Phát triển tín dụng ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh vĩnh long đến năm 2020 luận văn thạc sĩ 2015 - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

VÕ THANH LÂM

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

VÕ THANH LÂM

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS DƯƠNG THỊ BÌNH MINH

Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, mặc dù rất bận với công việc của mình nhưng Cô
đã rất tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
- Ban Giám đốc và các anh/chị đồng nghiệp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
tỉnh Vĩnh Long đã hỗ trợ tôi trong việc học tập và cung cấp số liệu có liên để tôi hoàn
thành khóa học và luận văn.
- Các bạn học viên lớp Tài chính – Ngân hàng Khóa 1 Tây Nam Bộ đã cùng tôi
trao đổi, chia sẽ kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
- Cuối cùng xin cám ơn gia đình tôi đã động viên, ủng hộ và chia sẽ những khó
khăn với tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù tôi rất cố gắng tiếp thu những kiến
thức từ thầy, cô, bạn bè và tham khảo tài liệu nhưng không tránh khỏi những thiếu sót,
rất mong tiếp tục nhận sự góp ý của quý thầy, cô và mọi người.
Xin chân thành cám ơn.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 6 năm 2015
Người thực hiện luận văn

Võ Thanh Lâm

ii


MỤC LỤC
---Trang
LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................x
TÓM TẮT ..................................................................................................................xi

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TẠI MỘT SỐ NƯỚC, ĐỊA
PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO TỈNH VĨNH LONG................ 21
1.4.1 Hệ thống ngân hàng làng xã của Bank Rakyat Indonesia ......................21
1.4.2 Hình thức tiết kiệm–tín dụng của Ngân hàng Grameen ở Bangladesh...22
1.4.3 Kinh nghiệm phát triển tín dụng ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn của tỉnh Đồng Tháp....... ............................................................................. 23
1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Vĩnh Long .............................................24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................... 26
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
LONG GIAI ĐOẠN 2010-2014................................................................................. 27
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG
THÔN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2010-2014.............................................. 27
2.1.1 Sản xuất nông nghiệp .............................................................................27
2.1.2 Ngành thủy sản.......................................................................................30
2.1.3 Lâm nghiệp ............................................................................................30
2.1.4 Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn..........................................................30
2.1.5 Đời sống dân cư .....................................................................................31
2.1.6 Những tồn tại và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn.......32
2.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NHTM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2010-2014............................. 33
2.2.1 Mạng lưới hoạt động của các NHTM ...................................................33
2.2.2 Tình hình huy động vốn........................................................................34
2.2.2.1 Huy động theo đối tượng gửi..........................................................35
iv


2.2.2.2 Huy động theo loại tiền ..................................................................36
2.2.3 Tình hình cho vay.................................................................................36



2.5 ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI LĨNH
VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG .. 64
2.5.1 Những thành tựu...................................................................................64
2.5.2 Những tồn tại, hạn chế..........................................................................65
2.5.3 Nguyên nhân những tồn tại, hạn chế.....................................................66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................... 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
LONG ĐẾN NĂM 2020 ............................................................................................ 69
3.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NN-NT VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NN-NT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020.................................................................................. 69
3.1.1 Mục tiêu phát triển NN-NT tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020................... 69
3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng đối với lĩnh vực NN-NT trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long đến 2020 ..................................................................................................70
3.1.2.1 Mạng lưới hoạt động các NHTM ..................................................71
3.1.2.2 Nguồn vốn huy động ....................................................................71
3.1.2.3 Cho vay đối với lĩnh vực NN-NT .................................................71
3.1.2.4 Chất lượng TDNH đối với lĩnh vực NN-NT .................................72
3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020............................ 73
3.2.1 Giải pháp tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của TDNH đối với
lĩnh vực NN-NT.........................................................................................................73
3.2.1.1 Thực hiện tốt công tác quy hoạch và thực hiện đúng quy hoạch trong
sản xuất nông nghiệp .................................................................................................73
3.2.1.2 Nâng cao chất lượng hệ thống các HTX ở nông thôn .....................74
3.2.1.3 Phát triển các phương thức sản xuất mới theo hướng liên kết và tăng
cường liên kết vùng trong sản xuất và chế biến sản phẩm nông nghiệp ......................74


