thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter. - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------oOo----------

NGUYỄN THANH SANG

THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG VÀ NHỆN LỚN BẮT MỒI
CỦA RẦY NÂU Nilaparvata lugen Stal. HẠI LÚA VỤ HÈ
THU VÀ VỤ THU ðÔNG 2012 TẠI CHÂU THÀNH, AN
GIANG; ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA
BỌ XÍT MÙ XANH Cyrtorhinus lividipennis Reuter.

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------oOo----------

NGUYỄN THANH SANG

THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG VÀ NHỆN LỚN BẮT MỒI
CỦA RẦY NÂU Nilaparvata lugen Stal. HẠI LÚA VỤ HÈ
THU VÀ VỤ THU ðÔNG 2012 TẠI CHÂU THÀNH, AN
GIANG; ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA
BỌ XÍT MÙ XANH Cyrtorhinus lividipennis Reuter.

CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ: 60.62.01.12

TS. Nguyễn Thị Kim Oanh – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã dành
cho tôi sự chỉ dẫn và giúp ñỡ tận tình trong suốt thời gian thực tập và nghiên
cứu hoàn thành ñề tài.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của tập thể các thầy, cô giáo bộ môn Côn
trùng – Khoa Nông Học – Trường ðại Học Nông Nghiêp Hà Nội ñã tạo ñiều
kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài. Tôi xin chân thành cám ơn
trường ðại Học An Giang ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn. Cuối
cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tất cả bạn bè, người thân và gia
ñình ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bài báo
cáo này.

An Giang, ngày 08 tháng 07 năm 2013
Tác giả luận văn

NGUYỄN THANH SANG

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

ii


MỤC LỤC

Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii


3

1.1.2

Những nghiên cứu về bọ xít mù xanh C.lividipennis

5

2.1.3

Biện pháp phòng trừ rầy nâu

8

2.2.

Những nghiên cứu trong nước

9

2.2.1

Thành phần thiên ñịch của rầy nâu

9

2.2.2

Những nghiên cứu trong nước về bọ xít mù xanh


2.2

ðối tượng và vật liệu nghiên cứu

12

2.2.1

ðối tượng nghiên cứu

12

2.2.2

Vật liệu

12

2.2.3

Dụng cụ nghiên cứu

12

2.3

Nội dung nghiên cứu.

12

14

2.4.4

Khảo sát khả năng ăn rầy nâu N.lugens của bọ xít mù xanh
C.lividipennis với các thí nghiệp sau ñây:

2.4.5

15

Thí nghiệm xác ñịnh ảnh hưởng của 1 số loại thuốc ñến bọ mù
xanh C.lividipennis .

16

2.4.6

Công thức tính toán.

17

2.4.7

Phương pháp xử lý số liệu

19

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN


3.2.1

ðặc ñiểm hình thái bọ xít mù xanh C.lividipennis.

34

3.2.2

ðặc ñiểm sinh vật học

40

3.3

Ảnh hưởng của thuốc hóa học tới rầy nâu và bọ xít mù xanh

49

3.3.3

Ảnh hưởng của thuốc hóa học tới rầy nâu

49

3.3.2

Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới bọ xít mù xanh C.lividipennis

50


3.3

26

Diễn biến mật ñộ rầy nâu N.lugens trên 4 giống lúa vụ thu ñông
năm 2012 tại Châu Thành, An Giang

3.6

24

Diễn biến mật ñộ bọ xít mù xanh C.lividipennis trên 4 giống lúa
vụ hè thu 2012 tại Châu Thành, An Giang

3.5

22

Diễn biến mật ñộ rầy nâu N.lugens trên 4 giống lúa vụ hè thu
năm 2012 tại Châu Thành, An Giang

3.4

21

28

Diễn biến mật ñộ bọ xít mù xanh C.lividipennis trên 4 giống lúa
vụ thu ñông 2012 tại Châu Thành, An Giang


mù xanh

46

3.13 Sức ăn (quả hoặc cá thể/ngày) của trưởng thành cái bọ xít mù xanh
với các pha phát dục của rầy nâu

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

47

v


3.14 Trung bình sức ăn trứng, rầy non, trưởng thành rầy nâu của bọ xít
mù xanh trên ngày

48

3.15 Hiệu lực của thuốc hoá học ñối với rầy nâu

49

3.16 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới bọ xít mù xanh C.lividipennis

