sử dụng tư liệu viễn thám và hệ thống thông tin địa lý thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2012 tỷ lệ 1: 25.000 huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------------

VŨ VIỆT KHOA

SỬ DỤNG TƯ LIỆU VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG
TIN ðỊA LÝ THÀNH LẬP BẢN ðỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ðẤT NĂM 2012 TỶ LỆ 1: 25.000 HUYỆN QUẢNG XƯƠNG,
TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI, NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1


TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------------

VŨ VIỆT KHOA

SỬ DỤNG TƯ LIỆU VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG
TIN ðỊA LÝ THÀNH LẬP BẢN ðỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ðẤT NĂM 2012 TỶ LỆ 1: 25.000 HUYỆN QUẢNG XƯƠNG,
TỈNH THANH HÓA

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Phạm Vọng Thành - Bộ
môn ðo ảnh và Viễn thám, khoa Trắc ñịa, trường ðại học Mỏ ñịa chất - người
ñã hướng dẫn, giúp ñỡ tôi rất tận tình trong thời gian học tập và làm luận văn
tốt nghiệp cao học.
ðể hoàn thành ñược bản luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm,
tạo ñiều kiện của Trung tâm viễn thám Quốc gia, sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Thanh Hóa, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quảng Xương, các
thầy cô giáo Viện sau ñại học, bộ môn Trắc ñịa bản ñồ và Hệ thống thông tin
ñịa lý, khoa Tài nguyên và Môi trường, trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội,
ñã tạo ñiều kiện cho tôi học tập và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề
tài.
Tôi xin gửi tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp nơi tôi ñang sống và làm
việc ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tác giả luận văn

Vũ Việt Khoa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4


DANH MỤC BẢNG
Số
TT

Tên bảng

Trang


Bảng ñánh giá kết quả phân loại

71

4.5

Thống kê diện tích theo bản ñồ giải ñoán

77

4.6

Chênh lệch diện tích giải ñoàn và diện tích kiểm kê

78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Số TT

Tên hình ảnh

hình

Trang


2.6

Vệ tinh QUICKBIRD

18

2.7

Hình ảnh vệ tinh VNREDSAT

20

2.8

Phát hiện ô nhiễm môi trường không khí bằng ảnh vệ tinh
SPOT

20

2.9

Phổ phản xạ của thực vật, ñất và nước

22

2.10

Cấu trúc của GIS

24


4.5

Phân loại ảnh

68

4.6

Lọc nhiều ảnh

73

4.7

Bản ñồ hiện trạng huyện Quảng Xương dạng Vector

75

4.8

Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất huyện Quảng Xương năm
2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