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
---Trang
Bảng 2.1: Sản lượng và diện tích cây lúa trên địa bàn ............................................... 27
Bảng 2.2: Diện tích và sản lượng cây màu, cây hàng năm trên địa bàn ......................28
Bảng 2.3: Diện tích và sản lượng cây lâu năm trên địa bàn .......................................28
Bảng 2.4: Số lượng và sản lượng một số loại gia súc, gia cầm chủ yếu trên địa bàn...29
Bảng 2.5: Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn ............................30
Bảng 2.6: Mạng lưới hoạt động các NHTM trên địa bàn............................................34
Bảng 2.7: Tình hình huy động vốn của các NHTM trên địa bàn ...............................35
Bảng 2.8: Doanh số và dư nợ cho vay các NHTM trên địa bàn .................................37
Bảng 2.9: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của các NHTM trên địa bàn ..................................38
Bảng 2.10: Doanh số cho vay đối với NN-NT của các NHTM trên địa bàn................42
Bảng 2.11: Mức tăng và tốc độ tăng doanh số cho vay theo mục đích vay .................43
Bảng 2.12: Tỷ trọng, mức tăng (giảm) tỷ trọng doanh số CV theo mục đích vay ...…44
Bảng 2.13: Mức tăng và tốc độ tăng doanh số cho vay theo đối tượng vay.................45
Bảng 2.14: Tỷ trọng, mức tăng (giảm) tỷ trọng doanh số CV theo đối tượng vay….. 46
Bảng 2.15: Mức tăng và tốc độ tăng doanh số cho vay theo NHTM cho vay..............47
Bảng 2.16: Tỷ trọng, mức tăng (giảm) tỷ trọng doanh số CV theo NHTM cho vay… 47
Bảng 2.17: Dư nợ cho vay đối với lĩnh vực NN-NT của các NHTM trên địa bàn.......48
Bảng 2.18: Mức tăng và tốc độ tăng dư nợ cho vay theo thời hạn vay........................49
Bảng 2.19: Tỷ trọng, mức tăng (giảm) tỷ trọng dư nợ cho vay theo thời hạn vay...... 49
Bảng 2.20: Mức tăng và tốc độ tăng dư nợ cho vay theo mục đích cho vay................50
Bảng 2.21: Tỷ trọng, mức tăng (giảm) tỷ trọng dư nợ CV theo mục đích cho vay…..52
Bảng 2.22: Mức tăng và tốc độ tăng dư nợ cho vay theo đối tượng vay .....................53
Bảng 2.23: Tỷ trọng, mức tăng (giảm) tỷ trọng dư nợ CV theo đối tượng vay............54
Bảng 2.24: Mức tăng và tốc độ tăng dư nợ cho vay theo NHTM cho vay...................54

viii



NHNN:

Ngân hàng Nhà nước

NHTM:

Ngân hàng thương mại

NHTMNN:

Ngân hàng thương mại Nhà nước

NHTMCP:

Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMCP NN:

Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước

NN-NT:

Nông nghiệp, nông thôn

NSNN:

Ngân sách Nhà nước

TCTD:

