nghiên cứu về từ loại (danh từ,động từ,tính từ,đại từ,quan hệ từ) trong chương trình sách tiếng việt ở tiểu học - Pdf 31

M ục L ục
Trang
Mục lục............................................................................................................................
L ời cảm ơn......................................................................................................................

A - MỞ ĐẦU...................................................................................................................
1. Lí do chọn đề tài.........................................................................................................
2. Mục đích và ý nghĩa của đề tài...................................................................................
3. Đối tượng nghiên cứu………………………….......................................................
4. Phạm vi nghiên cứu………………………………….…...........................................
5. Phương pháp nghiên cứu ……………………………...............................................
6. Cấu trúc bài tập lớn...................................................................................................
B - NỘI DUNG…………………………………….……………………......................
CHƯƠNG I : TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT..........................................................................
1.1 Khái niệm từ loại……………………......................................................................
1.2 Tiêu chuẩn phân chia từ loại…………....................................................................
1.2.1 Dựa vào ý nghĩa ngữ pháp................................................................................
1.2.2 Dựa vào đặc điểm ngữ pháp..............................................................................
1.2.2.1 Khả năng kết hợp…………………............................................................
1.2.2.2 Khả năng đảm nhận cương vị thành tố trong cụm từ..................................
1.3 Hệ thống từ loại tiếng việt……………………………………................................
A –Thực từ …………………………….…....................................................................
B – Hư từ…………………………………......................................................................
8
CHƯƠNG II :HỆ THỐNG TỪ LOAI TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG
VIỆT…………………………………………………………………….............................
8
2.1 Các nội dung lý thuyết về từ loại…….....................................................................
9
2.1.1 Khảo sát………………………….......................................................................
9

2


A- MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài
Tiếng Việt là một môn học rất quan trọng ở nhà trường tiểu học.Nó là môn
học chính,là cơ sở để hình thành vốn ngôn ngữ chuẩn,làm nền tảng cho các bậc
học về sau.Ở tiểu học,học sinh được học những kiến thức cơ bản về từ,từ loại,câu,
…qua đó giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu của những kiến thức
mới.Trong đó,phần từ loại được trải đều trong nội dung bài học từ lớp 2 cho đến
lớp 5.
Nói đến từ loại là nói đến sự phân lớp các từ trong vốn từ vựng của một ngôn
ngữ.Trong chương trình tiếng Việt ở tểu học,từ loại được phân chia thành : danh
từ,động từ,tính từ,đại từ và quan hệ từ.Các kiến thức về từ loại,giúp cho học sinh ở
bậc tiểu học phân biệt được các từ loại,cách dùng từ,đặt câu có ý nghĩa,vận dụng
trong viết chính tả,làm bài tập tiếng Việt,…Không những thế,những kiến thức về
từ loại sẽ giúp học sinh phát triển được vốn từ,kĩ năng nhận diện,sử dụng thành
thạo trong viết văn,…Nhưng thực tế cho thấy,những kiến thức về từ loại là rất
phong phú và đa dạng và học sinh còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc nhận diện
từ loại,phân loại từ loại,vận dụng từ loại trong dùng từ,đặt câu,....Nếu không nắm
vững những kiến thức cơ bản làm nền tảng thì học sinh hay dễ nhầm lẫn,mắc phải
những lỗi sai cơ bản.Và nếu không được củng cố kiến thức ngay từ đầu thì học
sinh tiểu học sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển ngôn ngữ viết của
mình.Vì thế,đối với giáo viên,việc dạy về từ loại cho học sinh là một nhiệm vụ rất
quan trọng,đang được nhiều người quan tâm đến.Giáo viên nắm vững những kiến
thức và truyền đạt một cách dễ hiểu cho học sinh,kích thích tính nhanh nhạy của
học sinh,phát triển sự sáng tạo,giúp học sinh tiếp thu bài nhanh hơn. Nhiệm vụ của
người giáo viên tiểu học là cung cấp những kiến thức 1 cách toàn diện cho học
sinh . Mỗi môn học đều góp phần hình thành và phát triển nhân cách của trẻ, cung
cấp cho các em những tri thức cần thiết để phục vụ cho cuộc sống, học tập và sinh

học
- Hệ thống những bài tập cơ bản về từ loại
6.Cấu trúc bài tập lớn
Ngoài phần mở đầu,kết luận,phần nội dung gồm 2 chương
Chương 1 : Từ loại tiếng Việt.
Chương 2 : Hệ thống từ loại trong chương trình tiếng Việt tiểu học
B – NỘI DUNG

