Bài tập lớn PTTC
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Khoa Tài chính - Ngân hàng
BÀI TẬP NHÓM
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ
DORUCO
MÃ CK: DPR (HOSE)
Đại học KTQD
1
Bài tập lớn PTTC
Mục lục
Lời nói đầu
PHẦN I: TỔNG QUAN
I. Giới thiệu chung về Cty
1/ Lịch sử hình thành
2/ Hoạt động kinh doanh
3/ Ban điều hành
4/ Quy mô hoạt động và cơ cấu vườn cây
5/ Chiến lược đầu tư và phát triển
6/ Rủi ro kinh doanh:
II. Tổng quan ngành
1/ Khái quát:
2/ Thị trường tiêu thụ:
vụ cần phải tìm ra được các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu đã tính toán để đưa ra những nhận
xét đánh giá về tình hình tài chính của DN ; một hoặc một số chỉ số là tốt cũng chưa thể kết
luận là DN đang trong tình trạng tốt.
Ngành cao su từ nhiều thập kỷ trở lại đây luôn giữ vai trò là một trong những ngành
trọng yếu của nền kinh tế VN. Trải qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế với nhiều biến động,
ngành cao su VN nói chung và các doanh nghiệp cao su nói riêng ít nhiều đã phải gánh chịu
những tác động tiêu cực. Bước sang giai đoạn hậu khủng hoảng và phục hồi kinh tế, nhiều
thách thức đang dần hiện ra trước mắt trong lộ trình phát triển của ngành cao su. Thiết nghĩ,
để có sự chuẩn bị tốt nhất cho tương lai, đã đến lúc cần nhìn nhận đánh giá thực trạng, vị thế
và triển vọng của ngành cao su trong thời gian sắp tới.
Hiện nay nước ta đang có 5 doanh nghiệp cao su niêm yết trên sàn. Công ty cao su
Đồng Phú (DPR) là công ty có quy mô tương đối lớn. Để hiểu thêm về công ty này chúng
em sẽ đi sâu vào 'Phân tích tình hình tài chính của công ty Đồng Phú' trong 3 năm gần
đây. Thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính tại công ty để làm cơ sở cho việc
lập kế hoạch tài chính cho tương lai và đưa ra giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Kết cấu bài làm gồm 3 phần:
-
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CAO SU ĐỒNG PHÚ
-
PHẦN II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CTY
-
PHẦN III: DỰ BÁO VÀ LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Đại học KTQD
0651 – 3819 786.
Fax
:
0651 – 3819 620.
Email
:
;
Website
:
/>
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4403000069 do Phòng Đăng Ký Kinh
Doanh – Sở Kế Họach và Đầu Tư tỉnh Bình Phước cấp ngày 28 tháng 12 năm 2006.
Đăng kí thay đổi lần hai ngày 22 tháng 8 năm 2008.
Mã Chứng khoán:
DPR
Sàn niêm yết:
Trung tâm giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh ( HoSE)
Hoạt động kinh doanh chính của Doruco là trồng trọt, chế biến nông, lâm sản;
chăn nuôi gia súc, gia cầm; công nghiệp hoá chất phân bón và cao su; thương nghiệp
buôn bán; thi công cầu đường bộ; đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp và
dân dụng trong và ngoài khu công nghiệp; xây dựng dân dụng, công nghiệp;
trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, khai thác chế biến và kinh doanh các
sản phẩm từ rừng trồng. Công ty CP cao su Đồng Phú hiện đạt năng suất cao
nhất trong Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam. Tỷ trọng xuất khẩu đạt
gần 60% tổng sản lượng tiêu thụ.
Trong cơ cấu sản phẩm của DPR, cao su mủ khối chiếm tỷ trọng lớn, khoảng
67% (trong đó SVR L, SVR 3L chiếm 43%; SVR CV50, SVR CV60 chiếm 5%; SVR 10,
SVR20 chiếm 20%), cao su ly tâm mủ Latex chiếm 32%. Mủ khối được sử dụng
chủ yếu trong ngành công nghiệp săm lốp, mủ Latex được sử dụng để sản xuất găng tay,
đệm và các dụng cụ trong y tế…
3/ Quản trị điều hành:
Nhìn chung, ban điều hành của DPR là những người được đào tạo đúng chuyên
môn, đã gắn bó với công ty qua thời gian khá dài (trên 30 năm),vì vậy có cơ sở để tin
tưởng vào trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cũng như tính ổn định trong bộ máy
lãnh đạo của DPR. Đây là yếu tố khá quan trọng quyết định tới sự phát triển bền vững
của công ty.