NHNN Việt Nam đã được các NHTM triển khai thực hiện khá tốt, từ đó TDNH đối
với lĩnh vực NN-NT phát triển khá mạnh, góp phần quan trọng vào sự phát triển nông
nghiệp, nông thôn của tỉnh.
Tuy nhiên, xuất phát từ những khó khăn, bất cập của lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn trên địa bàn và những hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện các chính
sách tín dụng phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, làm cho TDNH trên địa bàn
tuy có phát triển nhưng chưa bền vững, hiệu quả mang lại chưa cao.
Với mục tiêu của luận văn là nghiên cứu sự phát triển TDNH đối với lĩnh vực
NN-NT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long để tìm ra những hạn chế và nguyên nhân nhằm đề
xuất các giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả của việc đầu tư TDNH đối với lĩnh
vực NN-NT trên địa bàn, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội của tỉnh phát triển bền
vững. Trên cơ sở đó, luận văn đã tập trung thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận chung về TDNH, phát triển
TDNH và một số chỉ tiêu phản ánh phát triển TDNH. Khái quát về đặc điểm, vai trò
của TDNH đối với sự phát triển NN-NT, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát
triển của TDNH đối với lĩnh vực NN-NT.
Phân tích, đánh giá và nêu lên những hạn chế về tình hình phát triển nông
nghiệp, nông thôn của tỉnh. Tập trung phân tích, đánh giá kết quả hoạt động TDNH
đối với lĩnh vực NN-NT trong giai đoạn 2010-2014 mà các NHTM trên địa bàn đã
thực hiện. Qua đó, nêu lên những thành tựu, cũng như tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
trong việc phát triển TDNH đối với lĩnh vực NN-NT trên địa bàn tỉnh.
Trên cơ sở mục tiêu phát triển ngành nông nghiệp tỉnh và định hướng phát triển
TDNH đối với lĩnh vực NN-NT đến năm 2020, kết hợp với những cơ sở lý luận, phân
tích, đánh giá ở các chương 1 và chương 2, tác giả đã đề xuất 02 nhóm giải pháp gồm:
nhóm giải pháp tạo nền tảng cho TDNH phát triển và nhóm giải pháp đẩy mạnh sự

xi


phát triển TDNH đối với lĩnh vực NN-NT trên địa bàn đến năm 2020. Đồng thời, đưa

quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.
Trên tinh thần đó, ngày 10/6/2013, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và ban hành
Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển

1


bền vững, là cơ sở quan trọng để nền nông nghiệp Việt Nam bước sang một giai đoạn
mới, phát triển ngày càng hiện đại.
Đối với tỉnh Vĩnh Long, nhằm cụ thể hóa Nghị quyết 26 và thúc đẩy phát triển
đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn, ngày 04/11/2008, Tỉnh ủy tỉnh Vĩnh Long
ban hành Văn bản số 23-CTr/TU đã đề ra Chương trình hành động: "Xây dựng nền
nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa
lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, bảo đảm vững
chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài; xây dựng nông thôn mới có
kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản
xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo
quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, bản sắc văn hóa dân tộc được phát huy, dân trí
được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ".
Tiếp theo đó, ngày 20/02/2014, Tỉnh ủy tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Đề án số
03-ĐA/TU về tái cơ cấu toàn diện ngành nông nghiệp Vĩnh Long theo hướng nâng cao
giá trị, hiệu quả và phát triển bền vững giai đoạn 2014-2020.
Để triển khai thực hiện tốt các đường lối, chủ trương trên, đòi hỏi phải có vốn
đầu tư rất lớn từ nhiều nguồn khác nhau: Ngân sách nhà nước; vốn tín dụng đầu tư
phát triển; TDNH; vốn huy động từ các doanh nghiệp, HTX và loại hình kinh tế khác
và huy động từ cộng đồng dân cư. Tuy nhiên, với điều kiện thực tế hiện nay của Việt
Nam, ngân sách nhà nước có hạn và phải đồng thời đầu tư cho nhiều lĩnh vực khác,
trong khi đó các doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn, sự huy động đóng góp từ
người dân hạn chế do mức thu nhập còn thấp ... Do đó, vốn tín dụng từ các NHTM

phát triển ngày càng mạnh, bền vững trong thời gian tới?
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Phát triển TDNH đối với lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
4.2 Phạm vi nghiên cứu

