nợ

*Kế toán trởng: Là ngời kiểm tra, tổ chức công tác kế toán tại Công ty, ngoài
ra kế toán trởng còn thực hiện công việc của kế toán tổng hợp . Có chức năng lập kế
hoạch tài chính và tham mu cho ban Giám đốc về tài chính kế toán Công ty, điều
hành, quản lý, chỉ đạo các nhân viên cấp dới thực hiện đúng chế độ kế toán và các
chuẩn mực kế toán hiện hành. Kế toán trởng còn giữ chức năng tổng hợp các phần
hành kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo về thuế và các thủ tục với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp còn có chức năng ghi chép, phản ánh vào
tài khoản tổng hợp và cung cấp các số liệu đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính
xác của các số liệu đó.
*Kế toán chi tiết: Là ngời làm công việc kế toán công nợ, theo dõi công nợ
của nhân viên kinh doanh và công nợ của khách hàng, đánh phiếu xuất kho để thủ

Hỡnh thc k toỏn Nht ký chung.

-

Hỡnh thc k toỏn Nht ký S cỏi.

-

Hỡnh thc k toỏn chng t ghi s.

-

Hỡnh thc k toỏn Nht ký chng t.

-

Hỡnh thc k toỏn trờn mỏy vi tớnh.

2.1.3.1. Hỡnh thc k toỏn Nht ký chung
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Chứng từ gốc, các
bảng phân bổ

Nhật ký đặc
biệt

Nhật ký chung

Sổ và thẻ KT

tiết thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán, nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, sổ
chi tiết cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào sổ cái,
bảng tổng hợp chi tiết.
Đối với các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang
tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc đợc tập hợp và phân loại trong các bảng phân
bổ từ đó ghi vào bảng kê và nhật ký chung có liên quan.
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chung và kiểm tra đối
chiếu với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu
tổng cộng của các nhật ký chung ghi trực tiếp vào sổ cái.
Với các chứng từ có liên quan đến sổ và thẻ kế toán chi tiết thì đợc ghi
trực tiếp vào sổ thẻ có liên quan.
Cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ chi tiết, căn cứ vào đây để lập bảng tổng
hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái. Số liệu ở sổ cái và một số chỉ
tiêu chi tiết trong nhật ký chung, bảng kê và bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập
báo cáo tài chính.
2.1.3.2. Hỡnh thc k toỏn Nht ký- S cỏi:
Cỏc loi s k toỏn:
Cỏc loi s k toỏn ca hỡnh thc Nht ký S cỏi bao gm cỏc loi s sỏch
ch yu sau õy:
- Nht ký s cỏi: Nht ký S cỏi l mt quyn s k toỏn tng hp duy nht, cú s
kt hp cht ch gia phn Nht ký ghi chộp cỏc nghip v kinh t ti chớnh phỏt
sinh theo trỡnh t thi gian, vi phn S cỏi phõn loi cỏc nghip b kinh t ú theo
cỏc ti khon k toỏn. Nht ký S cỏi gm nhiu trang, mi trang cú 2 phn: mt
phn dựng lm s nht ký gm cỏc ct: ngy thỏng, s hiu ca chng t, trớch yu
ni dung nghip v kinh t v s tin. Phn dựng lm s cỏi c chia ra nhiu ct,
Lờ Th Khỏnh Ly KT2 - K8
nghip

Bỏo cỏo thc tp tt


Sơ đồ 2.3
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Lê Thị Khánh Ly – KT2 - K8
nghiệp