Danh sách HĐQT bao gồm:
-
Ông Nguyễn Thanh Hải - chủ tịch HĐQT
-
Ông Đặng Gia Anh – thành viên HĐQT
-
DPR có diện tích vườn cây ở mức trung bình nhưng có lợi thế về thổ nhưỡng và cơ
cấu vườn cây của DPR đang trong độ tuổi cho mủ tốt nhất.Cây cao su cho mủ tốt nhất
khi cây đật độ tuổi 18-23. Cơ cấu vườn cây cao su của DPR có tỷ lệ cây có độ tuổi 18-23
chiếm tới 42%, ngoài ra hiện công ty có cơ cấu vườn cây trẻ (từ 11-15 tuổi) chiếm
khoảng 32%.Điều này sẽ giúp ích rất nhiều trong việc tăng truởng và phát triển của
công ty.
5/ Chiến lược đầu tư và phát triển
• Khắc phục các khó khăn do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động, tận dụng
mọi nguồn lực để triển khai đúng tiến độ các dự án đầu tư công ty đã triển khai, nhất
là các dự án đầu tư trồng cao su tại Vương quốc Campuchia.
-
Tham gia thành lập công ty cổ phần cao su Đồng Phú – Kratie (tại tỉnh Kratie –
vương quốc Campuchia) với vốn điều lệ hiện tại là 350 tỷ đồng, quy mô
10,000ha, trong đó diện tích cao su sẽ khoảng 8000-9000 ha. Phần vốn góp của
công ty là 40% vốn điều lệ.
-
Ngoài ra, để tận dụng cơ hội, công ty dự kiến đầu tư thêm 01 dự án phát triển cao
su tại tỉnh Kratie, vương quốc Campuchia. Dự án này cũng có quy hoạch khoảng
10,000ha cao su và do công ty CP Cao su Đồng Phú đầu tư 100% vốn
Đại học KTQD
6
Bài tập lớn PTTC
Các công ty trong ngành trồng và khai thác mủ cao su chịu khá nhiều rủi ro từ điều
kiện thời tiết. Điều này sẽ tác động trực tiếp lên sản lượng khai thác của công ty, khiến rủi ro
sản lượng và chất lượng cao su thu hoạch không như kỳ vọng. Hiện tại, phần lớn vườn cao
su của Doruco nằm ở tỉnh Bình Phước vốn là tỉnh ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, bão lụt
nên có thể xem đây là một thế mạnh của công ty. Bên cạnh đó, do đặc thù ngành là công
nghệ khai thác thủ công nên kết quả thu hoạch mủ cao su còn lệ thuộc nhiều vào tay nghề
Đại học KTQD
7
Bài tập lớn PTTC
của công nhân trong kỹ thuật chăm sóc và cạo mủ.
Rủi ro thứ hai mà các công ty trồng và chế biến mủ cao su thường gặp đó là rủi
ro về giá. Trong 2 năm trở lại đây, giá cao su liên tục thay đổi gây bất lợi cho công ty.
Trong năm 2008 các công ty cao su gặp khủng hoảng về giá. Có những lúc giá rớt
tới 70% so với cao điểm tháng 07/2008. Trong năm 2009 giá cao su đã phục khá
nhiều. Thông thường, giá cao su phụ thuộc vào nguồn cung cao su tự nhiên, giá dầu
thế giới. Nền kinh tế thế giới chưa có dấu hiệu phục hồi rõ rệt. Hệ quả là xu hướng tăng giá
của cao su tự nhiên và dầu thô trên thế giới không ổn định và rất dễ nhạy cảm giảm với các
thông tin xấu của kinh tế vĩ mô thế giới.
