Tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB PGD Ninh Kiều
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC TÂY ðÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ðỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG
VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
NHÀ ðBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ
PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
Giảng viên hướng dẫn
Th.S. Phan Tùng Lâm
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kiều Lam
MSSV: 0854020166
Lớp: ðH Tài chính – ngân hàng 3B
Khóa: III
Cần Thơ, tháng 05 năm 2012
GVHD: Th.S. Phan Tùng Lâm
1
Tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều
GVHD: Th.S. Phan Tùng Lâm
Nguyễn Thị Kiều Lam
i
Tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề tài khoa
học nào.
Cần Thơ, ngày 09 tháng 04 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kiều Lam
GVHD: Th.S. Phan Tùng Lâm
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam
ii
Tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Với tên ñề tài là: “Phân tích tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở
vực nhằm hỗ trợ cho những giải pháp ñó.
Tóm lại, các bước vừa nêu trên là toàn bộ nội dung chính trong ñề tài. ðây là
những tiến trình không thể thiếu ñối với khóa luận tốt nghiệp. Tuy nhiên do hạn
chế về thời gian, về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân nên bài viết
không thể tránh khỏi sai sót. Do ñó, em kính mong nhận ñược sự góp ý của cơ
quan thực tập, các anh chị thuộc phòng kinh doanh – MHB Ninh Kiều, và ñặc
biệt là quý Thầy cô ñể bài viết của em ñược hoàn thiện hơn nữa.
Trân trọng!
GVHD: Th.S. Phan Tùng Lâm
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam
iii
Tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-- --……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày ….. tháng ...... năm 2012.
GVHD: Th.S. Phan Tùng Lâm
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam
v
Tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ðẦU................................................................................................xiii
1. Lý do chọn ñề tài............................................................................................xiii
2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................xiii
2.1. Mụctiêu chung .......................................................................................xiii
2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... xiv
3. ðối tượng – Phạm vi nghiên cứu .................................................................... xiv
3.1. ðối tượng nghiên cứu............................................................................. xiv
3.2. Phạm vi không gian................................................................................ xiv
1.1.6.3. Căn cứ vào yếu tố ñối tượng thực hiện vốn tín dụng cho hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh............................................................................................... 2
1.1.6.4. Dựa vào mức ñộ tín nhiệm của khách hàng.................................... 2
1.1.6.5. Dựa vào phương thức cho vay........................................................ 2
1.1.6.6. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay........................................... 2
1.2. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA
CHỮA NHÀ Ở ..................................................................................................... 3
1.2.1. Khái niệm............................................................................................... 3
1.2.2. ðặc ñiểm................................................................................................ 3
1.2.3. Lợi ích của hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở........... 3
1.2.3.1. ðối với Ngân Hàng ........................................................................ 3
1.2.3.2. ðối với Khách hàng ....................................................................... 4
1.2.4. Phân loại cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở .............................. 4
1.2.4.1 Theo mục ñích vay: bao gồm........................................................... 4
1.2.4.2. Theo thời hạn vay........................................................................... 4
1.2.4.3. Theo hình thức ñảm bảo ................................................................... 4
1.2.5. Những vấn ñề liên quan ñến hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa
chữa nhà ở............................................................................................................. 5
1.2.6. Một số khái niệm cơ bản và hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt
ñộng cho vay mua xây dựng và sửa chữa nhà ở ..................................................... 9
1.2.6.1. Khái niệm ...................................................................................... 9
1.2.6.2. Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng nhà ở9
1.2.7. Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa
chữa nhà ở........................................................................................................... 11
1.2.7.1. Nhân tố chủ quan......................................................................... 11
1.2.7.2. Nhân tố khách quan ..................................................................... 12
