Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều - Pdf 31

Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

Danh mục bảng

Trang

Bảng 2.1: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân từ 2008 – 2010 ..................19
Bảng 2.2: Doanh số cho vay của phòng giao dịch từ 2008 – 2010 ..........................19
Bảng 2.3: Doanh số cho vay theo từng phương thức cho vay của
Phòng giao dịch từ 2008 – 2010.................................................................................25
Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo tài sản đảm bảo của phòng
giao dịch từ 2008 – 2010.............................................................................................28
Bảng 2.5: Khái quát tình hình cho vay ngắn hạn của
Phòng giao dịch Ninh Kiều từ năm 2008 đến 2010 ..................................................29
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn
của Phòng giao dịch Ninh Kiều giai đoạn 2008 – 2010.............................................31
Bảng 2.7: Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của
Phòng giao dịch Ninh Kiều từ năm 2008 – 2010.......................................................33
Bảng 2.8: Tình hình huy động vốn của Phòng giao
dịch Ninh Kiều từ năm 2008 – 2010...........................................................................36
Bảng 2.9: Khái quát tình hình cho vay ngắn hạn của
Phòng giao dịch Ninh Kiều từ năm 2008 đến 2010...................................................38
Bảng 2.10: Tình hình cho vay ngắn hạn của Phòng
giao dịch Ninh Kiều từ 2008 đến 2010 theo thành phần kinh tế................................39
Bảng 2.11: Doanh số cho vay ngắn hạn của Phòng giao dịch
Ninh Kiều từ 2008 đến 2010 theo thành phần kinh tế................................................40

Biểu đồ 4.1: Giới tính của mẫu nghiên cứu ..............................................................64
Biểu đồ 4.2: Độ tuổi của mẫu nghiên cứu.................................................................65
Biểu đồ 4.3: Nghề nghiệp của đáp viên.....................................................................65
Biểu đồ 4.4: Thu nhập của đáp viên...........................................................................66

Danh mục hình ảnh

Trang

Hình 2.1: Các chi nhánh của ngân hàng VIB ...........................................................16
Hình 3.1 : Mô hình Parasuraman .............................................................................55
Hình 3.2: Mô hình các nhân tố tác động đến việc chấp nhận dịch vụ ......................56
Hình 3.3: Mô hình thái độ và hành vi tiêu dùng........................................................57


Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Hệ thống ngân hàng nước ta đang trong giai đoạn hội nhập nền kinh tế thế giới.
Cùng với công cuộc đổi mới của đất nước, hệ thống ngân hàng đã chuẩn bị những điều
kiện cần thiết để tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nâng dần vị thế của
Việt Nam trên thị trường quốc tế điều này tạo cơ hội phát triển nhanh và bền vững nền
kinh tế trong nước.
Cùng với sự phát triển của đất nước thì hệ thống ngân hàng cũng có những
chuyển biến mạnh mẽ nhất là về lĩnh vực huy động vốn và cho vay. Cho vay ngắn hạn
là một trong các hoạt động quan trọng nhất của NHTM, là hoạt động đem lại nguồn
thu chính cho ngân hàng, nó cũng đồng thời có các tác động không nhỏ đến các mặt
hoạt động khác của ngân hàng.

Đánh giá thực trạng và Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của Ngân hàng VIB Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh Kiều .
Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá thực trạng của các khoản vay ngắn hạn tại Ngân Hàng VIB Cần Thơ –
Phòng giao dịch Ninh Kiều .
Tìm ra các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của Ngân hàng VIB Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh Kiều .
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các khoản vay ngắn hạn tại
Ngân hàng VIB Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh Kiều.

1.3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này có 2 bước nghiên cứu: nghiên cứu khám phá và nghiên cứu chính
thức
Nghiên cứu khám phá: được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định
tính bằng cách phỏng vấn trực tiếp 30 khách hàng bằng bảng câu hỏi. Ngoài ra đề tài
còn thu thập thông tin từ các nguồn sách báo, tạp chí kinh tế, phương tiện truyền


Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều

thông... Mục đích của nghiên cứu này là khám phá ra những nhân tố mới tác động đến
mô hình nghiên cứu.
Nghiên cứu chính thức: được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu
định lượng. Mục đích của bước nghiên cứu này là kiểm định các mô hình lý thuyết
được đặt ra và đo lường các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với
hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng VIB Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh
Kiều. Phương pháp thu thập thông tin được sử dụng trong nghiên cứu này là phỏng
vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi chi tiết đã được chuẩn bị sẵn. Mẫu được chọn
theo phương pháp thuận tiện, kích thước mẫu là 120. Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được



Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều

Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các
chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu
giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

1.4 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tính hiệu quả của hoạt động cho vay ngắn hạn
của Ngân hàng VIB Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh Kiều và các nhân tố tác động
đến thái độ của khách hàng khi sử dụng dịch vụ cho vay ngắn hạn của Ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu: Số liệu sử dụng để phân tích được thu thập từ hoạt động
kinh doanh của VIB Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh Kiều qua 3 năm 2008, 2009 và
2010 bao gồm sao kê tín dụng, thống kê nợ quá hạn, bảng cân đối tài sản, bảng kết quả
hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch. Đồng thời tiến hành khảo sát các khách
hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ cho vay ngắn hạn của ngân hàng trong địa
bàn quận Ninh Kiều – TP. Cần Thơ.

1.5 Ý nghĩa đề tài
Cung cấp thông tin về thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng
VIB Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh Kiều, từ đó đưa ra các nguyên nhân dẫn đến các
khoản nợ xấu và tìm ra giải pháp nhằm giảm thiểu nợ xấu và nâng cao hiệu quả của

hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng. Với mục đích nhằm giúp cho ngân hàng
nhìn lại kết quả của hoạt động cho vay ngắn hạn trong thời gian vừa qua, nắm bắt
được nhu cầu cũng như những vướng mắc mà các khách hàng của ngân hàng đang
mắc phải giúp ngân hàng có thể nhìn nhận và đưa ra những giải pháp, những hoạch

chính tiền tệ Việt Nam. Từ khi bắt đầu hoạt động ngày 18/09/1996 với số vốn điều lệ
ban đầu là 50 tỷ đồng Việt Nam. NHQT đang phát triển thành một trong những tổ
chức tài chính trong nước dẫn đầu thị trường Việt Nam. NHQT cung cấp hàng loạt sản
phẩm dịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng với nòng cốt là các doanh nghiệp nhỏ
và vừa hoạt động lành mạnh và những cá nhân, gia đình có thu nhập ổn định. Đến thời
điểm hiện tại, vốn điều lệ của NHQT là 4.000 tỷ đồng (tính đến tháng 9/2010). Tổng
tài sản gần 94.000 tỷ đồng. NHQT luôn được NHNNVN xếp loại tốt nhất theo các tiêu
chí đánh giá hệ thống ngân hàng Việt Nam trong nhiều năm liên tiếp.
Với phương châm “Luôn quan tâm giá trị cho bạn” NHQT không ngừng gia
tăng giá trị cho khánh hàng, của đối tác, của cán bộ nhân viên ngân hàng và của các cổ
đông.


Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều

Ngày 26/7/2005, Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB Bank) chính thức
khai trương Chi nhánh Cần Thơ tại địa chỉ 19-21 Trần Văn Khéo, P. Cái Khế, Q. Ninh
Kiều, TP. Cần Thơ.
Tháng 11/2007 khai trương phòng giao dịch Ninh Kiều.
Chi nhánh Cần Thơ: đóng tại 19-21 Trần Văn Khéo, quận Ninh Kiều, TP Cần
Thơ.
Phòng giao dịch Ninh Kiều: đóng tại 53A đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận
Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Với mạng lưới trực thuộc khá lớn, phân bổ tương đối hợp lý kết hợp với nhiều
chi nhánh bạn bè và trong khu vực cả nước, VIB có khá nhiều thuận lợi để phát triển
thành một chi nhánh trọng điểm trong khu vực.


Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động

- Quyết định đầu tư cho vay, bảo lãnh trong giới hạn được giám đốc chi nhánh ủy
quyền.
-Tổ chức nghiên cứu, học tập và hướng dẫn thi hành các chế độ, thể lệ nghiệp vụ
của ngân hàng VIB Việt Nam và các vấn đề có liên quan do Nhà Nước, Bộ Thương
Mại, Ngân hàng Nhà Nước, Bộ Tài Chính và các bộ quản lý ban hành.
- Có trách nhiệm báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh
ủy quyền.
- Ký các văn bản tín dụng, tiền tệ, thanh toán trong phạm vi hoạt động của phòng
giao dịch
- Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của phòng giao dịch.
- Chịu trách nhiệm về tài sản và kết quả hoạt động kinh doanh của phòng giao
dịch và chịu trách nhiệm về việc chi tiêu tài chính, trích lập quỹ theo quy định.