76

6



NTTS

Nuôi trồng thuỷ sản

MNCD

Mặt nước chuyên dùng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7


MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan

i

Lời cám ơn

ii

Danh mục bảng

iii

Danh mục hình ảnh


2.1.1. Tình hình sử dụng kết hợp viễn thám và GIS trên thế giới

3

2.1.2. Tình hình sử dụng kết hợp viễn thám và GIS ở Việt Nam

6

2.2 Viễn thám và hệ thống thông tin ñịa lý (GIS)

7

2.2.1 Khái quát chung về viễn thám

7

2.2.2 Phản xạ phổ của một số ñối tượng tự nhiên.

11

2.2.3 Hệ thống vệ tinh SPOT

13

2.2.4 Hệ thống vệ tinh Quickbird

18

2.2.5 Một số ứng dụng của Viễn thám


GIS
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8


III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

40

3.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu

40

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài

40

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

40

3.2 Nội dung nghiên cứu

40

3.2.1 Lựa chọn tư liệu ảnh viễn thám, thu thập các số liệu, tư liệu liên

40


3.3.5 Phương pháp giải ñoán ảnh viễn thám bằng công nghệ số

41

IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

42

4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Quảng Xương

42

4.1.1. ðiều kiện tự nhiên

42

4.1.1.1. Vị trí ñịa lí

42

4.1.1.2. ðịa hình, ñịa mạo

42

4.1.1.3. ðặc ñiểm khí hậu thủy văn

43

4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên


55

4.2.1.1. ðất sản xuất nông nghiệp

55

4.2.1.2. ðất lâm nghiệp

56

4.2.1.3. ðất nuôi trồng thuỷ sản

56

4.2.1.4. ðất làm muối

56

4.2.1.5. ðất nông nghiệp khác

56

4.2.2. Hiện trạng ñất phi nông nghiệp:

57

4.2.2.1. ðất ở

57


60

4.4.3. Tăng cường chất lượng ảnh

60

4.4.4. Nắn chỉnh tư liệu ảnh

61

4.4.5. Phân loại ảnh

61

4.4.6. ðánh giá ñộ chính xác của kết quả phân loại

69

4.4.7. Một số kỹ thuật sau phân loại.

72

4.4.8. Kiểm tra ngoại nghiệp

79

4.4.9. Thảo luận về kết quả thực nghiệm

80


Ngày nay cùng với sự tăng lên nhanh chóng của dân số, quá trình ñô thị
hóa cũng ngày càng diễn ra mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu sử dụng ñất với tất cả
các ngành sản xuất kinh doanh và ñời sống xã hội cũng tăng lên mà ñất ñai lại
có hạn. Do vậy vấn ñề ñặt ra là làm thế nào ñể xây dựng các quy hoạch và kế
hoạch sử dụng ñất một cách có hiệu quả ñể phục vụ yêu cầu quản lý ñất ñai ñược
tốt nhất.
Bản ñồ hiện trạng là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tác thiết
kế quy hoạch và quản lý ñất ñai. Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất ñược sử dụng
như một loại bản ñồ thường trực làm căn cứ ñể giải quyết các bài toán tổng thể
cần ñến thông tin hiện thời về tình hình sử dụng ñất và luôn giữ vai trò nhất
ñịnh trong nguồn dữ liệu về hạ tầng cơ sở. Ngoài ra ñó còn là nguồn tài liệu cơ
sở ñể thành lập bản ñồ ñịa chính và hỗ trợ ñắc lực cho công tác thống kê, kiểm
kê ñất ñai; lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất .... Vì vậy, thành lập bản ñồ
hiện trạng sử dụng ñất là một công việc hết sức quan trọng và ñòi hỏi ñộ chính
xác cao.
Trước ñây một số ñơn vị hành chính ñã sử dụng phương pháp thủ công
ñể ño vẽ và thành lập bản ñồ do ñó ñộ chính xác không cao nên ñã làm ảnh
hưởng ñến công tác quản lý ñất ñai. Tuy nhiên hiện nay, cùng với sự phát triển
ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, người ta ñã ứng dụng tư liệu viễn thám
và hệ thống thông tin ñịa lý (GIS) ñể thành lập bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất,
do ñó chất lượng bản ñồ ñược ñảm bảo hơn, nhanh hơn.
Huyện Quảng Xương là một huyện ñồng bằng ven biển của tỉnh Thanh
Hoá với diện tích trên 227km2, dân số trên 27 vạn người. Trên ñịa bàn huyện có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11


các tuyến ñường: Quốc lộ 1A nối thành phố Thanh Hoá với huyện Tĩnh Gia, quốc
lộ 47 nối thành phố Thanh Hoá với thị xã du lịch Sầm Sơn, quốc lộ 45 nối thành

