ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN&TRUYỀN THÔNG
LÊ ANH VIỆT
MỘT SỐ GIAO THỨC TRUYỀN THÔNG THỜI GIAN THỰC
VÀ ỨNG DỤNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH TRỰC
TUYẾN ĐA ĐIỂM TRÊN MẠNG INTERNET
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HOC MÁY TÍNH
Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN&TRUYỀN THÔNG
LÊ ANH VIỆT
MỘT SỐ GIAO THỨC TRUYỀN THÔNG THỜI GIAN THỰC
VÀ ỨNG DỤNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH TRỰC
TUYẾN ĐA ĐIỂM TRÊN MẠNG INTERNET
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số chuyên nghành: 60 48 0101
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HOC MÁY TÍNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Phạm Ngọc Lãng
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô đã giảng dạy tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu, học tập, các thầy cô trong ban chủ nhiệm lớp CHK12G, những người
rất quan tâm tới lớp, giúp tôi và các bạn có được kết quả như ngày hôm nay.
Sau cùng, tôi xin dành tình cảm đặc biệt và biết ơn tới gia đình, người thân
của tôi, những người đã ủng hộ, khuyến khích tôi rất nhiều trong quá trình học
tập cũng như quá trình thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Lê Anh Việt
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................I
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... II
MỤC LỤC ........................................................................................................... III
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................. VI
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ .............................................................VIII
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH
TRỰC
TUYẾN ................................................................................................................... 1
1.1. HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH TRỰC TUYẾN ............................................ 1
1.1.1. Hội nghị truyền hình ................................................................................ 1
1.1.2. Những vấn đề cơ bản của việc truyền thông tin âm thanh và hình ảnh .. 1
1.1.3. Các kênh có thể dùng cho hội nghị truyền hình ...................................... 2
1.1.4. Công nghệ truyền thông đa phương tiện thời gian thực .......................... 3
2.7. GIAO THỨC RTMP. ................................................................................... 38
2.7.1. Giới thiệu ............................................................................................... 38
2.7.2. Nguyên tắc hoạt động ............................................................................ 39
2.7.3. Quá trình bắt tay .................................................................................... 39
2.7.4. Tiêu đề RTMP ....................................................................................... 43
CHƢƠNG 3. CÀI ĐẶT VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG
TRỰC TUYẾN ĐA ĐIỂM QUA MẠNG INTERNET .................................... 45
3.1. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ STREAMING XÂY DỰNG CHƢƠNG
TRÌNH TRUYỀN HÌNH TRỰC TIẾP ĐA ĐIỂM ........................................... 45
3.2. PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG ........................................................ 51
3.2.1. Phân tích nhu cầu ................................................................................... 51
3.2.2. Đặc tả các yêu cầu hệ thống .................................................................. 52
3.3.3. Đặc tả chức năng. .................................................................................. 52
v
3.3. THIẾT KẾ QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG TIN SỬ DỤNG CÔNG
NGHỆ STREAMING.......................................................................................... 53
3.4. THIẾT KẾ CHỨC NĂNG ĐA PHƢƠNG TIỆN THỜI GIAN THỰC .... 54
3.5. THIẾT KẾ VAI TRÒ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG QUÁ
TRÌNH TẬP HUẤN ............................................................................................ 56
3.6. MỘT SỐ KẾT QUẢ ..................................................................................... 57
3.6.1. Quản lý người dùng ............................................................................... 57
3.6.2. Phân hệ truyền dữ liệu đa phương tiện thời gian thực qua mạng IP.......... 57
3.6.3. Phân hệ nhận dữ liệu đa phương tiện thời gian thực qua mạng IP. ....... 58
3.6.3. Phân hệ kết nối camera HD với mạng . ................................................. 59