BÀI HỌC KINH NGHIỆM ................................................................................. 14
CHƯƠNG II – PHÂN TÍCH, ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG CHO
VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI MHB NINH KIỀU
Ninh Kiều giai ñoạn 2009 – 2011 (DSCV, DSTN, dư nợ và nợ xấu) ................... 33
2.2.3.1. Phân tích tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở theo
mục ñích sử dụng vốn.......................................................................................... 33
2.2.3.2. Phân tích tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở theo
thời hạn............................................................................................................... 40
2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng cho vay mua, xây
dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều qua 03 năm (2009 – 2011) ............. 45
2.2.4.1. Vốn huy ñộng/Tổng nguồn vốn..................................................... 46
2.2.4.2. Hệ số thu nợ cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở .............. 46
2.2.4.3. Dư nợ mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở/Tổng dư nợ .................. 46
2.2.4.4. Nợ xấu cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở/Tổng dư nợ mua,
xây dựng và sửa chữa nhà ở................................................................................ 46
2.2.4.5. Vòng quay vốn tín dụng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở47
2.2.5. ðánh giá hiệu quả hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở
tại MHB Ninh Kiều qua 03 năm (2009 – 2011) ................................................... 47
2.2.5.1. Những mặt ñạt ñược.................................................................... 47
2.2.5.2. Những mặt hạn chế ...................................................................... 48
TÓM TẮT CHƯƠNG II ..................................................................................... 50
GVHD: Th.S. Phan Tùng Lâm
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam
viii
Tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều
CHƯƠNG III – MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG
CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI MHB NINH
Bảng 2.6 – Doanh số thu nợ tín dụng phục vụ nhà ở theo mục ñích sử dụng vốn tại
MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) ........................................................................... 36
Bảng 2.7 – Dư nợ tín dụng phục vụ nhà ở theo mục ñích sử dụng vốn tại MHB
Ninh Kiều (2009 – 2011)..................................................................................... 37
Bảng 2.8 – Nợ xấu tín dụng phục vụ nhà ở theo mục ñích sử dụng vốn tại MHB
Ninh Kiều (2009 – 2011)..................................................................................... 38
Bảng 2.9 – Doanh số cho vay tín dụng phục vụ nhà ở theo thời hạn tại MHB Ninh
Kiều (2009 – 2011) ............................................................................................. 40
Bảng 2.10 – Doanh số thu nợ tín dụng phục vụ nhà ở theo thời hạn tại MHB Ninh
Kiều (2009 – 2011) ............................................................................................. 41
Bảng 2.11 – Dư nợ tín dụng phục vụ nhà ở theo thời hạn tại MHB Ninh Kiều
(2009 – 2011)...................................................................................................... 42
Bảng 2.12 – Nợ xấu tín dụng phục vụ nhà ở theo thời hạn tại MHB Ninh Kiều
(2009 – 2011)...................................................................................................... 44
Bảng 2.13 – Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa
chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) .................................................... 45
GVHD: Th.S. Phan Tùng Lâm
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam
x
Tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều
DANH MỤC SƠ ðỒ – HÌNH
Trang
Sơ ñồ 1.1 – Quy trình cấp tín dụng của MHB PGD Ninh Kiều .............................. 7
Tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều
DOANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MHB
Mekong Housing Bank
NQ-CP
Nghị quyết – Chính phủ
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
CT
Chỉ thị
ðBSCL
ðồng bằng Sông Cửu Long
PGD
Phòng giao dịch
MHB Ninh Kiều
DSTN
Doanh số thu nợ
TD
Tín dụng
NHTM
Ngân hàng thương mại
BðS
Bất ñộng sản
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
PQLRR
Phòng quản lý rủi ro
PKTNQ
Phòng kế toán ngân quỹ
VHð
Việt Nam ñã có những chuyển biến khá sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực của ñời
sống kinh tế, xã hội. ðặc biệt là thị trường bất ñộng sản, thực tế cho thấy ở Việt
Nam ñã phát sinh nhiều vấn ñề bất cập. Những cơn sốt giá nhà ở một vài năm
trước ñây khiến lợi nhuận tăng ñáng kể, ñã phát ñi những tính hiệu sai lệch về thị
trường lúc bấy giờ, từ ñó các doanh nghiệp ñổ xô vào ñầu tư phát triển bất ñộng
sản không kể là có năng lực về tài chính, dự án ñầu tư có khả thi và mang lại hiệu
quả hay không, kết quả là tính thanh khoản của dự án thấp, xuất hiện các dự án
dang dỡ, những khu công nghiệp bỏ hoang, lãng phí ñất ñai, tiền của,…hệ quả
của việc trên là dư nợ tín dụng bất ñộng sản của các Ngân hàng tăng quá cao .