50

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

vi

vụ thu ñông năm 2012 tại Châu Thành, An Giang

3.6

26

Diễn biến mật ñộ rầu nâu N.lugens trên 4 giống lúa vụ thu ñông
năm 2012 tại Châu Thành, An Giang

3.5

24

Diễn biến mật ñộ bọ xít mù xanh C.lividipennis của 4 giống lúa
vụ hè thu năm 2012 tại Châu Thành, An Giang

3.4

20

32

Tương quan giữa mật ñộ rầy nâu N lugens với bọ xít mù xanh
C.lividipennis vụ thu ñông 2012

33

3.8

Trứng của bọ xít mù xanh C.lividipennis.

xanh

3.16

41

Thời gian sống của trưởng thành của bọ xít mù xanh
C.lividipennis

42

3.17

Nhịp ñiệu ñẻ trứng của bọ xít mù xanh

44

3.18

Sức ăn trứng rầy của các pha phát dục của bọ xít mù xanh

46

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

vii


MỞ ðẦU
Tính cấp thiết của ñề tài


sẵn trong tự nhiên chính là áp dụng nguyên lý sinh thái trong chống dịch hại,
nhằm bảo vệ các mối quan hệ qua lại giữa các loài sâu hại và thiên ñịch trong
hệ sinh thái nông nghiệp nói chung và sinh quần xã ruộng lúa nói riêng. Mục
ñích là làm tăng tỷ lệ chết tự nhiên do thiên ñịch gây ra cho các loài sâu hại
(Lương Minh Châu, 1989). ðể khống chế sự gây hại của rầy nâu trên ruộng
lúa, hạn chế tối ña sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật thì việc quản lý rầy nâu
gây hại cây lúa không ngừng ñược nghiên cứu, do ñó ñề tài: “Thành phần
côn trùng và nhện lớn bắt mồi của Rầy nâu Nilaparvata lugens Stal. hại
lúa vụ Hè thu và vụ Thu ñông 2012 tại Châu Thành, An Giang; ñặc ñiểm
sinh học, sinh thái học của Bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis
Reuter”
Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
Mục ñích của ñề tài
Trên cơ sở ñiều tra xác ñịnh thành rầy hại lúa và thiên ñịch củachúng,
nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học sinh thái và khả năng tiêu diệt rầy nâu của bọ
xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis Reuter, xác ñịnh ảnh hưởng của một số
loại thuốc hóa học tới bọ xít mù xanh làm cơ sở cho việc ñề xuất biện pháp
bảo vệ và khích lệ bọ xít mù xanh góp phần khống chế số lượng rầy nâu trên
ñồng ruộng .
Yêu cầu của ñề tài
• ðiều tra xác ñịnh thành phần rầy hại thân lúa và thiên ñịch của chúng
trong vụ hè thu, thu ñông năm 2012 tại Châu Thành, An Giang.
• ðiều tra diễn biến mật ñộ rầy nâu và bọ xít mù xanh C. lividipennis
trong vụ hè thu, thu ñông năm 2012
• Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học bọ xít mù xanh C.
lividipennis.
• Xác ñịnh ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ñến bọ xít
mù xanh C. lividipennis


ñược ở các nước trồng lúa thuộc châu Á (Phạm Văn Lầm, 2003). Thành phần
thiên ñịch của rầy nâu hại lúa rất phong phú. Các loài phổ biến bao gồm:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

3


Cyrtorhinus lividipennis, Pardosa pseudoannulata, Microvelia douglasi,
Synharmoni

octomaculata,

Paederus

fuscipes,

Tetragnatha

spp....