3.7. TÍNH BẢO MẬT .......................................................................................... 60
KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN ......................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 64
RSVP
Resource Revervation Protocol
Giao thức dành trước tài nguyên
SS
Slow Start
Khởi động chậm
SE
Shared – Explicit
Chia sẻ rõ ràng
SLA
Service level agreement
Thỏa thuận mức dịch vụ
TCP
Transmission Control Protocol
Giao thức điều khiển truyền dẫn
Multipoint Controller
Bộ điều khiển đa điểm
MP
Multipoint Processor
Bộ xử lý đa điểm
BYE
Bye
Gói tin kết thúc phiên
RR
Receiver Reports
Bản tin bên nhận
RTP
Realtime transport protocol
Giao thức truyền tải thời gian thực
RTCP
ITU-T
Telecommunication Standardization
Sector
Tiêu chuẩn hoá viễn thông
CODEC
COmpressor/DECcompressor
Mã hóa và giải mã
MMS
Microsoft Media Services
RDT
Real Network Data Transport
SSRC
Synchronization Source
SDP
Session Description Protocol
Trình duyệt Internet Explorer
HD
High Definition
Độ nét cao
UC
Use Case
Ca sử dụng trong UML
PDA
Personal Digital Assistant
Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân
IPTV
Internet Protocol Television
Truyền hình giao thức Internet
RTSP
Real Time Streaming Protocol
Hình 11: Minh họa quá trình hoạt động của giao thức RTSP .............................. 30
Hình 12: Minh họa về vị trí của các giao thức truyền thông streaming thời gian
thực trong kiến trúc phân tầng của mạng IP ........................................................ 32
Hình 13: Chồng giao thức H.323 ......................................................................... 34
Hình 14: Cấu trúc hệ thống H323 ........................................................................ 35
Hình 15: Thiết bị đầu cuối H.323 (H.323 Terminal) ........................................... 36
Hình 16: RTMP ở chế độ tiêu chuẩn ................................................................... 39
Hình 17: RTMP ở chế độ đường hầm .................................................................. 39
Hình 18: C0 và S0 bít ........................................................................................... 40
Hình 19: C1 và S1 bít ...................................................................................... 40
Hình 20: C2 và S2 bít ...................................................................................... 41
Hình 21: Hình vẽ trực quan sự bắt tay.................................................................. 42
Hình 22: Tiêu đề RTMP 12 byte .......................................................................... 43
Hình 23: Một số giá trị trong trường Content Type ............................................. 44
Hình 24: Giao diện chương trình truyền thông đa phương tiện thời gian thực đơn
giản sử dụng công nghệ streaming trong ActionScript của Adobe...................... 47
Hình 25: Giao diện chương trình trước khi chạy ................................................. 50
ix
Hình 26: Giao diện chương trình sau khi chạy .................................................... 50
Hình 27: Biểu đồ trình tự quá trình truyền thông sử dụng công nghệ Streaming
thời gian thực cho chương trình ứng dụng ........................................................... 54
Hình 28: Biểu đồ trình tự quá trình truyền thông sử dụng công nghệ Streaming
thời gian thực ...................................................................................................... 55
Hình 29: Vai trò giữa các thành viên trong quá trình tập huấn của hệ thống truyền
thông đa phương tiện thời gian thực qua mạng IP ............................................... 56
Hình 30: Giao diện thống kê danh sách người dùng ............................................ 57
Hình 31: Quá trình truyền dữ liệu đa phương tiện từ phía clients tới streaming
[2], [3], [4], [5], [6], [7], [8], [9], [10].
Chính vì vậy, việc nghiên cứu một số giao thức truyền thông thời gian thực
như H323, RTP (Real Time Protocol), RTCP (Real-time Transport Control
Protocol), RTMP (Real Time Messaging Protocol) nhằm nắm vững phương pháp,
cơ chế liên kết truyền thông của những giao thức này và ứng dụng xây dựng hệ
thống truyền hình trực tuyến đa điểm trên mạng Internet là chủ đề nghiên cứu có
ý nghĩa khoa học và thực tiễn. [11], [12], [13], [14], [15], [16], [17], [18], [19],
[20], [21], [22].
1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH
TRỰC TUYẾN
1.1. HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH TRỰC TUYẾN
1.1.1. Hội nghị truyền hình
Hội nghị truyền hình không đơn giản là điện thoại hình trên máy vi tính
cá nhân.
