Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty nông sản thực phẩm Hòa Bình - Pdf 31

Lời nói đầu
Kinh tế thị trờng phát triển cùng với sự ra đời của cơ chế thị quản lý kinh
tế mới "Cơ chế hạch toán kinh doanh" đòi hỏi chúng ta phải sử dụng tối đa
vai trò của hệ thống công cụ quản lý kinh tế. Một trong những công cụ có hiệu
quả nhất là hạch toán kế toán. Đây không những là phơng tiện để quản lý nền
kinh tế mà còn là động lực thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh của các doanh
nghiệp. Kế toán và chức năng riêng của mình đã đem lại những thông tin chính
xác đầy đủ kịp thời và toàn diện về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,
tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở
đó mà đánh giá phân tích hiệu quả kinh doanh giúp cho các nhà quản lý có ph-
ơng án kinh doanh tối u, không chỉ thế mà còn cung cấp đầy đủ thông tin cho
các công ty đối tác.
Thực hiện phơng châm "Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế"
nhằm tạo điều kiện cho học sinh học tốt môn học đem lại những kiến thức đã đ-
ợc trang bị trong quá trình học tập tại trờng đến cơ sở vận dụng với thực tế, tìm
hiểu và làm quen với cách ghi chép trên các sổ sách kế toán để học hỏi kinh
nghiệm thực tế về hạch toán kế toán tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để từ
đó chứng minh cho lý thuyết đã học, giúp cho học sinh củng cố kiến thức không
ngừng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn để khi ra trờng đều làm việc tại các
doanh nghiệp có thể đảm đợc và hoàn thành tốt nhiệm vụ của ngời cán bộ kế
toán.
Hoà Bình là một tỉnh trung du miền núi nằm ở phía Tây Bắc Bộ có nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình lớn nhất trong cả nớc, dân c ít, phần đông dân số sinh
sống trên địa bàn tỉnh là dân tộc thiểu số và phân bố không đều do vậy sản xuất
nông nghiệp của tỉnh nhìn chung còn đang trong tình trạng sản xuất nhỏ độc
canh và thuần nông, công nghiệp chế biến, thơng nghiệp và dịch vụ ở nông thôn
cha phát triển. ở nhiều vùng đời sống của ngời nông dân còn nhiều khó khăn
đời sống văn hoá tinh thần cha đợc cải thiện nhiều, tình trạng thiếu việc làm ở
các khu vực sản xuất nông nghiệp còn phổ biến.
1
Với đặc thù địa hình cũng nh tập quán canh tác của tỉnh Hoà Bình sản

2
Phần I
đặc điểm, tình hình, chức năng, nhiệm vụ
quyền hạn và tổ chức bộ máy quản lý
của công ty Nông sản Thực phẩm Hoà
Bình
I. Tình hình đặc điểm, quá trình hình thành và phát triển
của công ty Nông sản Thực phẩm Hoà Bình
công ty Nông sản Thực phẩm Hoà Bình đợc tách ra từ công ty thơng
nghiệp tổng hợp vùng núi và đợc thành lập lại kể từ ngày 01/01/1992 theo
Quyết định số 76/QĐ-UB ngày 23/11/1991 do Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh
Hoà Bình ký. Trụ sở chính của công ty đóng tại trung tâm phờng Đồng Tiến -
Hoà Bình.
Theo quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nớc ban hành kèm
theo Nghị định 388/HĐBT ngày 20/01/1991 của Hội đồng Bộ trởng (nay là
Chính phủ). công ty Nông sản Thực phẩm là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Sở th-
ơng mại tỉnh Hoà Bình, đợc thành lập theo Quyết định 354/QĐ-UB ngày
26/01/1992 do Chủ tịch uỷ ban nhân dân Hoà Bình ký.
II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
Công ty nông sản thực phẩm với chức năng chủ yếu là sản xuất kinh
doanh, chế biến các mặt hàng nông sản tơi sống, thực phẩm công nghệ, lơng
thực, muối, ... phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân góp phần
bình ổn định thị thị trờng sở tại.
Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân có
con dấu riêng theo mẫu quy định thống nhất và có tài khoản tại ngân hàng nông
nghiệp - phát triển nông thôn tỉnh Hoà Bình. Trong những năm qua công ty thực
hiện tốt các nhiệm vụ đợc giao, hàng hoá kinh doanh ngày càng phong phú và
đa dạng tăng tích luỹ vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cho
3
ngời lao động, sử dụng có hiệu quả đảm bảo nguồn vốn Nhà nớc cấp cho công