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Báo cáo thực tập tốt


Trêng §¹i häc C«ng NghiÖp Hµ Néi

16

Nhật ký – Sổ cái

Khoa KÕ to¸n - KiÓm To¸n

Bảng tổng
hợp chi tiết



Trêng §¹i häc C«ng NghiÖp Hµ Néi

17

Khoa KÕ to¸n - KiÓm To¸n

số nói trên khớp bằng nhau thì việc tính toán số phát sinh và số dư của các tài khoản
trên Nhật ký Sổ cái được coi là chính xác.
Ngoài ra để đảm bảo tính chính xác của các số liệu hạch toán trên từng tài
khoản tổng hợp, trước khi lập báo biểu kế toán, nhân viên giữ Nhật ký - Sổ cái phải
tiến hành đối chiếu số phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ
cái với số liệu của các bảng tổng hợp chi tiết của các tài khoản tương ứng.
Chứng từ gốc sau khi ghi Nhật ký - Sổ cái được chuyển ngay đến các bộ phận
kế toán chi tiết có liên quan để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán của từng tài khoản. Cuối
tháng nhân viên các phần hành kế toán chi tiết cộng các sổ thẻ kế toán chi tiết và căn
cứ vào số liệu của các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết của từng
tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên tài khoản tổng hợp trong Nhật ký – Sổ
cái.
Mọi sai sót trong quá trình kiểm tra đối chiếu số liệu phải được sửa chữa kịp
thời đúng các phương pháp sửa chữa sai sót quy định trong chế độ về sửa chữa sổ
sách kế toán. Nhật ký – Sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra, đối
chiếu và chỉnh lý số liệu khớp đúng được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các
báo cáo kế toán khác.
2.1.3.3. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Các loại sổ kế toán:
Gồm có các sổ kế toán chủ yếu sau đây:
-

Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính

căn cứ đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh.
-

Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết: Sổ và thẻ kế toán chi tiết trong hình thức
chứng từ ghi sổ cũng giống như hình thức Nhật ký – Sổ cá và hình thức Nhật
ký chung. Ba hình thức nêu trên hầu hết các sổ thẻ chi tiết dùng chung nhau.

Tùy theo yêu cầu quản lý đối với từng nội dung kinh tế mà kế toán mở các sổ phù
hợp như: sổ chi tiết tài sản cố định, nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm, doanh thu,
chi phí; sổ theo dõi từng loại vốn bằng tiền, sổ chi tiết tiền vay, các khoản phải thu,
phải trả...
Người ta phải mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết đối với từng tài khoản bảo đảm
đáp ứng yêu cầu quản lý.
Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, căn cứ để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh vào các sổ kế toán tổng hợp là các chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ là loại chứng
từ dùng để tập hợp số liệu của chứng từ gốc theo từng loại sự việc và ghi rõ nội dung
vào sổ cho từng sự việc ấy (ghi Nợ tài khoản nào, đối ứng với bên Có của những tài
khoản nào, hoặc ngược lại). Chứng từ ghi sổ có thể lập cho từng chứng từ gốc, hoặc
có thể cho nhiều chứng từ gốc kế toán phải lập bảng tổng hợp chứng từ gốc để thuận
lợi cho việc lập chứng từ ghi sổ. Bảng tổng hợp chứng từ gốc lập cho từng loại nghiệp
vụ và có thể định kỳ năm.
-

10 ngày lập một lầ, hoặc lập một bảng lũy kế cho cả tháng, trong đó các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh vừa ghi chép theo trình tự thời gian, vừa được phân loại
theo các tài khoản đối ứng. Cuối tháng (hoặc định kỳ) căn cứ vào bảng tổng
hợp chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ.

Lê Thị Khánh Ly – KT2 - K8
nghiệp

chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh

Báo cáo tài chính

Lê Thị Khánh Ly – KT2 - K8
nghiệp

Báo cáo thực tập tốt


Trêng §¹i häc C«ng NghiÖp Hµ Néi

20

Khoa KÕ to¸n - KiÓm To¸n

Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách tăng phần hành căn cứ vào các chứng
từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ. Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhiều và thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra được ghi vào bảng tổng hợp
chứng từ gốc, cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, lập
các chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toán
trưởng (hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền) ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận

Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ khác với các hình thức kế toán khác, hình
thức kế toán Nhật ký chứng từ tuân thủ theo một số nguyên tắc chủ yếu sau đây:
-

Mở sổ kế toán theo vế Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh bên Có của mỗi tài khoản đối ứng với Nợ các tài
khoản liên quan.

-

Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự
thời gian với việc phân loại các nghiệp vụ kinh tế đó theo nội dung kinh tế
(trên tài khoản kế toán).

-

Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết của đại bộ
phận các tài khoản trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi
chép.

-

Kết hợp việc ghi chép kế toán hàng ngy với việc tập hợp dần các chỉ tiêu kinh
tế cần thiết cho công tác quản lý và lập báo cáo.