2.1 Tình hình sử dụng kết hợp viễn thám và GIS trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Tình hình sử dụng kết hợp viễn thám và GIS trên thế giới
Ở các nước tiên tiến ñi ñầu trong lĩnh vực viễn thám như: Mỹ, Nga,
Ấn ðộ, Canada, Nhật, và mới ñây có thêm Trung Quốc … việc ứng dụng kết
hợp tư liệu viễn thám và GIS ñã trở thành công nghệ hoàn chỉnh, ñược sử
dụng rộng rãi không chỉ ñể theo dõi, kiểm kê, dự báo, quản lý các tài nguyên
trên ñất liền mà còn hướng dần ra biển và ñại dương. Khuynh hướng sử dụng
tư liệu viễn thám ña phổ, ña thời gian ñể theo dõi biến ñộng bề mặt ñịa lý tự
nhiên trên mặt ñất ñã ñược hình thành trên thế giới ngay từ khi các vệ tinh
quan sát Trái ðất ñầu tiên ñược ñưa lên vũ trụ. Trên thế giới, ñã có rất nhiều
các công trình khoa học nghiên cứu về lĩnh vực này và ñã rất thành công.
Khả năng sử dụng tư liệu ảnh viễn thám kết hợp với GIS không chỉ áp
dụng nghiên cứu bề mặt ñịa lý nói chung hay sự sạt lở ñường bờ sông, biển nói
riêng mà nó còn ñược áp dụng nhiều trong nhiều lĩnh vực như quản lý tài
nguyên và môi trường, cảnh báo ngập lụt. Từ những năm 70 của thể kỷ XX, khi
ảnh vệ tinh và phương pháp viễn thám ñược sử dụng ngày càng rộng rãi thì nó
cũng ñược ứng dụng trong các lĩnh vực cầu ñường - từ khâu khảo sát, tìm, chọn
vị trí ñến khâu quy hoạch lưới giao thông - cầu ñường. Tuy nhiên việc ứng
dụng viễn thám và GIS vào vấn ñề giao thông nói chung là khó khăn vì nó ñòi
hỏi ñội ngũ chuyên gia của nhiều ngành nghề. Chính vì vậy, xu thế của nhiều
nước phát triển hiện nay là phối hợp nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám
và GIS vào các chuyên ngành và lĩnh vực cụ thể, có thể ñiểm qua một số kết
quả ñã ñạt ñược trên một số lĩnh vực sau:
* Trong nghiên cứu lâm nghiệp:
Có thể nói lâm nghiệp là một trong những lĩnh vực ñầu tiên áp dụng
thành tự của công nghệ viễn thám. Hiện nay việc sử dụng tư liệu viễn thám
trong thành lập bản ñồ rừng, theo dõi biến ñộng, chặt phá rừng ñã phổ biến ở
nhiều nước trên thế giới. Việc sử dụng kết hợp viễn thám và GIS ñã mở ra
nhiều hướng ứng dụng quan trọng như: phát hiện cháy rừng và dự báo những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

nhau trên cơ sở kết hợp với bản ñồ ñịa hình, bản ñồ sử dụng ñất (LU) ở các thời
ñiểm trước.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14


Ở Nhật Bản, người ta sử dụng viễn thám và GIS kết hợp với dữ liệu
thống kê về các sản phẩm nông nghiệp ñể ñưa ra những ñánh giá về năng suất
thực ban ñầu cho các nước châu Á.
ðể ñánh giá mức ñộ thích hợp của ñất ñối với các loại cây trồng nông
nghiệp, người ta sử dụng kết hợp viễn thám và GIS. Ở ñây tư liệu viễn thám
ñược sử dụng ñể phân loại các ñối tượng LU, trên cơ sở phân lại này, kết hợp
với bản ñồ nông hoá thổ nhưỡng, bản ñồ ñịa hình người ta lập ra các ma trận
tích hợp ñể ñánh giá mức ñộ thích hợp của từng loại cây trồng như lúa, ngô,
cây ăn quả... với các loại ñất khác nhau.
* Trong nghiên cứu môi trường, thảm họa thiên tai và dịch bệnh
Trong những năm gần ñây, việc ứng sử dụng công nghệ viễn thám và
GIS trong nghiên cứu môi trường toàn cầu cũng như môi trường khu vực, các
thảm họa thiên nhiên như lũ lụt, trượt lở ñất, cháy rừng và thậm chí trong
nghiên cứu dịch bệnh như sốt rét, viêm não Nhật Bản...Các hiện tượng "hiệu
ứng nhà kính" Elnhino... cũng ñược nghiên cứu bằng phương pháp viễn thám
và GIS. Viễn thám và GIS ñược sử dụng rộng rãi, ñặc biệt nhất là trong ñánh
giá các vấn ñề liên quan ñến thiên tai vì ñây là nhu cầu ñể xác ñịnh phạm vi và
thông tin chi tiết về khu vực, diện tích bị ảnh hưởng từ thiên tai cũng như các
hoạt ñộng cứu trợ, khôi phục. Thông tin viễn thám rất phù hợp các biện pháp
thông thường trong tiếp cận, ñiều tra khu vực ñang bị thiên tai. Trong quản lý
thiên tai chúng ta có thể chỉ ra các khu vực bị ảnh hưởng và sẽ dễ dàng hành
ñộng ñể giảm thiệt hại cho cộng ñồng.