2.1.2.2 Phòng quan hệ khách hàng


Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều

- Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền.
- Thực hiện gửi, rút các loại: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ
hạn, tiền gửi thanh toán,…
- Thực hiện giải ngân, thu nợ, thu lãi cho vay đối với khách hàng.
- Mua bán ngoại tệ, dịch vụ kiều hối.
- Các giao dịch khác trong chức năng được cho phép.
2.1.2.3 Phòng tín dụng
- Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng (trừ hồ sơ cấp tín dụng mang tính chất dự án
theo quy định của Ngân hàng).
- Phối hợp với bộ phận tiếp thị trong quá trình tiếp xúc khách hàng để xác minh
tình hình sản xuất kinhh doanh và khả năng quản lý khách hàng.

1. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
- Tiền gửi thanh toán – không kỳ hạn
2. Tiền gửi cá nhân
- Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm
3.3 Tiền ký quỹ

2009

2010

285,242,960

1,375,638,595

911,920,044

285,242,960

1,375,638,595

911,920,044

23,747,495,814

34,399,990,261

78,703,824,347


Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung hạn

26,662,000,000

27,249,836,715

44,065,870,600

10,168,750,000

9,348,555,788

26,255,805,788

Cho vay dài hạn

18,137,000,000

13,605,000,000

12,550,000,000

54,967,750,000

50,203,392,503

82,871,676,388

Tổng

Thị trường mục tiêu:
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, chú trọng đến doanh nghiệp có hoạt động xuất,
nhập khẩu và các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh lâu dài, sử dụng nhiều sản
phẩm dich vụ của ngân hàng.
Các cá nhân có đăng ký kinh doanh, chú trọng đến cá nhân sản xuất kinh doanh
nhỏ và tiểu thương tại các đô thị khu thương mại tập trung.


Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều

Cá nhân thuộc tầng lớp trung lưu tại các đô thị.
Cán bộ công nhân viên có nghề nghiệp chuyên môn và công tác trong các ngành
có thu nhập ổn định.

2.2 Các quy định về cho vay của Ngân hàng VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch
Ninh Kiều
2.2.1 Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành
tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh
doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng
thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển.
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao
và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu tư tài
sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
- Số tiền thuế phải nộp ( trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu ).
- Số tiền để trả nợ gốc và lãi cho các tổ chức tín dụng khác.

một khoản chi phí nhất định cho việc sử dụng vốn vay.
Nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng. Tiền vay phải được
đảm bảo không bị giảm giá, tiền vay phải được đảm bảo thu hồi đầy đủ và có sinh lời.
Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổn
định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn và năng
động.
2.2.3 Điều kiện cho vay
Khách hàng muốn vay được vốn Ngân hàng phải có những điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật.
Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
+ Pháp nhân phải có pháp luật dân sự.
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật hành vi dân
sự.
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật hành vi dân sự.
+ Thành viên hợp doanh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật hành vi
dân sự.
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực
pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp
nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.


Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật.

hàng phải thẩm định dự án trước khi cho vay. Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn Ngân


Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều

hàng vận dụng bổ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dich vụ
và các dự án phục vụ đời sống.
Cho vay hợp vốn ( đồng tài trợ, ủy thác ): Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho
vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có
một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của quy chế cho vay và quy chế đồng
tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thông đốc NHNN ban hành.
Cho vay trả góp: Khi vay vốn thì Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thỏa
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Đây là phương thức cho vay theo
hạn mức tín dụng, nhưng Ngân hàng sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín
dụng đã định, không vì tình hình thiếu vốn để từ chối cho vay. Vì Ngân hàng phải bớt
các món vay của khách hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng
phải trả một mức chi phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng. Đó là số chênh lệch giữa
hạn mức tín dụng với số thực vay.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà Ngân hàng thỏa thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán
của khách hàng phù hợp với các quy định của chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Cho vay tiêu dùng và các phương thức cho vay khác.

Bảng 2.3: Doanh số cho vay theo từng phương thức cho vay của Phòng giao dịch
từ 2008 – 2010

12,000,000
0
4,891,000,000
290,000,000

27,179,836,715
0
120,000,000
0
0
3,900,000,000
1,450,000,000
1,050,000,000

44,035,870,600
0
0
270,000,000
0
0
7,345,000,000
1760000000


Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
Cho vay cá nhân kinh doanh hạn mức
Cho vay cầm cố 100% tiền gửi VIB
Cho vay hạn mức
Cho vay món