Hội nghị truyền hình là công nghệ đa phương tiện cho phép người sử
dụng nghe và nhìn thấy nhau, trao đổi dữ liệu và cùng nhau chế biến chúng trong
chế độ tương tác nhờ sử dụng những khả năng của máy vi tính đã quen thuộc với
tất cả mọi người. Để làm được điều đó nhất thiết phải có hai điều kiện cực kỳ
quan trọng:
-
Trong máy tính của bạn phải cài đặt card liên kết hội nghị truyền hình
với phần mềm tương ứng.
-
khó đạt được. Thực tế toàn cầu phải chấp nhận giải pháp là sử dụng các thiết bị
chuyên dụng (các bo mạch đặc biệt: bộ mã hoá - giải mã (code), chúng được cắm
vào một rãnh dự trữ trên bo mạch chính của máy PC). Các bộ code nén các tín
niệu và giải mã nó để cho kênh kết nối (tương ứng là giải nén và giải mã ở phía
bên nhận). [20]
1.1.3. Các kênh có thể dùng cho hội nghị truyền hình
Sơ đồ hệ thống (cổ điển) thực hiện hội nghị truyền hình được hiểu là sự
liên kết giữa các đầu cuối bằng các đường ISDN (Mạng số với sự kết hợp các
tiện ích). Việc sử dụng các kênh ISDN cũng như các mạng khác với việc đảm
bảo chất lượng kênh nối được chỉ dẫn bằng hàng loạt các khuyến nghị H.320 đã
được chế tác bởi ITU-T. Tuy nhiên thời gian không dừng tại một chổ, mấy năm
gần đây việc truyền bá rộng rãi hơn cả là hội nghị truyền hình sử dụng mạng IP
như là mạng nội bộ vừa có ý nghĩa của mạng phân vùng lãnh thổ vừa có tính toàn
cầu. Khuyến thị tương ứng là chuẩn H.323 cho hội nghị truyền hình bằng mạng
IP đã được ITU-T đưa ra cuối năm 1996. Nói chung có thể nói thực tế đến nay
hội nghị truyền hình có thể sử dụng bất kỳ kênh kết nối nào với một thông lượng
đủ lớn. [22]
3
1.1.4. Công nghệ truyền thông đa phƣơng tiện thời gian thực
Trong những năm qua, công nghệ truyền thông đa phương tiện thời gian
thực luôn được quan tâm và đang ngày càng phát triển về chất lượng dịch vụ
(QoS) [2] nên đã tạo thuận lợi cho các nhà phát triển phần mềm xây dựng sản
phẩm truyền thông đa phương tiện đa đạng và phong phú như IPTV, Videophone,
Voicemail, Multimedia SMS [11] và VoD. Bởi vậy, hiện nay có nhiều công nghệ
cho phép chúng ta xây dựng hệ thống truyền thông đa phương tiện thời gian thực
như công nghệ H323, công nghệ Silverlight, công nghệ Streaming và công nghệ
Socket. Trong đó, công nghệ Streaming thời gian thực đang được quan tâm và
chất lượng dịch vụ khác nhau. Ví dụ, với người sử dụng dịch vụ thoại, chất lượng
dịch vụ cung cấp tốt nhất khi thoại được rõ ràng, tức là chúng ta cần phải đảm
bảo tốt về giá trị tham số trễ, biến thiên độ trễ và giá trị tham số mất gói tin với
một tỉ lệ tổn thất nào đó có thể chấp nhận được. Nhưng đối với khách hàng là
người sử dụng trong truyền số liệu ở ngân hàng thì điều tối quan trọng là độ tin
cậy, có thể chấp nhận trễ lớn, biến thiên độ trễ lớn nhưng thông số mất gói tin, độ
bảo mật kém thì không thể chấp nhận được.
Từ góc nhìn của nhà cung cấp dịch vụ mạng, công việc đảm bảo QoS cho
các dịch vụ mà họ cung cấp cho người sử dụng là thực hiện các biện pháp để duy
trì các mức QoS theo nhu cầu, với cơ sở hạ tầng mạng hiện có, thõa mãn các tiêu
chuẩn như độ tin cây, tính bảo mật và băng thông với thời gian trễ chấp nhận
được.
