Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang
Ths. Trần Quang Phương
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ
ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG
CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO
VAY NGẮN HẠN CỦA VIB CẦN THƠ
– PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
Sinh viên thực hiện
Trần Thanh Toàn
Lâm Hà Trúc Nguyên
Nguyễn Minh Luân
Trình Thị Hồng Ngân
Trương Thị Tuyết Loan
Lớp: Tài chính ngân hàng 3B
Cần Thơ – 2011
Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang
Ths. Trần Quang Phương
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ
ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG
trưởng
100%
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang
Ths. Trần Quang Phương
Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Danh mục bảng Trang
Bảng 2.1: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân từ 2008 – 2010 19
Bảng 2.2: Doanh số cho vay của phòng giao dịch từ 2008 – 2010 19
Bảng 2.3: Doanh số cho vay theo từng phương thức cho vay của
Phòng giao dịch từ 2008 – 2010 25
Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo tài sản đảm bảo của phòng
giao dịch từ 2008 – 2010 28
Bảng 2.5: Khái quát tình hình cho vay ngắn hạn của
Phòng giao dịch Ninh Kiều từ năm 2008 đến 2010 29
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn
của Phòng giao dịch Ninh Kiều giai đoạn 2008 – 2010 31
Bảng 2.7: Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của
Phòng giao dịch Ninh Kiều từ năm 2008 – 2010 33
Bảng 2.8: Tình hình huy động vốn của Phòng giao
dịch Ninh Kiều từ năm 2008 – 2010 36
Bảng 2.9: Khái quát tình hình cho vay ngắn hạn của
Phòng giao dịch Ninh Kiều từ năm 2008 đến 2010 38
Bảng 2.10: Tình hình cho vay ngắn hạn của Phòng
giao dịch Ninh Kiều từ 2008 đến 2010 theo thành phần kinh tế 39
Bảng 2.11: Doanh số cho vay ngắn hạn của Phòng giao dịch
Ninh Kiều từ 2008 đến 2010 theo thành phần kinh tế 40
Hình 2.1: Các chi nhánh của ngân hàng VIB 16
Hình 3.1 : Mô hình Parasuraman 55
Hình 3.2: Mô hình các nhân tố tác động đến việc chấp nhận dịch vụ 56
Hình 3.3: Mô hình thái độ và hành vi tiêu dùng 57
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang
Ths. Trần Quang Phương
Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Hệ thống ngân hàng nước ta đang trong giai đoạn hội nhập nền kinh tế thế giới.
Cùng với công cuộc đổi mới của đất nước, hệ thống ngân hàng đã chuẩn bị những điều
kiện cần thiết để tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nâng dần vị thế của
Việt Nam trên thị trường quốc tế điều này tạo cơ hội phát triển nhanh và bền vững nền
kinh tế trong nước.
Cùng với sự phát triển của đất nước thì hệ thống ngân hàng cũng có những
chuyển biến mạnh mẽ nhất là về lĩnh vực huy động vốn và cho vay. Cho vay ngắn hạn
là một trong các hoạt động quan trọng nhất của NHTM, là hoạt động đem lại nguồn
thu chính cho ngân hàng, nó cũng đồng thời có các tác động không nhỏ đến các mặt
hoạt động khác của ngân hàng.
Bên cạnh đó, hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM không chỉ có ảnh hưởng
đến bản thân ngân hàng, mà còn có ảnh hưởng đến nhiều chủ thể khác của nền kinh tế.
Giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của các cá nhân, doanh nghiệp được
diễn ra liền mạch, không bị đứt quãng… Như vậy hoạt động cho vay ngắn hạn của
NHTM có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Việc nâng cao hiệu quả cho vay
ngắn hạn không chỉ giúp ngân hàng kinh doanh có lãi, đảm bảo an toàn mà còn đáp
ứng tốt nhu cầu vốn cho nền kinh tế, giúp cho nền kinh tế phát triển thuận lợi.