ty.
- Phòng kế toán tài vụ: Có chức năng nhiệm vụ quản lý về tiền mặt, vốn
và các chi phí của công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việc chế độ hạch
toán kinh tế Nhà nớc chi trả lơng, thởng cho cán bộ công nhân viên, kiểm tra
thờng xuyên việc chi tiêu của công ty, tăng cờng công tác quản lý vốn hạch toán
lãi lỗ, sử dụng vốn có hiệu quả để bảo toàn vốn và phát triển vốn kinh doanh,
giao dịch với ngân hàng, cơ quan tài chính, chủ quản cấp trên thực hiện các yêu
cầu chỉ đạo báo cáo định kỳ, đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh theo pháp luật và
các cơ quan chức năng.
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng nhiệm vụ tổ chức, sắp xếp lại
lao động trong các đơn vị trực thuộc và các bộ phận chuyên môn. Đảm bảo chế
độ tiền lơng, tiền thởng, chế độ chính sách xã hội cho cán bộ công nhân viên
theo đúng quy định của Nhà nớc.
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Có chức năng, nhiệm vụ lập kế hoạch
sản xuất kinh doanh, khai thác, tìm kiếm nguồn hàng tốt nhất chất lợng cao lên
kế hoạch về sản phẩm thiết bị lao động cho trạm chế biến và thời gian trình
giám đốc cho thực tiễn kiểm tra theo dõi tiến độ kế hoạch và chất lợng hợp
đồng đã ký. Xây dựng kế hoạch sản xuất bán buôn, giúp giám đốc theo dõi quá
trình sản xuất kinh doanh.
5
phần II
Tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn
kinh doanh của công ty Nông sản Thực
phẩm Hoà Bình
I. Khái niệm, đặc điểm của vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp
1. Khái niệm về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh
doanh nào đó cũng phải có vốn. Vốn là điều kiện có ý nghĩa quan trọng đối với
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Có vốn để đầu t mua sắm các yếu tố

trờng. Là hàng hoá đặc biệt vốn phải có đủ giá trị và giá trị sử dụng. Giá trị của
hàng hoá vốn chính là bản thân nó, giá trị sử dụng ở chỗ khi sử dụng hàng hoá
đó sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn trớc.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu. Trong nền kinh tế thị trờng vốn phải
gắn liên với chủ sở hữu nhất định, không thể có những đồng vốn vô chủ, ở đâu
còn có những đồng vốn vô chủ thì chi tiêu lãng phí kém hiệu quả.
3. Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Theo đặc điểm luân chuyển vốn kinh doanh trong doanh nghiệp đợc chia
thành hai loại: vốn cố định và vốn lu động.
a. Vốn cố định
Vốn cố định là toàn bộ số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng hay
lắp đặt các tài sản hữu hình hoặc vô hình của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp Tài sản cố định là những t liệu lao động đáp ứng hai
tiêu chuẩn sau.
- Thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên.
7
- Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị tối thiểu ở mức nhất định do Nhà n-
ớc quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ với thời điểm bây giờ
thì tài sản cố định có giá trị lớn hơn hoặc bằng 5.000.000 đồng.
Căn cứ hình thái biểu hiện tài sản cố định đợc chia thành tài sản cố định
hữu hình nh nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị... tài sản cố định vô hình
nh quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp, bằng phát minh sáng chế
... Quy mô vốn cố định sẽ quyết định quy mô tài sản cố định. Nhng đặc điểm
của tài sản cố định sẽ quyết định tới đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển giá trị
của vốn cố định. Có thể nêu ra những đặc điểm cơ bản của vốn cố định nh sau:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản phẩm, đặc điểm này do tài
sản cố định sử dụng nhiều chu kỳ sản xuất.
- Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản
xuất. Trong quá trình luân chuyển vốn cố định đợc tách ra làm hai phần: một
phần dịch chuyển vào giá trị sản phẩm và cấu thành yếu tố chi phí sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status