Với các dịch vụ đa phương tiện chất lượng cao như nghe nhạc, xem phim
trực tuyến, VoIP,... được truyền trên mạng thì quá trình phát và nhận theo thời
gian thực đòi hỏi phải triển khai một mạng có hỗ trợ việc đảm bảo chất lượng
dịch vụ. ATM là một giao thức được thiết kế để có thể triển khai thực hiện đảm
bảo chất lượng dịch vụ ở nhiều mức. Việc triển khai chất lượng dịch vụ sử dụng
mạng IP đòi hỏi phái có thêm một số dịch vụ như giành trước tài nguyên, sử
dụng giao thức truyền thông, cho phép băng thông có thể được đăng ký để giành
trên những thiết bị mạng trung gian như bộ định tuyến.
Với những phân tích nêu trên, có thể định nghĩa chất lượng dịch vụ dựa
trên hai quan điểm sau: chất lượng dịch vụ theo quan điểm đánh giá của người sử
5
dụng cuối và chất lượng dịch vụ theo quan điểm mạng. Đối với người sử dụng,
chính là sự thõa mãn về chất lượng dịch vụ hoặc một ứng dụng mà người đó thuê
bao. Ví dụ: dịch vụ điện thoại, video hoặc truyền dữ liệu, truyền hình vệ tinh...
Với quan điểm mạng, thuật ngữ chất lượng dịch vụ là các cơ chế, công cụ đảm
Mất gói tin: Chủ yếu do tắc nghẽn trong mạng chất lượng truyền tải qua
mạng sẽ bị ảnh hưởng xấu do tác động của các yếu tố chủ yếu nêu trên.
6
Từ góc nhìn của các dịch vụ vận chuyển đầu cuối- đầu cuối, tỷ lệ tổn thất
gói tin tổng cộng bao gồm tỷ lệ tổn thất trên mạng và tỷ lệ tổn thất do hủy gói tại
bộ đệm bên nhận do gói tin đến trễ quá giới hạn chấp nhận được. Độ trễ tổng
quát bao gồm trễ truyền qua mạng và trễ bộ đệm, gây nên do thời gian lưu gói tin
tại bộ đệm được tái tạo (tại bên nhận). Ngoài tỷ lệ tổn thất gói tin và độ trễ tổng
quát, chất lượng tín hiệu thu nhận còn phụ thuộc vào các chuẩn CODEC, giải
thuật bù tổn thất gói tin và các phương thức điều khiển lịch trình tái tạo gói tin
của bộ đệm tái tạo tại đầu nhận.
1.2.3. Đặc điểm vận chuyển lƣu lƣợng kiểu “Cố gắng tối đa”
Giao thức IP cung cấp dịch vụ cố gắng tối đa, nghĩa là nó cố gắng chuyển
mỗi datagram từ nguồn đến đích một cách nhanh nhất có thể. Tuy nhiên nó
không đảm bảo độ trễ cũng như biến thiễn trễ của các gói tin. Mặt khác TCP và
UDP đều chạy trên IP, chúng cũng không đảm bảo về mặt độ trễ cho các gói tin.
TCP truyền tin cậy nhưng việc áp dụng cơ chế này dẫn đến việc phải phát lại các
gói tin bị mất cho đến khi thành công, vì vậy có thể gây ra độ trễ rất lớn; ngoài ra
việc áp dụng cơ chế cửa sổ trượt có kích thước thay đổi cũng dẫn đến jitter lớn.
UDP không sử dụng cơ chế biên nhận do đó không tin cậy.
Đặc điểm vận chuyển kiểu “cố gắng tối đa” của các giao thức nói trên
không thích hợp cho sự phát triển các ứng dụng đa phương tiện trên Internet. Tuy
nhiên, chúng đã được sử dụng phổ biến trên Internet ngay từ khi Internet mới
hình thành, do đó để truyền thông đa phương tiện trên Internet người ta đã và
đang áp dụng giải pháp thực tế là sửa đổi và cải tiến chúng chứ không thay thế
bằng các giao thức hoàn toàn mới.
a)
Tỉ lệ mất mát gói tin có thể rất lớn khi xảy ra tắc nghẽn
Chúng ta xem xét một UDP segment được tạo ra bởi ứng dụng một điện
thoại Internet. Nó được đóng gói trong một IP datagram và IP datagram được
chuyển tới phía nhận. Datagram được truyền trên mạng qua các bộ đệm trong các
Bộ định tuyến. Nếu một trong các bộ đệm của Bộ định tuyến đã đầy thì datagram
sẽ không được nhận vào. Trong trường hợp này, IP datagram bị loại bỏ và coi
như bị mất, không tới được phía nhận.