Trước tình hình ñó, ngày 24/02/2011 Chính phủ ñã ban hành Nghị quyết
11/NQ – CP ñưa ra 06 nhóm giải pháp chủ yếu nhằm kiềm chế lạm phát, ổn ñịnh
kinh tế vĩ mô và bảo ñảm an sinh xã hội trong 2011. ðể cụ thể hoá tinh thần Nghị
quyết 11, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) sau ñó ñã ban hành Chỉ thị 01/2011/CT
chủ trương thẳt chặt chính sách tiền tề thông qua áp trần tăng trưởng tín dụng cả
năm dưới 20%, giới hạn tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán dưới 15-16%
ñồng thời ñề ra lộ trình giảm tín dụng phi sản xuất của các NH về mức 22% tổng
dư nợ vào 30/06/2011 và 16% dư nợ vào cuối năm 2011. Qua quá trình thực hiện
theo tinh thần tuân theo Chính phủ, tín dụng bất ñộng sản ñã giảm ñi nhưng
không mang ñến kết quả ñáng mừng ñối với khối ngân hàng cũng như ñời sống
người dân, vấn ñề bất thường và ñáng quan tâm ở ñây là do các khoản mục xây
dựng, sửa chữa, mua nhà ñể bán, cho thuê hoặc mua nhà ñể bán (thuộc ñầu cung)
lại tăng quá cao, ñang tạm ñóng băng và gần như dậm chân tại chỗ trong khi cho
vay xây dựng, sửa chữa, mua nhà ñể ở (ñầu cầu) lại giảm nhiều so với những năm
trước ñó và mới ñây nhất là năm 2010 và, ñiều ñó không những ảnh hưởng ñến
cuộc sống người dân mà còn là trở ngại cho tiến trình phát triển, làm giàu mạnh
ñất nước mà vấn ñề ñáng nói ở ñây là an sinh xã hội…
Vì lẽ ñó, ðảng và nhà nước ta luôn xác ñịnh, tăng trưởng kinh tế phải gắn liền
với việc nâng cao ñời sống tinh thần và vật chất cho người dân. Xuất phát từ thực
trạng về nhà ở của người dân Việt Nam và cũng xuất phát từ nhu cầu phát triển
của mỗi ngân hàng trong xu thế hội nhập hiện nay. Qua quá trình thực tập tại
giải nâng cao hiệu quả hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại
MHB Ninh Kiều.
3. ðối tượng – Phạm vi nghiên cứu
3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung vào nghiên cứu nhóm ñối tượng là các cá nhân, tập thể, hộ
sản xuất kinh doanh, các công ty xây dựng vay vốn tại MHB Ninh Kiều ñể phục
vụ cho nhu cầu mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở.
3.2. Phạm vi không gian
ðề tài ñược nghiên cứu tại Ngân hàng Phát Triển Nhà ðBSCL chi nhánh
Cần Thơ - phòng giao dịch Ninh Kiều
ðịa chỉ: số 60 – 62 ñường Phan ðình Phùng – P.Tân An – Q.Ninh Kiều –
TP.Cần Thơ
3.3. Phạm vi thời gian
- Thời gian nghiên cứu: từ 06/02/2012 ñến ngày 06/05/2012.
- Số liệu ñược sử dụng: ñề tài sử dụng số liệu trong 03 năm (2009 – 2011).
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1. Số liệu thứ cấp
- ðược cung cấp bởi phòng kinh doanh của Ngân hàng Phát triển Nhà
ðBSCL chi nhánh Cần Thơ phòng giao dịch Ninh Kiều, bao gồm:
+ Bảng cân ñối kế toán
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh
+ Bảng tổng quát tình hình sử dụng vốn
+ Số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và
nợ xấu của hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở.