-

Dùng các mẫu số in sẵn quan hệ đối ứng tiêu chuẩn của tài khoản và các chỉ
tiêu hạch toán chi tiết các chỉ tiêu báo biểu quy định.


phải chuyển toàn bộ số dư cần thiết sang sổ mới. Nhật ký chứng từ phải mở theo các
mẫu biểu quy định, có 10 mẫu biểu quy định, từ nhật ký chứng từ số 1 đến số 10. Cơ
sở dữ liệu duy nhất để ghi vào sổ cái là nhật ký chứng từ, theo hình thứ này mỗi tháng
chỉ ghi vào sổ cái 1 lần vào ngày cuối tháng, ghi lần lượt từ nhật ký chứng từ số
1,2..đến số 10.
-Bảng kê: bảng kê được sử dụng trong trường hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi
tiết của một số tài khoản không thể kết hợp trực tiếp trên nhật ký chứng từ. Khi sử
dụng bảng kê thì chứng từ gốc cùng loại trước hết được ghi vào bảng kê cuối tháng
cộng số liệu của các bảng kê được chuyển vào nhật ký chứng từ có liên quan. Bảng kê
phần lớn mở theo vế Có của tài khoản. Riêng đối với các nghiệp vụ về vốn bằng tiền,
bảng kê được mở theo vế Nợ. Đối với bảng kê dùng để theo dõi các nghiệp vụ thanh
toán, ngoài số phát sinh Có, còn phản ánh số phát sinh Nợ, số dư đầu kỳ và số dư cuối
kỳ của từng tài khoản chi tiết theo từng khách nợ, chủ nợ, từng khoản thanh toán.
- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi trang sổ dùng cho một tài
khoản, trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng. Số
phát sinh Có của mỗi tài khoản được ghi vào số cái lấy từ nhật ký chứng từ ghi Có tài
khoản đó, số phát sinh Nợ được phản ánh chi tiết theo từng tài khoản đối ứng Có lấy
từ các nhật ký chứng từ có liên quan, sổ cái chỉ ghi một lần vào cuối ngày cuối tháng
sau khi đã khóa sổ kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ.
-Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết: Trong hình thức kế toán nhật ký chứng từ, việc hạch
toán chi tiết của đại bộ phận các tài khoản được thực hiện kết hợp ngay trên các nhật
ký chứng từ hoặc bảng kê của các tài khoản đó vì vậy không phải mở các sổ hoặc thẻ
kế toán chi tiết riêng. Đối với tài sản cố định, vật tư hàng hóa, thành phẩm và chi phí
sản xuất cần phải nắm chắc tình hình biến động thường xuyên và chi tiết theo từng
loại, từng thứ, từng đối tượng, hạch toán cả về số lượng lẫn giá trị nên không thể phản
ánh kết hợp đầy đủ trong nhật ký chứng từ và bảng kê được mà bắt buộc phải mở sổ
hoặc thẻ kế toán chi tiết riêng. Trong trường hợp này kế toán căn cứ vào yêu cầu quản
lý và điều kiện cụ thể để mở sổ, thẻ cho phù hợp. Khi mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết,

Lê Thị Khánh Ly – KT2 - K8


Nhật ký – chứng từ

Sổ và thẻ kế toán
chi tiết

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi
tiết

Báo cáo tài chính

Lê Thị Khánh Ly – KT2 - K8
nghiệp

Báo cáo thực tập tốt


Trêng §¹i häc C«ng NghiÖp Hµ Néi

24

Khoa KÕ to¸n - KiÓm To¸n

Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Trình tự ghi sổ

Trêng §¹i häc C«ng NghiÖp Hµ Néi

25

Khoa KÕ to¸n - KiÓm To¸n

Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: phần mềm kế toán được thiết kế
theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không
hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. Đối với hình thức kế toán trên máy vi
tính các loại sổ rất đa dạng, phong phú, đặc biết các sổ kế toán chi tiết. Tùy theo yêu
cầu quản lý mà kế toán sử dụng các loại sổ, in ấn lưu trữ cho phù hợp.

Sơ đồ 2.6
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Chứng từ
kế toán

Bảng tổng
hợp chứng từ
kế toán cùng
loại

Phần mềm
kế toán

MÁY VI TÍNH

Sổ kế toán
-Sổ tổng hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status