Để đạt được những hiệu quả nhất định thì ngân hàng đòi hỏi phải quan tâm đến
thái độ của khách hàng trong hoạt động tín dụng nói chung và cho vay ngắn hạn nói
riêng nhằm nắm bắt được nhu cầu cũng như những vướng mắc mà khách hàng đang
Nghiên cứu khám phá: được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định
tính bằng cách phỏng vấn trực tiếp 30 khách hàng bằng bảng câu hỏi. Ngoài ra đề tài
còn thu thập thông tin từ các nguồn sách báo, tạp chí kinh tế, phương tiện truyền
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang
Ths. Trần Quang Phương
Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
thông Mục đích của nghiên cứu này là khám phá ra những nhân tố mới tác động đến
mô hình nghiên cứu.
Nghiên cứu chính thức: được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu
định lượng. Mục đích của bước nghiên cứu này là kiểm định các mô hình lý thuyết
được đặt ra và đo lường các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với
hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng VIB Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh
Kiều. Phương pháp thu thập thông tin được sử dụng trong nghiên cứu này là phỏng
vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi chi tiết đã được chuẩn bị sẵn. Mẫu được chọn
theo phương pháp thuận tiện, kích thước mẫu là 120. Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được
mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp so sánh tuyệt đối, phương pháp so
sánh tương đối, thống kê, phân tích tỷ lệ để đánh giá doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ, nợ quá hạn của VIB Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh Kiều.
- Phương pháp so sánh tuyệt đối:
1−
−=∆
nn
yyy
Trong đó:
y∆
: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh
tế
n
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các
chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu
giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
1.4 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tính hiệu quả của hoạt động cho vay ngắn hạn
của Ngân hàng VIB Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh Kiều và các nhân tố tác động
đến thái độ của khách hàng khi sử dụng dịch vụ cho vay ngắn hạn của Ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu: Số liệu sử dụng để phân tích được thu thập từ hoạt động
kinh doanh của VIB Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh Kiều qua 3 năm 2008, 2009 và
2010 bao gồm sao kê tín dụng, thống kê nợ quá hạn, bảng cân đối tài sản, bảng kết quả
hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch. Đồng thời tiến hành khảo sát các khách
hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ cho vay ngắn hạn của ngân hàng trong địa
bàn quận Ninh Kiều – TP. Cần Thơ.
1.5 Ý nghĩa đề tài
Cung cấp thông tin về thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng
VIB Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh Kiều, từ đó đưa ra các nguyên nhân dẫn đến các
khoản nợ xấu và tìm ra giải pháp nhằm giảm thiểu nợ xấu và nâng cao hiệu quả của
hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng. Với mục đích nhằm giúp cho ngân hàng
nhìn lại kết quả của hoạt động cho vay ngắn hạn trong thời gian vừa qua, nắm bắt
được nhu cầu cũng như những vướng mắc mà các khách hàng của ngân hàng đang
mắc phải giúp ngân hàng có thể nhìn nhận và đưa ra những giải pháp, những hoạch
định phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn của ngân hàng.
1.6 Bố cục nội dung nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan đề tài
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang
Ths. Trần Quang Phương
Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng VIB Cần Thơ
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang
Ths. Trần Quang Phương
Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
Ngày 26/7/2005, Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB Bank) chính thức
khai trương Chi nhánh Cần Thơ tại địa chỉ 19-21 Trần Văn Khéo, P. Cái Khế, Q. Ninh
Kiều, TP. Cần Thơ.
Tháng 11/2007 khai trương phòng giao dịch Ninh Kiều.
Chi nhánh Cần Thơ: đóng tại 19-21 Trần Văn Khéo, quận Ninh Kiều, TP Cần
Thơ.
Phòng giao dịch Ninh Kiều: đóng tại 53A đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận
Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Với mạng lưới trực thuộc khá lớn, phân bổ tương đối hợp lý kết hợp với nhiều
chi nhánh bạn bè và trong khu vực cả nước, VIB có khá nhiều thuận lợi để phát triển
thành một chi nhánh trọng điểm trong khu vực.
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang
Ths. Trần Quang Phương
Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
Hình 2.1: Các chi nhánh của ngân hàng VIB
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang
Ths. Trần Quang Phương
Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của VIB Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh Kiều
2.1.2.1 Giám đốc
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ nghiệp vụ và kế hoạch kinh
doanh theo sự chỉ đạo của giám đốc chi nhánh.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tài sản, vốn, tổ chức và cán bộ của phòng giao
- Thực hiện giải ngân, thu nợ, thu lãi cho vay đối với khách hàng.
- Mua bán ngoại tệ, dịch vụ kiều hối.
- Các giao dịch khác trong chức năng được cho phép.