(Napompeth, 1990; Lee, 2001; Ooi et al, 1994).
*Khả năng khống chế số lượng rầy nâu của các loài thiên ñịch
Tỷ lệ trứng rầy nâu bị các ong Anagrus spp. ký sinh trứng khoảng 3,366,9%. Trứng rầy nâu có thể bị ký sinh với tỷ lệ rất cao (tới 80%), nhưng tỷ lệ
này không ổn ñịnh. Do ñó, ký sinh không ảnh hưởng lớn tới quần thể rầy nâu.
Tại Thái Lan, rầy nâu bị loài Elenchus yasumatsui ký sinh với tỷ lệ 30-90%,
loài này có vai trò rất lớn trong phòng chống rầy nâu ở Thái Lan. Trong khi
ñó ở Malaysia, các loài cánh cuốn Elenchus spp. có tỷ lệ ký sinh trên rầy nâu
và rầy lưng trắng rất thấp, tương ứng là 10 và 13,6%. Các vật gây bệnh cho
rầy nâu ít khi gây chết cho rầy nâu với tỷ lệ cao (Chandra, 1980; Chiu, 1979).
Ong ký sinh Anagrus spp. chiếm 93% ký sinh trứng rầy nâu ở ðài Bắc

Nguyễn Văn ðĩnh và cs, 2007 trích dẫn).
1.1.2. Những nghiên cứu về bọ xít mù xanh C. lividipennis
Trứng bọ xít C. lividipennis khi mới ñẻ màu trắng và một ñiểm khác
biệt màu ñỏ rõ rệt trước khi nở. Chiều dài trứng dao ñộng từ 0,64 ñến 0,75
mm và chiều rộng từ 0,13-0,20 mm (Reyes và Gabriel, 1975)
Trung bình trứng dài 0.77mm và rộng 0,2 mm, trưởng thành con ñực
dài 2,88 mm và rộng 0,92 mm và cái dài 2,94 và rộng 1,04 mm. Thời gian
trứng nở là 7,36 ngày, tổng số phát triển con nhộng 11,72 ngày và tuổi thọ của
trưởng thành ñực 16.47 ngày và trưởng thành cái 12.33 ngày. Sức sinh sản là
30,08 trứng mỗi con cái. Tuổi thọ và sức sinh sản của chúng ở Srilanka là
trung gian giữa Philippin và Thái Lan và giữa Hawaii và Ấn ðộ (Rajendram
& Devarajeh, 1986)
Ấu trùng tuổi 1 màu xanh vàng, chúng sở hữu một cặp râu gồm 4
ñoạn. ðoạn thứ hai gấp ba lần ñoạn ñầu tiên. Các phân ñoạn thứ hai, thứ ba,
và thứ tư là hầu hết ñộ dài bằng nhau nhưng với ñoạn cuối cùng thì chắc khỏe.
Hai chân có màu xanh từ gốc ñến xương ñùi và có màu nâu từ xương chày
ñến xương cổ chân. Chiều dài ấu trùng tuổi 1 thay ñổi 0,53-0,75 mm và chiều
rộng 0,15-0,27mm (Reyes và Gabriel, 1975).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

5


Ấu trùng tuổi 2 màu xanh lá cây, cơ thể thon dài. Râu và chân lớn hơn
và dài hơn của ấu trùng ñầu tiên. Các ấu trùng tuổi 2 có chiều dài thay ñổi từ
1,0 - 1,25 mm và chiều rộng từ 0,30-0,46 mm (Reyes và Gabriel, 1975).
Ấu trùng tuổi 3 ñậm hơn tuổi 2, bắt ñầu hình thành cánh. Chiều dài ấu
tùng tuổi 3 dao ñộng từ 1,0 ñến 2,00 mm và chiều rộng từ 0,48 ñến 0,67 mm
(Reyes và Gabriel, 1975).
Ấu trùng tuổi 4 màu xanh lá cây, cơ thể thon dài và có lớp vảy gần như