26,255,805,788

I. Có tài sản đảm bảo
Cho vay mua nhà
Ngôi nhà tích lũy
Cho vay tiền gửi mua nhà đất
Ngôi nhà lập nghiệp
Cho vay xây dựng, sữa chữa nhà
Cho vay ô tô tiêu dùng
Cho vay ô tô tiêu dùng – TSĐB khác
Cho vay ô tô kinh doanh
Cho vay ô tô kinh doanh – TSĐB khác
Cho vay tiêu dùng
Cho vay cá nhân kinh doanh
Cho vay món
II. Không có tài sản đảm bảo
Cho vay cán bộ, công nhân viên
III. Bảo lãnh
Cho vay xây dựng, sữa chữa nhà

9,750,750,000
6,522,750,000
0
778,000,000
0
325,000,000
350,000,000
0
335,000,000
350,000,000

3,680,000,000
3,865,000,000
4,930,000,000
1,050,000,000
0
450,000,000
1,127,000,000
1,050,000,000
1,059,805,788
706,000,000
706,000,000
100,000,000
100,000,000

C. DÀI HẠN

18,137,000,000

13,605,000,000

12,550,000,000

I. Có tài sản đảm bảo
Cho vay mua nhà – TSĐB khác
Ngôi nhà tích lũy
Cho vay mua bán chứng nhận bất động
sản qua ngân hàng
Cho vay tiền gửi mua nhà đất
Ngôi nhà lập nghiệp
Cho vay xây dựng, sữa chữa nhà

4,305,000,000
0
250,000,000
200,000,000
3,000,000,000
0

4,000,000,000
800,000,000
0
0
3,000,000,000
0

0

0

54,967,750,000

50,203,392,503

82,871,676,388

Tổng

Nguồn: Phòng giao dịch Ninh Kiều

2.5 Đảm bảo tín dụng
2.5.1 Khái niệm

Căn cứ vào thế chấp cho nhiều món nợ, người ta phân biệt thế chấp thành:
- Thế chấp thứ nhất là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất.
- Thế chấp thứ hai là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất, nhưng giá trị thế
chấp còn thừa ra, khách hàng đem thế chấp cho Ngân hàng khác để vay thêm một món
nợ nữa. Tất nhiên trong việc này phải có sự thỏa thuận của hai Ngân hàng vì chỉ có
một bản chính quyền sở hữu tài sản. Tuy nhiên thế chấp nhiều lần thường dùng trong
phương thức cho vay đồng tài trợ, nhiều Ngân hàng cùng nhau cho vay một khách
hàng để phân tán rủi ro.
Căn cứ vào tài sản đem thế chấp:
- Thế chấp trực tiếp hay còn gọi là thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay, là
hình thức thế chấp do vốn vay tạo nên.


Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều

- Thế chấp gián tiếp là hình thức thế chấp mà trong đó tài sản thế chấp và tài sản
dùng vốn vay để mua là hai tài sản khác nhau.
2.5.3.3 Bảo lãnh bằng tài sản:
Tài sản của bên thứ ba dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Tài sản mà
khách hàng vay, bên bảo lãnh dùng để cầm cố, thế chấp, bảo lãnh vay vốn tại các tổ
chức tín dụng phải có đủ các điều kiện sau:
- Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng, quản lý của khách
hàng.
- Tài sản được phép giao dịch là tài sản mà pháp luật cho phép hoặc không cấm
mua, bán, tặng, chuyển đổi, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các giao dịch khác.
- Tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo tài sản đảm bảo của phòng giao dịch
từ 2008 – 2010

B. TRUNG HẠN

10,168,750,000

9,348,555,788

26,255,805,788

9,750,750,000
418,000,000
0

8,850,555,788
398,000,000
100,000,000

25,449,805,788
706,000,000
100,000,000

C. DÀI HẠN

18,137,000,000

13,605,000,000

12,550,000,000

I. Có tài sản đảm bảo


2.6. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng của hoạt động cho vay ngắn hạn
2.6.1 Các khái niệm
2.6.1.1 Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại được phân
theo thời gian của khoản vay. Đó là những khoản vay có thời hạn ngắn dưới 12 tháng.
Do đó, khoản vay này thường được dùng để đáp ứng nhu cầu thiếu vốn tạm thời như
phục vụ cho thanh toán hàng hóa, tài trợ, bổ sung vốn lưu động hay thanh toán quốc tế
và phục vụ nhu cầu sinh hoạt.
2.6.1.2 Doanh số cho vay
Là hình thức phản ánh tất cả khoản tín dụng mà ngân hàng phát ra cho vay trong
một khoảng thời gian nào đó, không kể món vay đã có thu hồi về hay chưa, thường
được xác định theo tháng, quí, năm.
2.6.1.3 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của
ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước.
2.6.1.4 Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó của ngân hàng hiện còn
cho vay bao nhiêu và đây cũng chính là khoản ngân hàng cần phải thu về.
2.6.1.5 Nợ quá hạn
Là các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng mà
không có nguyên nhân chính đáng, thì ngân hàng sẽ chuyển tài khoản dư nợ qua quản
lý tại một tài khoản khác gọi là nợ quá hạn, nếu tại một thời điểm nhất định nào đó ở
ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn chiếm trong tổng dư nợ càng lớn thì nó sẽ phản ánh chất
lượng nghiệp vụ ngân hàng kém và ngược lại.