Ngoài ra, rủi ro lệ thuộc vào nhà tiêu thụ mủ cao si tự nhiên hàng đầu thế giới –
Trung quốc (chiếm 1/3 lượng tiêu thụ cao su tự nhiên toàn cầu). Xuất khẩu mủ cao su tự
nhiên của Việt Nam vào thị trường Trung Quốc 11 tháng năm 2010 chiếm 62% tổng lượng
mủ cao su tự nhiên xuất khẩu, trong đó 80% lượng cao su Việt Nam xuất khẩu vào nước
này theo đương mậu biên.
II. Tổng quan ngành
1/ Khái quát:
Ngành cao su có 2 mảng chính: cao su tự nhiên và cao su nhân tạo.
Nguồn: Monthly Bulletin Sep 2010, ANRPC
Theo báo cáo của Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên, cây cao su, nguyên liệu chính
cung cấp lượng cao su tự nhiên được trồng chủ yếu tại khu vực Đông Nam Á, tập trung ở
các quốc gia bao gồm Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Phillipin,
Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Sản lượng sản xuất cao su tự nhiên của các nước này
chiếm khoảng 94% sản lượng sản xuất cao su tự nhiên toàn thế giới. Trong đó Thái Lan là
quốc gia đứng đầu thế giới về sản xuất cao su với sản lượng đạt 3,164 nghìn tấn năm 2009,
chiếm khoảng 33% sản lượng cao su toàn thế giới; tiếp theo là Indonesia với 25% thị phần;
Việt Nam đứng thứ năm chiếm khoảng 7,4% thị phần vào năm 2009.
Hình 1.2: Thị phần sản xuất cao su tự nhiên trên thế giới năm 2009 (%)
Đại học KTQD
9
Bài tập lớn PTTC
Nguồn: Monthly Bulletin Sep 2010, ANRPC và tính toán của TVSC
Về thị phần xuất khẩu cao su tự nhiên trên thế giới
Với ưu thế là quốc gia đứng đầu về sản lượng sản xuất cao su, Thái Lan liên tục là quốc
gia đứng đầu về sản xuất cao su tự nhiên với sản lượng xuất khẩu hàng năm chiếm
khoảng 40-42% thị phần thị trường xuất khẩu thế giới. Tiếp theo là Indonesia với thị
phần là 30-31%; Việt Nam đứng thứ 3 với 11,4%; Malaysia với 11% thị phần. Như vậy,
4 nước đứng đầu đã chiếm tới 96,1% thị phần xuất khẩu cao su tự nhiên trên thế giới.
Mặc dù Ấn Độ và Trung Quốc là quốc gia sản xuất nhiều cao su tự nhiên nhưng do mức
tiêu thụ trong nước lớn nên lượng xuất khẩu rất ít.
Hình 1.3: Thị phần xuất khẩu cao su giữa các nước thuộc ANRPC năm 2009 (%)
Nguồn: Mothly Bulletin, Sep 2010, ANRPC và tính toán của TVSC
2010
Cao su nhân tạo
13.03 12.44
11.94
12.37
Cao su tự nhiên
9.88
9.73
9.26
10.43
22.92 22.16
21.2
22.8
Tổng nhu cầu
Đại học KTQD
Đại học KTQD
12
Bài tập lớn PTTC
Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Đông Âu, Anh, Pháp, Mỹ…
Với tỷ trọng 85-90% sản lượng được tiêu thụ tại thị trường quốc tế trong khi các
doanh nghiệp Việt Nam không thể chủ động trong vấn đề niêm yết hoặc báo giá cao su
tự nhiên nên giá bán chịu sự tác động rất lớn của giá cao su tự nhiên trên thị trường quốc
tế. Chúng ta sẽ xem xét triển vọng về cung-cầu để đưa ra nhận định về giá.