Bọ xít mù xanh C. lividipenis cho các phản ứng dương tính cao với mật
ñộ rầy trên lúa nhiệt ñới (Kuno and Dyck, 1984)
Bọ xít mù xanh C. lividipennis ñẻ trứng ở trong của gân chính. Trứng ñược
thường ñặt hoặc ñơn lẻ hoặc theo cặp; trứng trong lô của 3 hoặc nhiều hơn cũng
quan sát ñược mặc dù tần số tương ñối ít hơn (Liquido and Nishida; 1985)
Tanangsnakool (1975) ñã nghiên cứu tỷ lệ ăn của nhộng khác nhau ở
bọ xít mù xanh C. lividipennis ăn với trứng rầy nâu. Kết quả của ông cũng
cho thấy ở giai ñoạn con cái thì con cái cũ có xu hướng săn trứng hơn so với
các con cái mới vũ hóa.
Trong một số nghiên cứu tiến hành tại Viện Nghiên cứu lúa gạo quốc
tế, nó ñã ñược quan sát thấy rằng C.lividipennis không thể tồn tại trên cây lúa
trong sự vắng mặt của trứng của rầy nâu (Delphacidae), rầy nâu Nilaparvata
lugens Stal (Dyck, VA...). Do ñó, bọ xít mù xanh C. lividipennis, không ăn
cây chủ của con mồi ngay cả khi dân số con mồi còn khan hiếm. Mặc dù C.
lividipennis chủ yếu là một ñộng vật ăn thịt trứng (Yasumatsu et al, 1981.), nó
còn ăn nhộng và trưởng thành của con mồi (Chiu 1979).
Các hoạt ñộng bay của C. lividipennis chủ yếu xảy ra vào bình minh và
hoàng hôn. Mô hình nhịp ñiệu chuyến bay cũng ñược quan sát giữa loài săn
mồi C. Lividipennis rầy nâu bởi Kisimoto (1979), và Saxena và Justo (1982).
Sự kết hợp của cường ñộ ánh sáng thấp, nhiệt ñộ tương ñối thấp và ñộ ẩm cao
hơn ñộ ẩm tương ñối, và vận tốc gió thấp trong thời gian mặt trời mọc và mặt
trời lặn khiến kích thích chuyến bay với rầy nâu N. lugens (Kisimoto 1979,
Saxena và Justo 1982). Các yếu tố môi trường tương tự cũng có thể ñược xác
ñịnh hoạt ñộng bay của C. lividipennis.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

7


2.1.3. Biện pháp phòng trừ rầy nâu



hiệu quả cao, tuy nhiên nếu rắc vào giai ñoạn rầy ñang ñẻ trứng hoặc chưa nở
hết mật ñộ rầy sẽ tăng cao và gây cháy rầy (Nagata et al, 1973). Một số
phương pháp dung thuốc như xử lý hạt giống cũng ñã ñược nghiên cứu
(Aquino và pathak, 1976).
Thời gian xử lý thuốc vào giai ñoạn rầy non ñạt ñỉnh sẽ cho hiệu quả
cao, phun thuốc vào lúc rầy ñang nở hoặc khi ñang vũ hóa ñều cho hiệu quả
kém .Các loại thuốc hầu như không có tác dụng ñối với trứng rầy nâu và ñộ
bền kém do vật thời gian xử lý nếu không chính xác sẽ ñạt hiệu quả không
mong muốn (Heinrichs, 1979).
Tốc ñộ phát triển của quần thể rầy nâu gắn liền với sử dụng thuốc hóa
học cũng như cách sử dụng thuốc hóa học (Riley, 1988)
2.2.Những nghiên cứu trong nước
2.2.1. Thành phần thiên ñịch của rầy nâu
Rầy nâu có 83 loài thiên ñịch, trong số này 43 loài ảnh hưởng ñến sự
thay ñổi số lượng rầy (25 loài ký sinh trong ñó có 19 loài ký sinh trứng và 6
loài ký sinh rầy non và rầy trưởng thành, 10 loài sâu và nhện ăn thịt, 1 hoặc 2
loài giun tròn ký sinh ở rầy non và rầy trưởng thành, 7 loài sinh vật gây bệnh),
ngoài ra còn kể ñến cả kiến, cóc, ếch, nhái, chim, vịt,…
2.2.2. Những nghiên cứu trong nước về bọ xít mù xanh
Bọ xít mù xanh, tên khoa học là Cyrtorhinus lividipennis Reuter, họ
Miridae, bộ Hemiptera. Ấu trùng và trưởng thành bọ xít mù xanh chủ yếu tấn
công trứng của rầy nâu. Ngoài ra trưởng thành bọ xít mù xanh còn săn bắt cả
ấu trùng và trưởng thành rầy nâu ñể ăn. Mỗi ngày một con bọ xít mù xanh có
thể ký sinh từ 7-10 trứng rầy hoặc từ 1-5 con rầy (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê
Thị Sen, 2004)
Bọ xít mù xanh là một loài bắt mồi rất quan trọng của rầy nâu, nó có
thể tiêu diệt một phần ñáng kể trứng rầy nâu trên ñồng ruộng và góp phần
không nhỏ trong việc hạn chế số lượng rầy nâu trên ruộng lúa

xác ñịnh ñược ngưỡng hữu hiệu của một vài loài nhện lớn là thiên ñịch của
rầy nâu. Loài nhện sói Pardosa pseudoannulata có khả năng khống chế ñược
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