Sự mất mát gói tin có thể được loại bỏ bằng cách gửi gói tin bằng TCP.
TCP có cơ chế biên nhận nên sẽ truyền lại các gói tin bị mất. Tuy nhiên, cơ chế
truyền lại nói chung là không thể chấp nhận được đối với ứng dụng thời gian
thực như là điện thoại Internet bởi vì nó làm tăng độ trễ. Hơn nữa, theo cơ chế
điều khiển tắc nghẽn trong TCP, sau khi mất gói tin, tốc độ phát tại phía gửi có
thể giảm tới mức thấp nhất, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng âm
thanh tại phía nhận. Vì thế hầu hết các ứng dụng điện thoại Internet đều chạy trên
UDP và không thực hiện truyền lại các gói tin bị mất. Trên thực tế, tỉ lệ mất gói
tin từ 1% tới 20% là có thể chấp nhận được, phụ thuộc vào cách âm thanh được
nén sau đó được truyền đi và phụ thuộc vào cách che đậy sự mất gói tin của phía
nhận như thế nào. Cơ chế sửa lỗi FEC có thể được dùng để che đậy sự mất gói
tin. Tuy nhiên, nếu đường truyền giữa bên gửi và bên nhận bị tắc nghẽn trầm
8
trọng, tỉ lệ mất gói tin vượt quá 10-20%, khi đó sẽ không có cách nào đạt được
chất lượng âm thanh mong muốn. Đây là hạn chế của dịch vụ cố gắng tối đa.
b)
như rất đầy), gói tin thứ 2 tới hàng đợi đó và ngay sau gói tin thứ nhất. Khi đó độ
lệch thời gian hai gói đến đích sẽ nhỏ hơn 20ms.
9
Nếu phía nhận bỏ qua biến thiên trễ và chạy ngay đoạn âm thanh ngay khi
nhận được, kết quả chất lượng âm thanh sẽ rất kém. Có thể loại bỏ biến thiên trễ
bằng các cách sau: Đánh số số tuần tự các gói tin, gán nhãn thời gian cho các gói
tin, tạm dừng chạy.[3]
1.2.4. Băng thông
Băng thông biểu thị tốc độ truyền dữ liệu cực đại có thể đạt được giữa hai
điểm kết nối hay là số lượng bít trên giây mà mạng sãn sàng cung cấp cho các
ứng dụng. Nếu có băng thông đủ lớn thì các vấn đền như nghẽn mạch, kỹ thuật
lập lịch, phân loại, trễ...chúng ta không phải quan tâm, nhưng điều này khó xảy
ra vì băng thông của mạng là có giới hạn. Khi được sử dụng như một tham số của
QoS, băng thông là yếu tố tối thiểu mà một ứng dụng cần có để hoạt động được,
thí dụ như thoại PCM 64 kb/s cần băng thông là 64 kb/s.
1.2.5. Độ trễ và biến thiên độ trễ
Độ trễ
a)
Trễ liên quan chặt chẽ với băng thông. Với các ứng dụng giới hạn băng
thông, băng thông càng lớn thì trễ càng nhỏ. Độ trễ nói ở đây là độ trễ toàn trình,
là thời gian cần thiết để gửi một gói tin từ nguồn đến đích, nó là tổng thể độ trễ
của việc xử lý gói tin, thời gian gói tin xếp hàng chờ được gửi đi tại các Bộ định
tuyến, và thời gian gói tin trên đường tryền.
-
sai khác trong thời gian xếp hàng của các gói liên tiếp nhau trong một hàng gây
ra. Biến thiên trễ là yếu tố ảnh hưởng đến QoS của truyền thông đa phương tiện,
tỷ lệ nghịch với QoS của truyền thông đa phương tiện.