Nghiên cứu biến ñộng ñược sử dụng trong các ñề tài có thể ở dưới dạng
quan tâm ñến các thông tin thu nhận ñược ở các thời ñiểm khác nhau, từ ñó
chiết xuất các thông tin về lớp phủ rừng ở các thời ñiểm khác nhau, chồng chập
các lớp thông tin này ñể tìm ra biến ñộng. Tuy nhiên, việc áp dụng chúng vào
những hoàn cảnh cụ thể cũng rất cần ñược nghiên cứu ñể tìm ra những cách tiếp
cận hợp lý, hiệu quả và ñánh giá khả năng của chúng một cách ñúng ñắn. Tác giả
ñề cập ñến việc sử dụng ảnh viễn thám ña thời gian kết hợp với GIS ñể nghiên cứu
biến ñộng ñường bờ, hỗ trợ tìm vị trí tối ưu xây dựng công trình cầu vượt sông.
Trên thế giới trong khâu sảo sát, thiết kế và thi công cầu thì tình hình ñịa
chất, ñịa mạo thủy văn luôn ñược coi trọng nhất, tuy nhiên Việt Nam với nền
khí hậu nhiệt ñới gió mùa mang tính ña dạng, lượng mưa dồi dào, cường ñộ
mưa nhìn chung lớn, mưa tập trung theo mùa là một trong nguyên nhân làm gia
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

16


tăng vấn ñề xói mòn, rửa trôi, sạt lở bờ sông, bờ biển và lũ lụt ở Việt Nam gây
thiệt hại nghiêm trọng ñến các công trình hai bên bờ sông. Vì vậy việc tìm kiếm
ñường bờ sông ổn ñịnh trong khảo sát, thiết kế và thi công cầu ở Việt Nam là
vấn ñề cần ñược coi trọng ñầu tiên.
Ở Việt Nam việc xác ñịnh ñường bờ ổn ñịnh trong thời gian dài cũng ñã
ñược quan tâm trong công tác thiết kế thi công cầu, tuy nhiên với các phương
pháp truyền thống là ño ñạc trực tiếp từ ñường bờ bên này sang ñường bờ bên
kia và ño ñạc ở nhiều thời ñiểm khác nhau rất khó khăn, tốn kém và thiếu ñộ
chính xác. Mặt khác không có thể ño ñạc trực tiếp biến ñộng ñường bờ trong
một thời gian dài (vài chục năm) sẽ dẫn ñến những sai sót tạo ra những quyết
ñịnh sai trong khảo sát, thiết kế và thi công cầu. Với việc ứng dụng viễn thám
và GIS trong nghiên cứu biến biến ñộng ñường bờ sông từ ñó trợ giúp ra quyết
ñịnh tìm vị trí xây dựng cầu giao thông vượt sông có ý nghĩa thực tiễn và rất


Rừng

Nước

Cỏ

Mặt ñường Công trình xây dựng, nhà cửa

Hình 2.1: Sơ ñồ nguyên lý thu nhận hình ảnh của viễn thám

Hình 2.2: Các giải sóng chủ yếu sử dụng trong viễn thám

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

18


Do ảnh hưởng của các vật chất có trong khí quyển như hơi nước, khí CO2,
mà ñộ truyền dẫn sóng ñiện từ của khí quyển bị giảm thiểu ở nhiều bước sóng.
Tại những vùng ñó bộ cảm trên vệ tinh sẽ không nhận ñược bức xạ từ bề mặt
Trái ðất ñồng nghĩa với việc bộ cảm trên vệ tinh sẽ không nhận ñược thông tin.
Ở những vùng còn lại trong dải sóng ñiện từ ñược sử dụng trong viễn thám, bức
xạ sẽ truyền tới ñược bộ cảm.
Các tư liệu viễn thám ñược ghi nhận bởi vệ tinh trong dải sóng nhìn thấy
và dải cận hồng ngoại hoặc hồng ngoại nhiệt các bức xạ ñược ghi nhận thông
qua các xung phát ra từ một diện tích nhất ñịnh, tuỳ thuộc vào ñộ phân giải
không gian của bộ cảm. Các xung này ñược tách thành các bước sóng thiết kế
sẵn cho bộ cảm và tạo ra các dữ liệu ña phổ từ bề mặt này. Tất cả các vật thể
ñều phản xạ, hấp thụ, phân tách và bức xạ sóng ñiện bằng các cách thức khác

theo bướ
bước sóng.