10


rầy nâu dưới ngưỡng gây hại kinh tế, khi tương quan số lượng cá thể của nó
và rầy nâu là 1: 8-9. Tại Hồ Nam (Trung Quốc) năm 1984 ñã áp dụng thành
công kết quả này ñể lợi dụng nhện lớn bắt mồi trong phòng chống rầy nâu
trên diện tích 17 triệu mẫu Trung Quốc (do Phạm Văn Lầm, 2007 trích dẫn).
Biện pháp sử dụng giống chống chịu
Các giống lúa kháng rầy nâu như Mudgo (gen Bph1), ADS7,IR36 (gen
bph2), CR203, C70, C180… làm cho rầy sinh trưởng kém, thời gian phát dục
kéo dài, tỷ lệ tử vong cao. Từ ñó dẫn ñến sự phát triển quần thể của rầy nâu
kém hơn rất nhiều lần so với khi chúng phát triển trên các giống nhiễm như
giống lúa TN1, IR8, IR22. (Viện BVTV, 2006)
Biện pháp hóa học
Thuốc Cruiser có hiệu quả trừ rầy trưởng thành xâm nhập vào ruộng từ
72 – 82% sau mọc 3 – 5 ngày, từ 40 – 60% cây lúa 7- 10 ngày tuổi (Ngô
Vĩnh Viễn 2007). Cũng theo tác giả Ngô Vĩnh Viễn (2007) thì thuốc nhóm
Neonicotinoid có hoạt chất Dinotefuran (trong ñó có Oshin 20WP),
Clothianidin (trong ñó có Dantosu 16WSG), Thiamethoxan (trong ñó có
Actara 25WG) có hiệu quả trừ rầy non và rầy trưởng thành và có thể bảo vệ
lúa non trong 5 ngày sau phun.
Tại Việt Nam hầu hết các công trình nghiên cứu về phòng trừ sâu hại
lúa ñều quan tâm ñến biện pháp sử dụng thuốc hóa học hợp lý, cụ thể rầy nâu
thuốc Basa 50EC, Trebon 10 EC, Applaud 15WP, Regent 800 WG, Admire
50EC phun khi rầy tuổi 1- 2 rộ.


• ðiều tra xác ñịnh thành phần rầy hại thân lúa và thiên ñịch của chúng
trong vụ hè thu, thu ñông năm 2012 tại Châu Thành, An Giang.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

12


• ðiều tra diễn biến mật ñộ rầy nâu và bọ xít mù xanh C. lividipennis
trong vụ hè thu, thu ñông năm 2012
• Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học bọ xít mù xanh C.
lividipennis.
• Xác ñịnh ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ñến bọ xít
mù xanh C. lividipennis
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp ñiều tra thành phần rầy hại thân lúa và thiên
ñịch của chúng tại Châu Thành, An giang.
Theo phương pháp ñược viết trong QCVN 01-38-2010/BNN&PTNT
ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần, theo phương pháp ngẫu nhiên, số ñiểm
ñiều tra càng nhiều càng tốt. Quan sát, phát hiện và thu thập toàn bộ mẫu rầy
hại thân lúa và thiên ñịch bắt mồi bắt gặp trên ñiểm ñiều tra ñem về nuôi tiếp
cho ñến khi trưởng thành ñể giám ñịnh phân loại.
Chỉ tiêu theo dõi: Tên loài rầy hại thân lúa, thiên ñịch bắt mồi, ñộ bắt
gặp của chúng qua các tháng (%).
* Phương pháp bảo quản mẫu vật:
Mẫu vật thu thập ngoài ñồng về ñược tiếp tục nuôi cho ñến trưởng
thành ñể phân loại. Mẫu vật ñược xử lý và bảo quản theo phương pháp sau:
- Bảo quản mẫu ướt: ðối với mẫu vật là rầy hại thân lúa và thiên ñịch
bắt mồi là nhện lớn, bọ rùa, bọ cánh cộc, bọ chân chạy, bọ xít, bọ trĩ bắt
mồi…. ngâm bảo quản cố ñịnh bằng cồn 70%. Tiến hành thay dung dịch