GVHD: Th.S. Phan Tùng Lâm
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam
y1 : Chỉ tiêu năm sau
∆y : Biểu hiện tốc ñộ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
5. Ý nghĩa ñề tài
ðề tài “Phân tích tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại
Ngân hàng Phát triển Nhà ðBSCL chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều”
trên cơ sở tìm hiểu thực trạng, ñánh giá kết quả họat ñộng kinh doanh, tìm ra
nguyên nhân ảnh hưởng ñến MHB Ninh Kiều trong lĩnh vực cho vay, mua, xây
dựng và sửa chữa nhà ở. Từ ñó có những chính sách và hướng ñi phù hợp ñể ñảm
bảo chất lượng cho vay trong lĩnh vực này. Một mặt nâng cao mức ñộ tăng
trưởng của Ngân hàng ñơn vị, tháo gỡ khó khăn cho thị trường BðS; linh hoạt
dòng vốn hỗ trợ khuyến khích những DN BðS xây dựng những dự án, khu chung
cư nhà giá rẻ. Mặt khác ñáp ứng nhu cầu nhà ở cho dân cư, ñặc biệt là dân cư có
thu nhập trung bình và thấp tại ðBSCL, khi ñó người dân có khả năng cải thiện
GVHD: Th.S. Phan Tùng Lâm
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam
xv
Tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều
cuộc sống (việc làm và thu nhập ổn ñịnh) góp phần ñẩy mạnh công nghiệp hóa –
hiện ñại hóa ñất nước.
6. Bố cục ñề tài
PHẦN MỞ ðẦU
PHẦN NỘI DUNG
Chương I – Cơ sở lý luận
- Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay, nghĩa là vốn (tiền tệ hoặc giá
trị vật tư hàng hóa) ñược chuyển từ người cho vay sang người ñi vay.
- Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất, nhưng người ñi vay
không có quyền sở hữu về giá trị ñó, mà chỉ tạm thời trong một thời gian nhất
ñịnh.
- Sự hoàn trả của tín dụng. ðây là giai ñoạn kết thúc một vòng tuần hoàn
của tín dụng và người ñi vay phải hoàn trả lại vốn cho người cho vay.
1.1.4. Chức năng
Phân phối lại tài nguyên
- Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời
chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn.
- Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối ñược thực hiện thông qua các tổ
chức trung gian như NH, HTX.TD, công ty tài chính.
- Thúc ñẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh ñược
thực hiện bình thường, liên tục và phát triển.
- Tín dụng tạo nguồn vốn ñể ñầu tư mở rộng phạm vi, quy mô sản xuất.
- Tín dụng tạo ñiều kiện ñẩy nhanh tốc ñộ thanh toán góp phần thúc ñẩy
lưu thông hàng hóa.
1.1.5. Vai trò
- ðáp ứng nhu cầu vốn dể duy trì sản xuất vốn liên tục, ñồng thời góp
phần ñầu tư phát triển kinh tế.
GVHD: Th.S. Phan Tùng Lâm
Nguyễn Thị Kiều Lam
1
1.1.6.6. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ (còn gọi là cho vay trả nợ một lần
khi ñáo hạn)
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể (còn gọi là cho vay trả góp)
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy
khả năng tài chính của mình, người ñi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào trong thời
hạn khoảng vay.
GVHD: Th.S. Phan Tùng Lâm
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam
2
Tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều
1.2. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA
CHỮA NHÀ Ở
1.2.1. Khái niệm
Cho vay mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà ở là lĩnh vực cho vay ñược
thực hiện trên cơ sở hợp ñồng tín dụng, trong ñó khách hàng sử dụng tiền vay ñể
mua, xây mới, sửa chữa nhà ở - ñất ở hoặc căn hộ nhằm mục ñích sử dụng của
khách hàng.
1.2.2. ðặc ñiểm
- Cho vay chỉ áp dụng ñối với các khách hàng là các cá nhân và hộ gia
ñình có nhu cầu vay vốn ñể mua, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở.
- Tạo ñiều kiện cho những hộ nghèo, hộ ñang có nhu cầu về nhà ở có ñược
căn nhà kiên cố ñể họ có thể yên tâm lao ñộng sản xuất; những hộ có thu nhập
trung bình, khá có ñược căn nhà khang trang ñể ở góp phần phát triển mỹ quang
ñô thị.