2.1.2.3 Phòng tín dụng
- Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng (trừ hồ sơ cấp tín dụng mang tính chất dự án
theo quy định của Ngân hàng).
- Phối hợp với bộ phận tiếp thị trong quá trình tiếp xúc khách hàng để xác minh
tình hình sản xuất kinhh doanh và khả năng quản lý khách hàng.
- Nghiên cứu hồ sơ, phương án vay vốn, tài sản đảm bảo của khách hàng, phân
tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và cơ cấu lại các hồ sơ cấp tín dụng.
- Báo cáo, đánh giá chất lượng thẩm định tại phòng giao dịch
- Thông báo quyết định cấp tín dụng và chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm
tra sử dụng vốn định kỳ và đột xuất sau khi cho vay.
- Xây dựng kế hoạch hành động theo định kỳ tuần, tháng, quý; theo dõi, đánh giá
tình hình thực hiện và đề xuất cho ban lãnh đạo chi nhánh các biện pháp cải tiến, tăng
cường chất lượng thẩm định.
2.1.2.4 Phòng hỗ trợ tín dụng
Với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu hỗ trợ cho phòng tín dụng, phòng hỗ trợ tín
dụng có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu làm hồ sơ tín dụng, tính toán dư nợ khách
hàng, tiền lãi và ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình thực hiện các hợp
đồng tín dụng.
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang
Ths. Trần Quang Phương
Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
2.1.3 Các hoạt động chính của ngân hàng VIB Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh
Kiều
Hoạt động kinh doanh chủ yếu
Do điều kiện phát triển của thị trường tiền tệ Cần Thơ và các tỉnh thuộc địa bàn
hoạt động nên phòng giao dịch cung cấp phần lớn là sản phẩm dịch vụ và tiêu dùng.
10,168,750,000 9,348,555,788 26,255,805,788
Cho vay dài hạn
18,137,000,000 13,605,000,000 12,550,000,000
Tổng
54,967,750,000 50,203,392,503 82,871,676,388
Nguồn: Phòng giao dịch Ninh Kiều
Biểu đồ 2.1: Doanh số cho vay của Phòng giao dịch từ 2008 - 2010
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang
Ths. Trần Quang Phương
Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
Dich vụ chuyển tiền trong và ngoài nước.
Ngoài các sản phẩm dich vụ trên VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều còn
có các sản phẩm dịch vụ khác như: thẻ thanh toán, chi trả hộ cán bộ nhân viên, chi trả
lương thông qua tài khoản dịch vụ bảo lãnh, bao thanh toán nội địa, dịch vụ ngân
quỹ…
Nhóm sản phẩm tín dụng tại VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều :
Cho vay đầu tư, sản xuất kinh doanh.
Cho vay tín chấp đối với cán bộ quản lý điều hành.
Cho vay trả góp mua nhà đất.
Cho vay góp vốn mua nhà.
Cho vay tín chấp đối với cán bộ nhân viên.
Cho vay chứng khoán.
Cho vay mua xe hơi, du học.
Thị trường mục tiêu:
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, chú trọng đến doanh nghiệp có hoạt động xuất,
nhập khẩu và các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh lâu dài, sử dụng nhiều sản
phẩm dich vụ của ngân hàng.
Các cá nhân có đăng ký kinh doanh, chú trọng đến cá nhân sản xuất kinh doanh
nhỏ và tiểu thương tại các đô thị khu thương mại tập trung.
vay. Ngân hàng có quyền từ chối hoặc hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử
dụng đúng mục đích đã thỏa thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất
tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay.
Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hoàn trả nợ
cho Ngân hàng, từ đó nâng cao uy tín của khách hàng đối với Ngân hàng và củng cố
quan hệ vay vốn giữa khách hàng và Ngân hàng sau này. Do đó, tuân thủ nguyên tắc
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang
Ths. Trần Quang Phương
Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
này, khi cho vay, Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay
đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay.
Nguyên tắc 2: Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng.
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho
vay. Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín
dụng chỉ là giao dịch chuyển quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định. Trong
khoản thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định
cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân hàng với
một khoản chi phí nhất định cho việc sử dụng vốn vay.
Nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng. Tiền vay phải được
đảm bảo không bị giảm giá, tiền vay phải được đảm bảo thu hồi đầy đủ và có sinh lời.
Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổn
định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn và năng
động.
2.2.3 Điều kiện cho vay
Khách hàng muốn vay được vốn Ngân hàng phải có những điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
thiết.
2.3 Quy trình cho vay
Bước 1 : Tiếp nhận và hướng dẫn KH về hồ sơ vay vốn.
Bước 2 : Thẩm định các điều kiện TD:
Bước 3 : Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng.
Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay:
Bước 5: Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng:
2.4 Phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của NHNN, các tổ chức tín dụng được phép thỏa thuận với
khách hàng về việc áp dụng các phương thức cho vay như sau:
Cho vay từng lần ( cho vay theo món ): Là phương thức cho vay mà mỗi lần
vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết
hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Theo phương thức này thì Ngân hàng và khách
hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định
hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Cho vay theo dự án đầu tư: Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Ngân
hàng phải thẩm định dự án trước khi cho vay. Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn Ngân
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang
Ths. Trần Quang Phương
Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
hàng vận dụng bổ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dich vụ
và các dự án phục vụ đời sống.
Cho vay hợp vốn ( đồng tài trợ, ủy thác ): Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho
vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có
một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của quy chế cho vay và quy chế đồng
tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thông đốc NHNN ban hành.
Đánh giá hiệu quả và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động
cho vay ngắn hạn của VIB Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều
Cho vay cá nhân kinh doanh hạn mức 10,679,000,000 8,820,000,000 17,360,000,000
Cho vay cầm cố 100% tiền gửi VIB 0 0 8,000,000,000
Cho vay hạn mức 10,540,000,000 11,839,836,715 9,100,870,600
Cho vay món 0 0 200,000,000
II. Không có tài sản đảm bảo 0 70,000,000 30,000,000
Cho vay tín chấp cán bộ nhân viên 0 30,000,000 30,000,000
Cho vay trả góp cán bộ điều hành 0 40,000,000 0
B. TRUNG HẠN 10,168,750,000 9,348,555,788 26,255,805,788
I. Có tài sản đảm bảo 9,750,750,000 8,850,555,788 25,449,805,788
Cho vay mua nhà 6,522,750,000 3,047,750,000 6,090,000,000
Ngôi nhà tích lũy 0 0 1,200,000,000
Cho vay tiền gửi mua nhà đất 778,000,000 798,000,000 948,000,000
Ngôi nhà lập nghiệp 0 340,000,000 3,680,000,000
Cho vay xây dựng, sữa chữa nhà 325,000,000 2,225,000,000 3,865,000,000
Cho vay ô tô tiêu dùng 350,000,000 940,000,000 4,930,000,000
Cho vay ô tô tiêu dùng – TSĐB khác 0 360,000,000 1,050,000,000
Cho vay ô tô kinh doanh 335,000,000 0 0
Cho vay ô tô kinh doanh – TSĐB khác 350,000,000 450,000,000 450,000,000
Cho vay tiêu dùng 590,000,000 60,000,000 1,127,000,000
Cho vay cá nhân kinh doanh 30,000,000 30,000,000 1,050,000,000
Cho vay món 470,000,000 599,805,788 1,059,805,788
II. Không có tài sản đảm bảo 418,000,000 398,000,000 706,000,000
Cho vay cán bộ, công nhân viên 418,000,000 398,000,000 706,000,000
III. Bảo lãnh 0 100,000,000 100,000,000
Cho vay xây dựng, sữa chữa nhà 0 100,000,000 100,000,000
C. DÀI HẠN 18,137,000,000 13,605,000,000 12,550,000,000
I. Có tài sản đảm bảo 18,137,000,000 13,605,000,000 12,550,000,000
Cho vay mua nhà – TSĐB khác 13,487,000,000 4,600,000,000 4,000,000,000
2.5.3.1 Cầm cố tài sản:
Là việc bên đi vay giao tài sản là động sản thuộc quyền sở hữu của mình cho
Ngân hàng để đảm bảo chắc chắn nguồn thu nợ thứ hai. Tài sản cầm cố thường là
động sản dể di chuyển nên ngoài việc Ngân hàng nắm giữ lấy chủ quyền, Ngân hàng
còn phải nắm giữ luôn tài sản đó. Khi khách hàng vay không trả nợ đúng hạn theo hợp
đồng tín dụng, Ngân hàng được quyền bán tài sản cầm cố để thu nợ.