ðất cát pha
ðá cuội
ðất gặt

ðường nhựa
Thảm cỏ nhân tạo
Nước trong

Bước sóng, µm

Jensen,
Jensen,2000
2000

Hình 2.3. ðường cong phản xạ phổ của một số ñối tượng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

19


ðối với các tư liệu viễn thám ñược ghi nhận bởi bộ cảm vệ tinh trong dải
sóng nhìn thấy và dải cận hồng ngoại hoặc hồng ngoại nhiệt, các bức xạ ñược
ghi nhận thông qua các xung phát ra từ một diện tích nhất ñịnh, tuỳ thuộc vào
ñộ phân giải không gian của bộ cảm.
Dải phổ sử dụng trong viễn thám bắt ñầu từ vùng cực tím (0,3 - 0,4 µm),
sóng ánh sáng nhìn thấy (0,4 - 0,7µm), dải sóng ngắn và hồng ngoại nhiệt. Các

giới hạn bởi ñiều kiện của khí quyển.
2.2.2 Phản xạ phổ của một số ñối tượng tự nhiên.
ðặc ñiểm phản xạ phổ của các ñối tượng trên bề mặt Trái ðất là thông số
quan trọng trong viễn thám. ðặc trưng phản xạ phổ hay ñặc tính phản xạ phổ
của các ñối tượng tự nhiên là hàm của nhiều yếu tố. Các ñặc tính này phụ thuộc
vào ñiều kiện chiếu sáng, môi trường khí quyển, bề mặt ñối tượng cũng như
bản thân ñối tượng.
a. ðặc tính phản xạ phổ của thực vật.
Lớp phủ thực vật là ñối tượng ñược quan tâm nhiều bởi chiếm ña số diện
tích bề mặt tự nhiên. Khả năng phản xạ phổ của thực vật xanh thay ñổi theo
chiều dài bước sóng. Trong vùng sóng ánh sáng nhìn thấy các sắc tố của lá cây
ảnh hưởng ñến ñặc tính phản xạ phổ của nó, ñặc biệt là chất Clorophin và một
số sắc tố khác cũng ñóng vai trò quan trọng trong việc phản xạ phổ của thực
vật.
Các yếu tố chính ảnh hưởng ñến khả năng phản xạ phổ của lá cây là: sắc
tố, cấu trúc tế bào, thành phần nước.
Trên hình (2.4) thể hiện ñặc trưng phản xạ phổ của thực vật xanh
Năng lượng mặt trời khi chiếu xuống Trái ðất thì lá cây hấp thụ khoảng
85% ánh sáng nhìn thấy, phản xạ 10%, cho ñi qua lá 5%.
Lá cây hấp thụ mạnh ở khoảng phổ hẹp (0,4-0,47µm) khoảng phổ tím,
chàm - tím và (0,59-0,68µm) khoảng phổ da cam, ñỏ-da cam, ñỏ. Cực ñại của
sự hấp thụ tại 0.43 µm và 0.62 µm
Trên ñồ thị (hình 2.4) nhận thấy khả năng phản xạ phổ của cây xanh ở
vùng sóng ngắn và vùng ánh sáng ñỏ là thấp. Lá cây xanh phản xạ mạnh tại
0.54 µm thuộc khoảng phổ hẹp màu lục của vùng phổ nhìn thấy.
Ở vùng phổ hồng ngoại, ảnh hưởng chủ yếu lên khả năng phản xạ phổ
của lá là hàm lượng nước trong lá. Ở vùng phổ hồng ngoại khả năng phản xạ
phổ của lá cây mạnh nhất ở bước sóng 1.6 µm và 2.2 µm.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