ra ngoài. Thả vào mỗi hộp 2 căp bọ xít mù xanh trưởng thành, sau một ñêm
kiểm tra trứng của bọ xít trên dảnh lúa (dùng kính lúp cầm tay có ñộ phóng
ñại 10x), loại bớt quả trứng thừa chỉ ñể lại 2 quả trứng BXMX trên một dảnh
lúa, thí nghiệm lặp lại với 60 hộp nuôi. Quan sát và ghi chép thời gian trứng
nở vào bảng nuôi sinh học, khi bọ xít bắt mồi bắt ñầu vào tuổi 1 thì thả vào
mỗi hộp nuôi 10 rầy nâu tuổi 2-3, theo dõi sức ăn và sau mỗi ngày vào 9 giờ
sáng kiểm tra số rầy nâu còn sống và bổ sung thêm rầy tuổi 2-3 ñể ñảm bảo
hàng ngày có 10 rầy/ 1chậu (với BXMX tuổi 1-2); 15 rầy/1 châu (Với BXMX
3-4); 20 rầy/1 chậu (với BXMX tuồi 5 và trưởng thành), việc bổ sung thức ăn
và quan sát ñược tiến hành liên tục qua các tuổi của bọ xít mù xanh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

14


Nuôi bọ xít trong ñiều kiện nhiệt ñộ 25 ± 2,2oC, ẩm ñộ 83 ± 2,53%.
Hộp nuôi ñược ñánh số theo thứ tự từ 1-60. Quan sát và ghi chép số liệu
vào bảng nuôi cho từng các thể nuôi từ trứng cho tới khi cá thể ñó chết ñi. Dựa
vào bảng nuôi sinh học ñể tính tỷ lệ trứng BXMX nở, thời gian phát triển trung
bình các pha, vòng ñời, ñời, tỷ lệ ñực cái, sức sinh sản, nhịp ñiệu sinh sản.
Chỉ tiêu nghiên cứu:
+ Các pha phát dục của BXMX, thời gian phát triển các pha (ngày)
+ Số tuổi BXMX, thời gian phát triển trung bình từng tuổi (ngày)
+ Thời gian phát triển vòng ñời, ñời của BXMX (ngày).
+ Sức sinh sản trung bình (số trứng/ 1 BXMX mẹ)
+ Nhịp ñiệu sinh sản ( Số lượng trứng BXMX ñược ñẻ ra trung bình
từng ngày/ 1 BXMX mẹ).
Phương pháp ño kích thước bọ xít mù xanh:
Nuôi riêng 40 trứng ñể phục vụ cho việc ño kích thước các pha phát triển
của bọ xít mù xanh (phương pháp nuôi giống như mô tả ở phần trên) ño

ngày có 10 rầy/ 1chậu (với BXMX tuổi 1-2); 15 rầy/ 1 châu (Với BXMX 34); 20 rầy/1 chậu (với BXMX tuồi 5 và trưởng thành), việc bổ sung thức ăn và
quan sát ñược tiến hành liên tục qua các tuổi của bọ xít mù xanh
2.4.5. Thí nghiệm xác ñịnh hiệu lực của 1 số loại thuốc ñối với rầy nâu N.
Lugens và ảnh hưởng của thuốc ñến bọ mù xanh C. Lividipennis.
Tiến hành thí nghiệm với các loại thuốc sau: Ac Nipyram 50WP,
Acimetin 3.6EC, Penalty gold 50EC
Công
thức

Tên thuốc

Tên hoạt chất

1

Penalty gold 50EC

2

Acimetin 3.6EC

Chlorpyrifos Ethyl
Buprofezin
Abamectin

3

Ac Nipyram 50WP

Nitenpyram


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status