2.5.3.2 Thế chấp tài sản:
Là việc bên đi vay dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình hoặc giá
trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thưc hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay.
Căn cứ pháp lý, thế chấp đươc chia là hai loại:
- Thế chấp pháp lý hay thế chấp sang nhượng chủ quyền, là phương thức thế chấp
mà khách hàng lập sẵn một giấy sang nhượng chủ quyền để khi không có tiền trả nợ,
Ngân hàng có quyền bán tài sản để thu nợ hay quản lý tài sản đó nếu là tài sản cho
thuê.
- Thế chấp công bằng là các Ngân hàng chỉ giữ bản chính giấy chứng nhận quyền
sở hữu tài sản đảm bảo cho khoản vay. Như vậy, khi khách hàng không trả được nợ,
Ngân hàng phải đưa ra tòa án mới phát mãi tài sản theo phán quyết của tòa án.
Căn cứ vào thế chấp cho nhiều món nợ, người ta phân biệt thế chấp thành:
- Thế chấp thứ nhất là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất.
- Thế chấp thứ hai là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất, nhưng giá trị thế
chấp còn thừa ra, khách hàng đem thế chấp cho Ngân hàng khác để vay thêm một món
nợ nữa. Tất nhiên trong việc này phải có sự thỏa thuận của hai Ngân hàng vì chỉ có
một bản chính quyền sở hữu tài sản. Tuy nhiên thế chấp nhiều lần thường dùng trong
phương thức cho vay đồng tài trợ, nhiều Ngân hàng cùng nhau cho vay một khách
hàng để phân tán rủi ro.
Căn cứ vào tài sản đem thế chấp:
- Thế chấp trực tiếp hay còn gọi là thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay, là
hình thức thế chấp do vốn vay tạo nên.
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang
Ths. Trần Quang Phương
II. Không có tài sản đảm bảo 0 0 0
Tổng
54,967,750,000 50,203,392,503 82,871,676,388
Nguồn: Phòng giao dịch Ninh Kiều
2.6. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng của hoạt động cho vay ngắn hạn
2.6.1 Các khái niệm
2.6.1.1 Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại được phân
theo thời gian của khoản vay. Đó là những khoản vay có thời hạn ngắn dưới 12 tháng.
Do đó, khoản vay này thường được dùng để đáp ứng nhu cầu thiếu vốn tạm thời như
phục vụ cho thanh toán hàng hóa, tài trợ, bổ sung vốn lưu động hay thanh toán quốc tế
và phục vụ nhu cầu sinh hoạt.
2.6.1.2 Doanh số cho vay
Là hình thức phản ánh tất cả khoản tín dụng mà ngân hàng phát ra cho vay trong
một khoảng thời gian nào đó, không kể món vay đã có thu hồi về hay chưa, thường
được xác định theo tháng, quí, năm.
2.6.1.3 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của
ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước.
2.6.1.4 Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó của ngân hàng hiện còn
cho vay bao nhiêu và đây cũng chính là khoản ngân hàng cần phải thu về.
2.6.1.5 Nợ quá hạn
Là các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng mà
không có nguyên nhân chính đáng, thì ngân hàng sẽ chuyển tài khoản dư nợ qua quản
lý tại một tài khoản khác gọi là nợ quá hạn, nếu tại một thời điểm nhất định nào đó ở
ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn chiếm trong tổng dư nợ càng lớn thì nó sẽ phản ánh chất
lượng nghiệp vụ ngân hàng kém và ngược lại.
Bảng 2.5: Khái quát tình hình cho vay ngắn hạn của
Phòng giao dịch Ninh Kiều từ năm 2008 đến 2010
Dư nợ ngắn hạn trên nguồn vốn (%) =
Dư nợ ngắn hạn
* 100%
Nguồn vốn huy động
2.6.2.3 Dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động. Công
thức tính:
Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên tổng vốn huy
động (%)
=
Dư nợ ngắn hạn
* 100%
Tổng nguồn vốn
2.6.2.4 Dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn. Để từ đó giúp nhà
phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp
điều chỉnh kịp thời.
GVHD: Ths. Trương Hoàng Phương Trang
Ths. Trần Quang Phương