Chương 1: Từ loại tiếng Việt
1.1 Khái niệm từ loại
Từ loại là sự phân loại vốn từ của một ngôn ngữ cụ thể thành những loại,
những lớp hạng dựa vào những đặc trưng ngữ pháp. Sự quy loại một lớp từ nào đó
vào một từ loại nhất định được xác định bởi những đặc trưng về ngữ nghĩa, về
hoạt động ngữ pháp của nó ( về hình thái học hoặc về cú pháp học, hoặc về cả tình
thái học và cú pháp học) trong việc thực hiện một chức vụ cú pháp nhất định. Như
vậy, bất kì hệ thống ngôn ngữ của một dân tộc nào, của một cộng đồng người nào
4


( cho dù ngôn ngữ ở trình độ phát triển hay còn ở trạng thái thô sơ; đã có hệ thống
ngôn ngữ chữ viết hay chưa …) đã có vốn từ vựng, có ngữ pháp riêng thì đều có
từ loại . Từ loại là một phổ niệm của mọi ngôn ngữ, không phụ thuộc vào phương
thức biểu hiện của nó.
1.2 Tiêu chuẩn phân chia từ loại.
1.2.1 Dựa vào ý nghĩa ngữ pháp.
Ý ngĩa ngữ pháp là ý nghĩa được khái quát từ các đơn vị ngôn ngữ, là phần
ý ngĩa chung giữa các đơn vị ngôn ngữ. Trong phạm vi đơn vị được xét là từ, thì
có thể nói ý nghĩa ngữ pháp là ý nghĩa chung cho một lớp từ. Ý nghĩa ngữ pháp là
một nội dung của từ, có mối quan hệ biện chứng với hình thức ngữ pháp của từ, ý
ngĩa ngữ pháp khác với ý nghĩa từ vựng.Ý ngĩa từ vựng là ý nghĩa riêng của của

định là ý nghĩa khái quát chung của số từ, trong đó có những nhóm mang ý nghĩa
khái quát ở mức độ bộ phận (thấp hơn) như nhóm chỉ số lượng, nhóm chỉ số thứ
tự. Các ý nghĩa khái quát ở mức độ thấp hơn là một căn cứ để phân chia một từ
loại thành các tiểu loại.
1.2.2. Dựa vào đặc điểm ngữ pháp

5


Từ vựng tiếng Việt không có sự biến đổi hình thái để biểu hiện ý nghĩa ngữ
pháp. Vì vậy, nếu chỉ dựa vào ý nghĩa ngữ pháp thì chưa đủ để phân định từ loại
của từ. Do đặc điểm là một ngôn ngữ đơn lập nên trong tiếng Việt, tiêu chuẩn về
hình thức ngữ pháp được xem xét ở hai góc độ là khả năng kết hợp và chức vụ cú
pháp của từ.
1.2.2.1. Khả năng kết hợp
Mỗi một lớp từ có những khả năng kết hợp khác nhau. Khả năng kết hợp của
từ không tách rời ý nghĩa ngữ pháp của nó. Khả năng kết hợp hay còn gọi là thế
phân bố của từ được xem xét ở góc độ khả năng kết hợp với yếu tố đứng ngay
trước hoặc đứng ngay sau đó.
Thực chất của khả năng kết hợp này của từ là khảo sát sự phân bố các lớp từ
trong một đơn vị cấu trúc (lớn hơn từ) có sẵn ở tiếng Việt, có khuôn hình riêng
cho mỗi loại (ngữ danh từ, ngữ động từ, ngữ tính từ). Ngữ là một đơn vị cú pháp
(ít nhất có từ hai từ trở lên). Các yếu tố trong cấu trúc ngữ, hình thành quan hệ ngữ
pháp chính - phụ, có thành tố là thực từ ở vị trí trung tâm và kèm theo các thành tố
phụ (có thể là thực từ hoặc hu từ) ở vị trí đứng trước hoặc sau thanh tố trung tâm.
*Ví dụ :
*Tất cả ba cái con mèo đen ấy.
*( Họ ) cũng vẫn đang còn làm bài tập.
*( Hai chị em nhà này ) đều rất giỏi ngoại ngữ.
Sự phân bố vị trí cho mỗi lớp từ ( trên trục hệ hình) trong cấu trúc ngữ là có