3
Tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều
ñiều ñó thì trước hết phải ñô thị hóa. ðây là nguyên nhân các khu dân cư, chung
cư ñặc biệt là dành cho người dân có thu nhập trung bình và thấp ñua nhau mọc
lên trong khắp các tỉnh thành trong cả nước, do ñó nghiệp vụ này góp phần tiếp
thêm sức mạnh vào tiến trình phát triển nước nhà, ñáp ứng nhu cầu “An cư lạc
nghiệp” của người dân, làm thay ñổi bộ mặt của xã hội…
1.2.3.2. ðối với Khách hàng
- Hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng mua ñược nhà, nền nhà và/ hoặc ñất
ở; xây dựng, sửa chữa nhà ở ñúng theo mong muốn, với chi phí sử dụng vốn phải
chăng;
- Thủ tục nhanh, gọn, thời gian giải quyết hồ sơ có thể trong ngày hoặc
\tối ña không quá 07 ngày kể từ ngày khách hàng giao nộp ñầy ñủ hồ sơ vay vốn;
- Thủ tục công chứng, ñăng ký giao dịch bảo ñảm rất linh hoạt, tùy theo
ñối tượng vay vốn, loại tài sản ñảm bảo ñể có thể giải quyết cho khách hàng phải
thực hiện/hoặc không phải thực hiện/hoặc thực hiện bổ sung sau thủ tục công
chứng, ñăng ký giao dịch bảo ñảm;
- ðược tư vấn bởi ñội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, nhiệt tình;
- Lãi suất cạnh tranh và khách hàng có thể lựa chọn hình thức trả lãi khác
nhau tùy theo khả năng;
- Thời hạn cho vay tối ña lên ñến 20 năm;
1.2.4. Phân loại cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở
1.2.4.1 Theo mục ñích vay: bao gồm
- Mua nhà: Là hình thức cho vay tài trợ mục ñích mua nhà ở.
- Mua ñất: Là hình thức cho vay tài trợ mục ñích mua ñất ở (nền nhà).
- Xây dựng nhà: Là hình thức cho vay tài trợ cho việc xây mới nhà ở.
1.2.5. Những vấn ñề liên quan ñến hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và
sửa chữa nhà ở
Tín dụng nhà ở hình thành nhằm giải quyết nhu cầu vay vốn mua nhà ở
và/hoặc ñất ở; xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà ở của các khách hàng là hộ gia
ñình, cá nhân người Việt Nam hoặc cá nhân người Việt Nam ñang ñịnh cư ở
nước ngoài ñược tạm trú dài hạn tại Việt Nam. Và ñể rõ hơn về hoạt ñộng cho
vay này, ta sẽ tập trung tìm hiểu những vấn ñề sau:
ðiều kiện vay vốn
• Cá nhân có năng lực hành vi dân sự ñầy ñủ. Trường hợp người vay
vốn là người Việt Nam ñịnh cư nước ngoài phải thuộc các ñối tượng quy ñịnh tại
ñiều 126 của Luật nhà ở và có năng lực hành vi dân sự ñược xác ñịnh theo Pháp
luật Việt Nam.
• Khách hàng ñã cư trú hoặc ổn ñịnh tại tỉnh, thành phố nơi chi nhánh
ñóng trụ sở. Trường hợp là ñại diện hộ gia ñình thì phải có Giấy ủy quyền các
thành viên trong hộ gia ñình ñồng ý cử ñại diện vay vốn ngân hàng.
• Có phương án vay vốn vay xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà ở, mua
nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở trong hoặc ngoài tỉnh, thành phố nơi
chi nhánh ñóng trụ sở, phù hợp với quy ñịnh hiện hành của pháp luật và có khả
năng tài chính ñảm bảo trả nợ (nợ gốc, nợ lãi, chi phí khác nếu có) trong thời hạn
vay.
• Khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào dự án/phương án thể hiện
bằng tiền như: Công lao ñộng, nguyên – vật liệu xây dựng, các chi phí ñã ứng
trước hoặc phải thanh toán cho bên bán theo quy ñịnh.
• Khách hàng phải có tài sản ñảm bảo nợ vay hoặc ñược chi nhánh chấp
thuận cho vay không có ñảm bảo tài sản.