Tuy nhiên, khả năng phản xạ phổ của mỗi loại thực vật là khác nhau và
ñặc tính chung nhất về khả năng phản xạ phổ của thực vật là:
- Ở vùng ánh sáng nhìn thấy, cận hồng ngoại và hồng ngoại khả năng
phản xạ phổ khác biệt rõ rệt
- Ở vùng ánh sáng nhìn thấy phần lớn năng lượng hấp thụ bởi Clorophin
có trong lá cây, một phần nhỏ thấu quang qua lá, còn lại phản xạ.
- Ở vùng cận hồng ngoại cấu trúc lá ảnh hưởng lớn ñến khả năng phản xạ
phổ của lá, ở ñây khả năng phản xạ phổ tăng lên rõ rệt.
- Ở vùng hồng ngoại, nhân tố ảnh hưởng lớn ñến khả năng phản xạ phổ
của lá là hàm lượng nước, khi ñộ ẩm trong lá cao thì năng lượng hấp thụ là cực
ñại
b. ðặc tính phản xạ phổ của thổ nhưỡng.
ðường ñặc trưng cho phản xạ phổ của thổ nhưỡng không phức tạp như của
thực vật. Khả năng phản xạ phổ tăng theo ñộ dài bước sóng, ñặc biệt là trong
vùng cận hồng ngoại và ñỏ.
Các loại ñất có thành phần cấu tạo, có hợp chất hữu cơ và vô cơ khác
nhau sẽ có khả năng phản xạ phổ khác nhau. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

22


khả năng phản xạ phổ của ñất là cấu trúc bề mặt của ñất, ñộ ẩm của ñất, hợp
chất hữu
cơ, hợp chất vô cơ. Trong vùng ánh sáng nhìn thấy, ñất thường có hệ số phản
xạ cao hơn thực vật.
c. ðặc tính phản xạ phổ của nước.
Khả năng phản xạ phổ của nước thay ñổi theo chiều dài bước sóng chiếu
tới (giảm dần theo chiều dài bước sóng) và thành phần vật chất có trong nước,

nghiêng khác nhau.

Vệ Tinh SPOT 4 - 1998CNES

Vệ Tinh SPOT 5 - 2002CNES

Hình 2.5: Vệ tinh SPOT

Vệ tinh SPOT-5 phóng lên quỹ ñạo ngày 03/05/2002, ñược trang bị một
cặp Sensor HRG ( High Resolution Geometric) là loại Sensor ưu việt hơn các
loại trước ñó. Mỗi một Sensor HRG có thể thu ñược ảnh ñổi với ñộ phân giải
5m ñen-trắng và 10m với ảnh mầu. Với kỹ thuật xử lý ảnh ñặc biệt, có thể ñạt
ñược ảnh ñộ phân giải 2,5m, trong khi ñó dải chụp phủ mặt ñất của ảnh vẫn ñạt
60km ñến 80km. ðây chính là ưu ñiểm của ảnh SPOT, ñiều mà các loại ảnh vệ
tinh cùng thời khác ở ñộ phân giải này ñều không ñạt.
Kỹ thuật thu ảnh HRG cho phép ñịnh vị ảnh với ñộ chính xác nhỏ hơn
50m nhờ hệ thống ñịnh vị vệ tinh DOGIS và Star Tracker lắp ñặt trên vệ tinh.
Trên vệ tinh SPOT-5 còn lắp thêm 2 máy chụp ảnh nữa. Máy thứ nhất HSR
(High Resolution Stereoscopic) – Máy chụp ảnh lập thể lực phân giải cao. Máy
này chụp ảnh lập thể dọc theo ñường bay với ñộ phủ 120 x 600km. Nhờ ảnh lập
thể ñộ phủ rộng này tạo lập mô hình số ñộ cao (DEM) với ñộ chính xác 10m
mà không cần tới ñiểm khống chế mặt ñất. Máy chụp ảnh thứ 2 mang tên
VEGETATION giống như VEGETATION lắp trên vệ tinh SPOT-4 hàng ngày
chụp ảnh mặt ñất trên một dãi rộng 22,5km với kích thước pixel 1x1km trong 4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

24


kênh phổ. Ảnh VEGETATION ñược sử dụng rất hữu hiệu cho mục ñích theo


(Panchromatic)

1, 2, 3

P + SX
(Panchromatic and
Multispictral merging)

giải (m)

HRV (High
Resolution

3

Visible)

HRV

SPOT
1, 2, 3

ðộ phân Các kênh ña

HRV

1

3

hoặc P + XI

hồng ngoại,
hồng ngoại
trung bình

InfraRed)
M ( Monospectral)

hồng ngoại
Lục, ñỏ, gần

(High
XI (Multispictral)

phổ

ðỏ
Lục, ñỏ, gần

SPOT 4

HRVIR

4

10x10*

hồng ngoại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status