Triển vọng về nguồn cung:
Mặc dù ANRPC dự báo nguồn cung cao su tự nhiên sẽ tăng trưởng khoảng 6,3%
trong năm 2010 nhưng cũng còn có nhiều lý do lo ngại về tính khả thi của con số này
bởi:
-
Con số dự báo chính thức về sản lượng cao su tự nhiên của Indonesia vẫn giữ
nguyên mặc dù sản lượng cao su tự nhiên thực tế trong tháng 6 giảm tới 10,4%
so với cùng kì năm 2009
-
Con số dự báo chính thức về sản lượng cao su tự nhiên của Thái Lan vẫn giữ
nguyên mặc dù sản lượng cao su thực tế trong t7 giảm tới 23% so với cùng kì
năm 2009
-
Bài tập lớn PTTC
cơ sở giá cao su giao tương lai trên một số thị trường như Thái Lan, Nhật Bản, Ấn
Độ.
III. Phân tích SWOT
Điểm mạnh
-
Quy mô về tài sản, vốn CSH, tổng diện tích vườn cây và diện tích khai thác lớn
thứ hai so với các doanh nghiệp niêm yết trong ngành.
-
Lợi thế về thổ nhưỡng màu mỡ phù hợp trồng cây cao su, cùng với đội ngũ quản
lý có kinh nghiệm lâu năm nên kỹ thuật chăm sóc cây rất tốt tạo cho cây trồng
phát triển tốt sớm đi vào khai thác và cho năng suất cao.
-
Năng suất khai thác cao nhất trong ngành nhờ vào cơ cấu độ tuổi vườn cây trẻ
-
Khả năng kiểm soát chi phí đầu vào tốt nên tỷ suất lợi nhuận gộp luôn đạt ở mức
ổn định và cao nhất trong ngành.
-
Cấu trúc nợ thấp, luan chuyển tiền nhịp nhàng với nguồn tài trợ vốn chính từ vốn
-
Giá dầu mỏ dự báo sẽ tăng trở lại theo đà hồi phục kinh tế thế giới- làm cho giá
cơ sở cao su tổng hợp tăng theo. Vì thế, sẽ có xu hướng chuyển dịch giảm nhu
cầu cao su tổng hợp và tăng nhu cầu cao su tự nhiên, đồng thời làm giá cao su tự
nhiên không giảm và có thể tăng tiếp.
Đại học KTQD
14
Bài tập lớn PTTC
-
Trung Quốc giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng cao su tự nhiên sẽ làm tăng
lượng dự trữ cao su tự nhiên của các doanh nghiệp sản xuất săm lốp, găng tay ở
Trung Quốc.
-
Ngày 01/10/2010, Thái Lan áp dụng chính sách thuế tăng đối với mặt hàng cao su
xuất khẩu, làm cho giá cao su xuất khẩu của Thái Lan cao lên, giảm khả năng
cạnh tranh trên trường quốc tế. Hệ quả là các nước đang tiêu thụ nguồn hàng cao
su tự nhiên của Thái Lan sẽ có xu hướng tìm kiếm nguồn hàng mới từ các nước
giá rẻ như Việt Nam.
Thách thức
(Đơn vị: 1.000.000)
Tỷ
Chỉ tiêu
Doanh thu bán hàng và CCDV
Các khoản giảm trừ
doanh thu thuần BH và CCDV
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp BH và CCDV
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí lãi vay
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty
2010
trọng
1,028,421 100.000
0.000
1,028,421 100.000
565,358 54.973
463,062 45.027
36,181
3.518
2008
trọng
728,795 100.000
0.000
728,795 100.000
476,771 65.419
252,024 34.581
23,224
3.187
25,410
3.487
4,392
0.603
11,243
1.543
29,683
4.073
217,271
11,937
8,486
3,452
208,912
40,011
15,779
25,133
400,520
34.046
1.537
32.509
thiểu số
Lợi nhuận sau thuế cổ đông của
396
0.039
3
0.000
394,111
0.05
38.322
0.000
210,756
0.09
32.509
0.000
liên kết,liên doanh
Tổng lợi nhuận kế toán trước
0.000
BÁO CÁO CHUẨN NĂM GỐC (Chọn năm gốc: 2008)
Bảng 1.3
28.665
5.490
2.165
3.449
Chênh lệch
32.114
0.000
Bài tập lớn PTTC
tuyệt
tương
tuyệt
Tương
đối %
169.681
392,512
Các khoản phải thu ngắn
40,261
-99,946
-71.285
10,909
hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản dài hạn
Các khoản phải thu DH
Tài sản cố định
Các khoản đầu tư tài
78,535