3


Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trên cơ sở thông tin được thu
thập từ hoạt động TDNH của các chi nhánh NHTM và các đơn vị có liên quan đến lĩnh
vực NN-NT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Phạm vi về thời gian: Thông tin sử dụng trong đề tài này là số liệu được thống
kê từ năm 2010 đến năm 2014. Đề tài này được thực hiện và hoàn thành trong thời
gian từ tháng 11/2014 đến tháng 6/2015. Các giải pháp và kiến nghị trong đề tài được
áp dụng đến năm 2020.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu: bao gồm 20 chi nhánh NHTM đang
hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài: Phương pháp
thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp và diễn dịch.
Phương pháp thu thập thông tin:
Thu thập thông tin sơ cấp: Tham gia trực tiếp các hội nghị, hội thảo của ngành
ngân hàng tổ chức có liên quan đến TDNH đối với lĩnh vực NN-NT. Phỏng vấn trực
tiếp cán bộ của NHTM và khách hàng để nắm bắt nhu cầu vốn, những khó khăn vướng
mắc khi vay vốn ngân hàng, tình hình sử dụng vốn TDNH đối với lĩnh vực NN-NT
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập số liệu từ các báo cáo của các Sở, ngành
trong tỉnh Vĩnh Long có liên quan: Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, Cục Thống
kê, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương….

chưa phân tích đầy đủ các khía cạnh TDNH đối với lĩnh vực NN-NT nên khi đưa ra
giải pháp còn mang tính khái quát.
Tác giả Lê Thị Hương Giang (2012), Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, trong
luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng trong
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn TP.HCM”, ngoài việc cung cấp những
cơ sở lý luận có liên quan, tác giả đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, cơ sở đề
xuất để đề ra các giải pháp nâng cao về hiệu quả hoạt động TDNH trong lĩnh vực NNNT của TP.HCM nói riêng và của cả nước nói chung. Tuy nhiên, tình hình kinh tế xã
hội của TP.HCM và Vĩnh Long có sự khác nhau nên khả năng vận dụng vào Vĩnh
Long gặp khó.

5


Tác giả Nguyễn Quốc Nghi (2010), Trường Đại học Cần Thơ, trong luận văn
thạc sĩ “Giải pháp tín dụng đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp nông thôn Việt
Nam”, đã cung cấp cơ sở lý luận về vai trò của TDNH đối với phát triển NN-NT cũng
như phân tích thực trạng hoạt động cung cấp tín dụng ở lĩnh vực NN-NT Việt Nam từ
đó nêu lên một số kiến nghị nhằm tăng cường các hoạt động tín dụng đáp ứng nhu cầu
phát triển NN-NT. Tuy nhiên, công trình trên với nội dung nghiên cứu trên phạm vi
toàn quốc. Do đó, việc vận dụng vào thực tiễn ở tỉnh Vĩnh Long gặp nhiều khó khăn.
Tác giả Nguyễn Trung Trinh (năm 2009) trong luận văn thạc sĩ về “Tín dụng
ngân hàng đối với sự phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Vĩnh Long”. Luận văn
nghiên cứu lý luận cơ bản, vai trò TDNH phục vụ phát triển NN-NT. Đề tài sử dụng
dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của Sở, ngành trong tỉnh, từ đó phân tích thực trạng
TDNH đầu tư vào lĩnh vực NN-NT giai đoạn 2005-2008, đồng thời nêu lên những tồn
tại, hạn chế trong quá trình đầu tư vốn tín dụng. Từ đó đưa ra các giải pháp cơ bản góp
phần phát triển NN-NT tỉnh Vĩnh Long. Tuy nhiên, luận văn chưa đề cập các chính
sách tín dụng tác động sự tăng trưởng cho vay trong NN-NT, các nguồn vốn đầu tư
cho sự phát triển NN-NT, cũng như do sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long ở
từng thời điểm nhất định, có nhiều vấn đề mới đặt ra mà luận văn chưa đáp ứng yêu