Nguyên tắc vay vốn
Vốn vay phải có mục ñích, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu
quả; Vốn vay phải ñược hoàn trả ñủ cả gốc và lãi theo ñúng thời hạn cam kết;
Vốn vay phải có bảo ñảm bằng tài sản.
ðối tượng cho vay
Thời hạn cho vay
Thời hạn không quá 60 tháng ñối với cho vay sửa chữa, nâng cấp nhà;
không quá 180 tháng ñối với cho vay xây dựng nhà ở, chuyển nhượng quyền sử
dụng ñất ở và/hoặc nhà ở, căn hộ chung cư. Trường hợp cho vay bằng nguồn vốn
ủy thác ñược quy ñịnh riêng hoặc ñối với những dự án ñược Tổng giám ñốc phê
duyệt cho vay vượt quá thời hạn nói trên. Thời hạn cho vay ñược tính từ ngày
khách hàng nhận món vay ñầu tiên ñến ngày hoàn trả hết toàn bộ nợ vay (gốc, lãi
và các khoản phí liên quan nếu có).
Lãi suất cho vay
Áp dụng lãi suất thả nổi, lãi suất cố ñịnh, lãi suất trả góp hoặc lãi suất
linh hoạt theo từng sản phẩm huy ñộng ñể cho vay nhà ở do Giám ñốc chi nhánh
quy ñịnh và công bố trong từng thời kỳ, nhưng phải tuân thủ theo Hướng dẫn về
ñịnh giá cho vay của MHB.
Phương thức cho vay: Cho vay từng lần
Trả nợ gốc, lãi tiền vay: Tùy theo nguồn thu nhập trả nợ của từng ñối
tượng khách hàng vay mà Chi nhánh thoả thuận với khách hàng các hình thức trả
nợ gốc và lãi như sau: Trả lãi hàng tháng, trả gốc một lần vào cuối kỳ (cho vay
ngắn hạn); Trả lãi hàng tháng, trả gốc ñịnh kỳ; Trả gốc và lãi ñều hàng tháng; Trả
gốc, trả lãi linh họat theo thỏa thuận; Trả góp (Tổng số tiền gốc cộng (+) tiền lãi
phải trả chia ñều cho các kỳ trả nợ).
Hồ sơ vay vốn
(1) Giấy ñề nghị vay vốn
GVHD: Th.S. Phan Tùng Lâm
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam
6
Tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều
Quản lý, giám sát khoản vay
Bước 06
Thu nợ, xử lý nợ và thanh lý HðTD và HððBTV
Sơ ñồ 1.1 – Quy trình cấp tín dụng của MHB PGD Ninh Kiều
Giải trình:
(1) Bước 01 – Tiếp nhận và xử lý nhu cầu cho vay của khách hàng
* Tiếp nhận và xử lý ñề nghị cấp tín dụng của từng ñối tượng khách hàng
(khách hàng chưa hoặc ñã quan hệ tín dụng với NH)
* Theo dõi, tiếp nhận, thu thập thông tin khách hàng và xử lý hồ sơ vay.
(2) Bước 02 – Thẩm ñịnh hồ sơ tín dụng
* Lập báo cáo thẩm ñịnh khách hàng
* Kết luận và ñưa ra ý kiến ñề xuất/kiến nghị.
GVHD: Th.S. Phan Tùng Lâm
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam
7
Tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều
* Lập báo cáo ñánh giá rủi ro: Về pháp lý, tình hình tài chính, môi trường
sản xuất kinh doanh, nguồn trả nợ, hiệu quả phương án/dự án, tài sản ñảm bảo,...
(3) Bước 03 – Phê duyệt, quyết ñịnh cho vay
* Phê duyệt cho vay
- ðối với ngân hàng: Hoạt ñộng cho vay phục vụ nhà ở là một hình thức
cho vay tiêu dùng góp phần làm ña dạng hoá hoạt ñộng tín dụng, phân tán rủi ro
và tăng thêm nguồn thu cho NH. Sản phẩm này ra ñời góp phần khuyến khích
tiêu dùng trong xã hội, góp phần ñáp ứng cho nhu cầu ngày càng ña dạng của
GVHD: Th.S. Phan Tùng Lâm
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Lam
8