99,090
21,827
928,455
49,935
38,132
13,286
160,570
0
50,695
72,226
-2,548
Tổng cộng tài sản
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
1
421,416
367,056
54,360
1,227,36
630,945
60,256
45,954
14,301
60.372
16.684
14.311
35.700
1
361,302
329,548
31,754
3,437
9.683
35,495
24,173 782.298
3,090
Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
Nguồn kinh phí và quỹ
601,378
khác
Lợi ích của cổ đông thiểu
số
17,365
1,676,04
14,275
461.974
27,263
1,246,31
201,215
40.061
-6.903
550,683
180,290
36,912
19.253 1,045,096
0.039
361,160
2.630
321,102
-20.732
40,059
19.253 1,045,096
PHẦN II:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
I/ Phương pháp phân tích
1. Lấy chỉ tiêu trung bình ngành
- Tính chỉ tiêu trung bình ngành bằng cách lấy 5 công ty niêm yết trong ngành, rồi tính
chỉ số trung bình
2. Phương pháp tiếp cận
- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp theo ba mảng hoạt động của DN đó là:
Đại học KTQD
Tồn kho đầu năm
Chế biến trong năm
- Cao su khai thác
- Cao su thu mua
Tiêu thụ trong năm
- Xuất khẩu trực tiếp
- Ủy thác xuất khẩu
- Nội tiêu
Tồn kho cuối kỳ(3.1+3.2-3.3)
Kim ngạch XK trực tiếp và ủy thác XK
Trong đó, kim ngach xuất khẩu trực tiếp
Đơn vị
Ha
Ha
tấn/ha
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn
USD
USD
2008
7,907.62
2010
7,908
44.96
2.23
16,134.02
1,051.93
17,515.51
15.537,53
1.977,98
16.470,42
6.262,63
1.510,47
8.697,32
2.097,02
26.145.305
21.057.344
Diện tích khai thác tương đối ổn định qua các năm. Điều này chứng tỏ công tác quản lý
khai thác, chăm sóc vườn cây là tốt. Năm 2009 do điều kiện khí hậu bất lợi làm cho diện
tích khai thác các công ty khác trong ngành sụt giảm như công ty Tây Ninh diện tích khai
thác giảm 3%do tình hình lũ lụt gây đổ gãy và một số cây hết tuổi khai thác… Công ty Đồng Phú
có diện tích khai thác đứng thứ hai trong ngành sản xuất cao su. Điều này tạo điều kiện
thuận lợi cho công ty. Vì diện tích khai thác lớn, ổn định sẽ cung cấp cho công ty một lượng
cao su lớn, ổn định qua các năm.
Năng suất khai thác của công ty liên tục tăng qua các năm, cụ thể năm 2008 là 2.11
tấn/ha, 2009 là 2.25 tấn/ha, năm 2010 là 2.23 tấn/ha. Cây cao su có vòng đời khai thác
tương đối ngắn khoảng 20 năm, vậy mà năng suất khai thác của doanh nghiệp luôn ổn định
chứng tỏ doanh nghiệp rất chú trọng vào công tác chăm sóc, khai thác và trồng mới. Kỹ
thuật chăm sóc của doanh nghiệp là tốt. Việc tăng năng suất này mang lại lợi thế lớn cho
tấn
tấn
Chênh
lệch %
Chênh
lệch %
-78%
2010
16,470.4
2
782.62
-93%
6,262.63
700%
1,811
2,206.00
22%
1,510.47
trưởng
5
Doanh thu thuần
8.63
4
Chi phí
4.87
+ Giá vốn hàng
3
bán
6.28
+ Chi phí bán
11
hang
3.91
15
+ Chi phí QLDN 4.67
LN thuần từ hđ
8
SX-KD
9.72
Chỉ tiêu
2010
1,028,42
1
Tăng
trưởng 2009
648,31
73,643
-2.58
377,349
-5.78
2008
2007
728,795 703,796
517697
486,606
476,771 448,004
11,243
10,676
29,683
211,09
8
27,926
225,393
Nhìn vào bảng tổng hợp trên ta có thể thấy tình hình sản xuất của công ty trong thời
được chuyển giao cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng
hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn ;
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
3.2 Phân tích doanh thu
Tăng
Tăng
Chỉ tiêu
trưởng
2010
thụ cao su của DPR 2009 cũng giảm mạnh (giá vốn hàng bán giảm 13%).