7


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG
THÔN
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG
THÔN
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Có nhiều tác giả đã đưa ra khái niệm TDNH như sau:
Theo Nguyễn Quốc Khanh, Nguyễn Thị Mỹ Dung (2012): TDNH là loại hình
tín dụng chuyên nghiệp, phản ánh quan hệ tín dụng các giữa NHTM với các đối tác
kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội,
cơ quan nhà nước.
Theo Lý Hoàng Ánh, Nguyễn Đăng Dờn (2014): TDNH là quan hệ tín dụng
giữa các ngân hàng với các công ty, TCKT, các tổ chức và cá nhân được thực hiện
dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng)
đối với các đồi tượng nói trên.
Theo Luật các TCTD 2010 [13]: TDNH là quan hệ tín dụng, trong đó người cho
vay là các TCTD, người đi vay là các tổ chức và cá nhân có nhu cầu về vốn. Theo đó,
cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam
kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp
vụ cấp tín dụng khác.
Qua các khái niệm trên, cho thấy điểm đặc biệt trong TDNH là việc ngân hàng
vừa là người đi vay vừa là người cho vay bằng vốn của người khác. Quá trình vận
động này đặc biệt ở chỗ ngân hàng chỉ bán quyền sử dụng của mình đối với tài sản cho
vay chứ không bán quyền sở hữu nên sau một thời gian sẽ thu hồi cả vốn lẫn lãi.


9


Tín dụng ngắn hạn: là loại TDNH nhằm đáp ứng cho nhu cầu thiếu hụt vốn hoạt
động tạm thời của các tổ chức kinh tế và nhu cầu chi tiêu của cá nhân, có thời hạn tối
đa là 12 tháng.
Tín dụng trung hạn: là loại TDNH nhằm đáp ứng cho nhu cầu thiếu hụt vốn
hoạt động thường xuyên của các tổ chức kinh tế và nhu cầu chi tiêu của cá nhân, có
thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
Tín dụng dài hạn: là loại TDNH nhằm đáp ứng cho nhu cầu thiếu hụt vốn dài
hạn để mua sắm tài sản hoặc xây dựng nhà xưởng của các tổ chức kinh tế và nhu cầu
chi tiêu của cá nhân, có thời hạn trên 60 tháng.
* Căn cứ vào bảo đảm tín dụng: TDNH chia thành hai loại:
Tín dụng không đảm bảo: là loại TDNH mà việc tiến hành cho vay dựa trên cơ
sở uy tín, tín nhiệm của người đi vay.
Tín dụng có đảm bảo: là loại TDNH mà việc tiến hành cho vay dựa trên cơ sở
có sự đảm bảo bằng tài sản của người đi vay hoặc sự bảo lãnh của chủ thể thứ ba.
* Căn cứ vào hình thức vốn tín dụng: TDNH chia thành hai loại:
Tín dụng bằng tiền: là loại TDNH trong đó vốn tín dụng được cấp cho người đi
vay bằng tiền mặt.
Tín dụng bằng tài sản: là loại TDNH trong đó vốn tín dụng được cấp cho người
đi vay dưới dạng cho thuê tài sản.
1.1.3 Tín dụng ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Là quan hệ tín dụng giữa NHTM với các tổ chức, cá nhân được vay vốn để
phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực NN-NT. TDNH đối
với lĩnh vực NN-NT bao gồm các khoản cho vay chủ yếu sau [10]:
Cho vay các chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp.
Cho vay phát triển ngành nghề tại nông thôn.
Cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn.
Cho vay chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối.

nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, con người đã nghiên cứu sản xuất trái vụ,
rải vụ đối với nhiều sản phẩm nông nghiệp nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu
dùng trong nước, xuất khẩu và qua đó đã nâng cao giá trị hàng hóa nông nghiệp.
11


Trích đoạn Mục tiêu phát triển NN-NT tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 Cho vay đối với lĩnh vực NN-NT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚ Nâng cao chất lượng hệ thống các HTX ở nông thôn Giải pháp về chính sách tín dụng phục vụ phát triển NN-NT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status