Bảng 2.5: Khái quát tình hình cho vay ngắn hạn của
Phòng giao dịch Ninh Kiều từ năm 2008 đến 2010
Đvt: đồng

Chỉ tiêu

996,656,842

26,824,128,999

28,434,599,874

25,665,343,158
25,665,343,158
173,043,158

26,091,050,874
25,878,197,016
2,248,640,732

41,722,321,600
33,906,686,237
100,000,000

Nguồn: Phòng giao dịch Ninh Kiều

2.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá
2.6.2.1 Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng. Nó
phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thu
được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt.
Hệ số thu nợ

=

Doanh số thu nợ

100%

2.6.2.4 Dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn. Để từ đó giúp nhà
phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp
điều chỉnh kịp thời.


Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều

Tỉ lệ dư nợ ngắn hạn hạn trên

=

Dư nợ ngắn hạn
Tổng Dư nợ

*

100%

2.6.2.5 Dư nợ quá hạn ngắn hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ rủi ro của Ngân hàng và phản ánh rõ nét kết quả
hoạt động của Ngân hàng. Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của
Ngân hàng. Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng
của Ngân hàng này cao.
Tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)

=

Năm
Chênh lệch
Đơn
2009/2008
2010/2009
Chỉ tiêu
vị
Tuyệt đối
%
Tuyệt đối
%
tính
2008
2009
2010
26,662,000,000
27,249,836,715
44,065,870,600
587,836,715
2.20 16,816,033,885
61.71
Doanh số cho vay ngắn hạn
Đồng
Đồng
996,656,842
26,824,128,999
28,434,599,874 25,827,472,157 2,591.41
1,610,470,875
6.00
Doanh số thu nợ ngắn hạn

-7.43 37,135,049,020
85.18
Tổng nguồn vốn
43,434,752,03
Đồng
24,032,738,775
36,190,501,857
79,625,253,891 12,157,763,082
50.59
120.02
Nguồn vốn huy động
5

%
%

Hệ số thu nợ
Dư nợ ngắn hạn trên nguồn
vốn huy động
Dư nợ ngắn hạn trên tổng
%
nguồn vốn
Dư nợ ngắn hạn trên tổng dư
%
nợ
Dư nợ quá hạn ngắn hạn
%
trên tổng dư nợ
Vòng
Vòng quay vốn tín dụng


0.0388

1.0366

0.8386

Nguồn: Phòng giao dịch Ninh Kiều


Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều

2.7 Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn của Phòng giao dịch Ninh Kiều
từ năm 2008 đến 2010
2.7.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch Ninh
Kiều từ năm 2008 đến 2010
2.7.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Phòng giao dịch Ninh Kiều từ năm
2008 – 2010
Năm 2008 là năm chứa đựng nhiều thách thức đối với khu vực tài chính ngân
hàng toàn cầu. Hậu quả của sự bất ổn kéo dài của thị trường tín dụng toàn cầu cùng
với sự suy thoái của các nền kinh tế trên thế giới đã tạo nên một sức ép to lớn đối với
hoạt động tài chính và khả năng huy động vốn đầu tư của phần lớn các ngân hàng và
định chế tài chính quốc tế. Việt Nam chịu tác động tiêu cực kép với nền kinh tế trong
nước tăng trưởng nóng nhưng đầu tư kém hiệu quả trong thời gian dài kéo theo lạm
phát ở mức độ cao và tác động ngược chiều bởi cuộc suy thoái toàn cầu dẫn tới giảm
cầu đột ngột ở cả thị trường hàng hóa dịch vụ và thị trường vốn. Những thay đổi đảo
chiều nhanh chóng về thanh khoản, lãi suất, tỷ giá… cùng nguy cơ phá sản hàng loạt
của các doanh nghiệp trong khủng hoảng đã tạo nên những thách thức chưa từng có
cho các ngân hàng hoạt động ở Việt Nam, trong đó có VIB.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status