Đại học KTQD
20
Bài tập lớn PTTC
Thứ hai: do giá bán giảm mạnh
Giá cao su trên thị trường thế giới sau thời kỳ suy giảm mạnh từ tháng 1/2009 đến
những tháng cuối năm 2009 giá cao su đã có sự cải thiện đáng kể. Giá mủ cao su liên tục sụt
giảm từ mức trên 3.000 USD/tấn vào tháng 8/2008, đến tháng 1/2009 chỉ còn khoảng 1.280
USD/tấn, nguyên nhân do giá dầu giảm mạnh khiến cao su tổng hợp rẻ hơn được thay thế
cho cao su tự nhiên. Giá cao su ổn định ở mức 1.420 – 1.485 USD/tấn trong Q2 và
Q3/2009. Đến giữa năm 2009 khi nền kinh tế toàn cầu có dấu hiệu hồi phục đã tạo điều kiện
cho giá cao su tăng trở lại, đến cuối tháng 12/2009 giá cao su đạt 2.900 USD/tấn, tăng gần
126% so với tháng 1/2009.
Giá bán giảm, sản lượng tiêu thụ giảm làm cho doanh thu năm 2009 giảm. tuy nhiên
lợi nhuận 2009 vẫn dương chứng tỏ chính sách bán hàng và quản lý chi phí của DN là tốt.
Năm 2009
Năm 2010 doanh thu tăng lên rõ rệt so với năm 2009 là do:
Thứ nhất: Doanh số bán hàng tăng (Cụ thể giá vốn hàng bán tăng 36,28% so với
2009).
Năm 2010 kinh tế phục hồi nên nhu cầu tiêu thụ tăng đột biến, tình hình tiêu thụ cao
su là khá thuận lợi, cộng với thị trường đầu ra của DPR rộng và tương đối ổn định nên trong
thời gian vừa qua hoạt động kinh doanh chính của DPR là trồng, khai thác và chế biến mủ
cao su đã luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu doanh thu và lợi nhuận. Trong 6 tháng
đầu năm 2010, doanh thu từ thành phẩm cao su của Công ty chiếm tỷ trọng 86,17%. Hai sản
phẩm chính của DPR là mủ cao su Latex và SVR 3L - hai loại mủ này chiếm tỷ trọng chủ
yếu trong cơ cấu tiêu thụ, cũng như doanh thu của Công ty. Bên cạnh đó, CTCP Co su kỹ
DPR hưởng lợi thế đáng kể với cơ cấu sản phẩm xuất khẩu cao. Giai đoạn khủng
hoảng kinh tế toàn cầu (2008 - 2009), ngân hàng nhà nước Việt Nam thiếu hụt ngoại tệ từ
nguồn FDI, FPI, ODA. Thâm hụt cán cân thương mại những tháng đầu năm 2010 ngày càng
trở nên căng thẳng. Do đó, tỷ giá USD/VND được điều chỉnh 2 lần tăng 5,46% trong 9
tháng đầu năm 2010.
Hàng tồn kho năm 2009 giảm, giá vốn giảm, doanh thu giảm nhưng năm 2010 ngược
lại chứng tỏ doanh nghiệp cố tình dự trữ để kịp thời sản xuất.
=>Như vậy doanh thu tăng chủ yếu do chính sách bán hàng của doanh nghiệp tốt, và giá cao
su tăng cao
4. Phân tích chi phí
4.1 Phương pháp ghi nhận chi phí của doanh nghiệp
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh được trích trước vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí
sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ
sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch .
Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước:
Đại học KTQD
22
Bài tập lớn PTTC
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện
tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong năm tài chính.