Trong các ứng dụng truyền thông đa phương tiện như Điện thoại internet
hoặc yêu cầu của ẩm thanh, biến thiên trễ có thể được hạn chế bằng cách thực
hiện kết hợp ba kỹ thuật: đánh số thứ tự các gói tin (sequence number). Người
gửi đặt một đánh số thứ tự gói tin vào mỗi gói tin và có tăng giá trị này lên mỗi
khi một gói tin mới được tạo ra, nhờ vậy người nhận có thể dùng đánh số thứ tự
gói tin để khôi phục thứ tự đúng của các gói tin nhận được.
Timestamp (dấu thời gian) tương tự như đánh số thứ tự gói tin, người gửi
đánh dấu mỗi gói tin, dấu mang thông tin về thời gian mà gói tin đó được sinh ra.
Để lấy được thứ tự đúng của các gói tin từ đánh số thứ tự các gói tin và dấu thời
gian, người nhận cần nhận tất cả các gói tin theo thứ tự. Playout delay (phát sóng
trễ) được sử dụng cho mục đích này. Phát lại trễ (playout delay) phải đủ dài để
nhận được hầu hét các gói tin trước thời điểm chúng được sử dụng. Phát lại trễ
được chia làm hai loại: cố định hoặc có thể thay đổi trong thời gian hội thảo.
1.2.6. Tỉ lệ mất mát gói tin
Tỉ lệ mất gói tin là tỉ số của số lượng gói tin bị mất trên tổng số gói tin đưa
vào mạng trong quá trình truyền. Mất gói tin thường do hai nguyên nhân chính:
gói tin bị loại bỏ do mạng bị tắc nghẽn và do bị lỗi trên đường truyền. Với truyền
11
thông đa phương tiện, tỉ lệ mất gói tin từ 10 – 20% có thể chấp nhận được, phụ
thuộc vào tín hiệu được mã hóa và được che giấu ở phía nhận như thế nào. Tuy
nhiên, trong trường hợp tắc nghẽn nghiêm trọng, sự mất mát gói tin vượt quá
20%, tín hiệu ở phía đầu nhận là khó chấp nhận ví dụ như âm thanh bị ngắt
quãng thậm chí không nghe được. Tỉ lệ mất gói tin cao làm tăng độ trễ và biến
thiên trễ.
12
thường được gắn với các phương pháp mật mã (gồm cả mã hóa và giải mã). Các
phương pháp mật mã cùng được sử dụng trên mạng cho việc xác thực, nhưng các
phương pháp này thường không liên quan đến giải mã. Hiện nay, giao thức bảo
mật chính thức cho mạng IP là IPSec - Ipsecurity hỗ trợ bảo mật trong thương
mại điện tử trên mạng Internet và ngăn ngừa gian lận trong môi trường truyền
hình trực tuyến
Một bít trong môi trường loại dịch vụ (ToS) trong phần tiêu đề gói IP
được đặt riêng cho ứng dụng đề bảo mật khi chuyển mạch gói. Tuy nhiên, có
một vấn đề thực tế là không có sự thống nhất giữa các nhà sản xuất bộ định tuyến
khi sử dụng trường ToS.
Người sử dụng và ứng dụng có thể thêm phần bảo mật của riêng mình vào
mạng và thực tế cách này đã được thực hiện trong nhiều năm. Nếu có bảo mật thì
thường dưới dạng một mật khẩu truy nhập vào mạng. Một thông số QoS bảo mật
điển hình hiện nay là “Mã hóa và xác thực đòi hỏi trên tất cả các luồng lưu
lượng ”. Vì vậy khi truyền dữ liệu đã được mã hóa, kết nối chỉ cần xác thực để
ngăn gian lận. [12]
13
CHƢƠNG 2. MỘT SỐ GIAO THỨC TRUYỀN THÔNG
THỜI GIAN THỰC
2.1. GIAO THỨC STREAMING
2.1.1. Giới thiệu chung
Trong xã hội hiện đại, hệ thống truyền thông đa phương tiện qua mạng IP
sẽ trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống. Hệ thống truyền thông này sẽ
tạo thuận lợi và kinh tế to lớn cho cộng đồng trong việc nhiều lĩnh vực như giáo