LN từ HĐSXKD/Doanh thu
0.389
2009
0.64
0.009
0.045
0.335
2008
0.654
0.015
0.041
0.287
Cơ cấu chi phí của DPR không biến động nhiều qua các năm. Đặc thù ngành trồng và
khai thác mủ cao su sử dụng nhiều lao động nên chi phí nhân công trực tiếp chiếm 40%
doanh thu, do chi phí nhân công cố định theo doanh thu nên trong khi đó chi phí nhân công
lại chiếm tỷ trọng cao nhất trong giá vốn hàng bán nên tỷ trọng giá vốn hàng bán trong
doanh thu của DPR không biến động nhiều qua các năm. Ngoài ra, chi phí phân bón và công
cụ dụng cụ dùng để khai thác mủ
Đại học KTQD
23
Bài tập lớn PTTC
chiếm khoảng 10% giá thành sản xuất. Xét trong năm 2010, tỷ lệ giá vốn hàng bán trong
tổng doanh thu giảm mạnh so với 2009 chỉ chiếm 55%.
2007
225,393
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh luôn dương và có xu hướng tăng
qua các năm. Cụ thể năm 2008 là 211,089 triệu, tăng 6.34%, năm 2009 tuy có giảm
nhưng vẫn đạt giá trị dương (198,900 triệu), năm 2010 lợi nhuận tăng mạnh đạt 377,349
triệu (tức tăng 89.72%) .
Lợi nhuận 2009 giảm là do nguồn đơn đặt hàng trong năm 2008 bị giảm đáng kể
khiến sản lượng tiêu thụ giảm (giá vốn hàng bán giảm 13%). Mặc dù doanh thu thuần
giảm đáng kể (11%), nhưng lợi nhuận trước thuế của công ty chỉ giảm 5.7%. Điều này
có được là do sự nỗ lực của công ty trong việc giảm chi phí bán hàng cũng như chi phí
quản lý doanh nghiệp. Cụ thể, chi phí bán hàng giảm 51,4%, chi phí quản lý doanh
nghiệp giảm 15,9%.
Như vậy,doanh nghiệp đã có những biện pháp quản lý tốt chi phí trực tiếp và chi phí
gián tiếp, công ty đã hạn chế được tác động của khủng hoảng, nâng cao được hiệu
quả sản xuất.
Đại học KTQD
24
Bài tập lớn PTTC
Năm 2010, lợi nhuận của doanh nghiệp có sự tăng vọt so với các năm trước là do
trong năm này, cả giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và đặc biệt là chi phí quản lý doanh
nghiệp đều tăng mạnh với tỷ lệ tăng lần lượt là 36.3 %, 113.9 %, 154.6 % . Tuy nhiên xét về
mặt tỷ trọng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng không đáng kể trong
tổng doanh thu ( 0.3% và 2.7%) , tỷ trọng của giá vốn hàng bán lại giảm so với năm 2009,
mà cũng trong năm này tài sản dài hạn của doanh nghiệp tăng lên đáng kể, do đó có thể nói
Tuyệt
(%)
đối
đối (%)
659,981
(113,488)
(14.673)
1,069,333
409,352
62.025
2. Tiền chi trả cho nhà (320,906)
(265,634)
55,272
(17.224)
(252,073)
245.112
(8,504)
6,429
(43.052)
5. Tiền chi nộp thuế (672)
(9,874)
(9,202)
1,369.345
(17,355)
(7,481)
75.765
TNDN
6. Tiền thu khác từ HĐKD
22,693
(47,285)
460,634
297,754
182.806
và DT khác
70,248
70,897
HĐKD
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của năm 2008 là 70,897 triệu đồng,
năm 2009 là 162,880 triệu đồng, tăng 91,983 triệu đồng so với 2008, tương ứng tăng
129.74%. Cho thấy dòng tiền từ họạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2009
là rất tốt.
Nguyên nhân làm dòng tiền từ HĐKD tăng đó là do:
Thứ nhất: Trong kỳ doanh nghiệp đã cắt giảm được các chi phí từ hoạt động sản xuất
(chi cho người lao động giảm 24.65%, chi khác giảm 89.56%, chi cho nhà cung cấp giảm
Đại học KTQD
25