Không nói

* Khả năng kết hợp trực tiếp
- một học sinh (+)

- một học (-)

- những học sinh (+)

- những thông minh (-)

- đã ( sẽ) xây dựng (+)

- sẽ học sinh (-)

- rất cần cù (+)

- rất học tập (-)

* Vị trí của khả năng kết hợp
- thông minh lắm (+)

- lắm thông minh (-)

- lắm bạn (+)
* Khả năng kết hợp không điều kiện và có điều kiện.
- bốn ngày (+)

- bốn gạo (-)

* đẹp vô cùng (T làm thành tố chính trong CTT)
T
* rất chăm chỉ học hành (phụ từ làm thành tố phụ trong cụm từ)
1.3 Hệ thống từ loại tiếng Việt
Vận dụng những tiêu chí phân loại,dựa trên những đối lập bậc một về ngữ
nghĩa và ngữ pháp,từ loại được phân thành hai lớp từ lớn là thực từ và hư từ.Trong
đó lại được phân thành những lớp nhỏ.
Hệ thống từ loại trong tiếng Việt:

Hệ thống từ loại
Thực từ
Danh
từ

Hư từ
Động
từ

Tính
từ

Số từ

Đại
từ

Phụ từ

Quan hệ từ Tình thái từ
Trợ

+ Hư từ phản ánh các mối quan hệ theo lối biểu thị kèm theo
*Ví dụ:
*"những" biểu thị mối quan hệ số lượng kèm theo danh từ (những cái bàn
kia).
*"đang" biểu thị quan hệ thể trạng của hành động thường kèm theo động
từ(đang gặt lúa,...).
+ Hư từ là những từ không có khả năng làm thành tố chính của cụm từ
chính phụ.Trong tổ chức của cụm từ chính phụ,hư từ chỉ làm thành tố phụ;chẳng
hạn : những,các,một làm thành tố phụ trước cụm danh từ ; hãy,đừng,chớ làm
thành tố phụ trước cụm động từ.
+ Bên ngoài tổ chức của cụm từ chính phụ,hư từ còn được dùng làm những
yếu tố chỉ quan hệ như: vì,nếu,tuy...; được dùng để tạo kiểu câu phân loại theo
mục đích nói như : à,hử ; được dùng để tạo câu nghi vấn ,hay được dùng để tạo
câu cảm thán...
+ Ở tiếng Việt phụ từ,quan hệ từ,tình thái từ...là những lớp hư từ.

Chương 2. Hệ thống từ loại trong chương trình tiếng Việt tiểu
học
Trong chương trình và sách tiếng Việt tiểu học hiện hành,danh từ,động
từ,tính từ,đại từ và quan hệ từ được đưa vào nội dung dạy học ngữ pháp cho học
sinh.Chương trình và sách giáo khoa sắp sếp các bài học về từ loại danh từ,động

9


từ,tính từ ngay từ lớp 2 dưới hình thức của kiểu bài lý thuyết (là các khái
niệm,cách phân loại...học câu,đoạn,thực hành vận dụng).Ở các lớp 2,lớp 3 các
kiến thức từ loại nói riêng và ngữ pháp nói chung được dạy học thông qua các bài
tập thực hành.Đến lớp 4,lớp 5 kiểu bài lý thuyết mới xuất hiện nhưng ít hơn so với
thực hành.Các dạng bài tập được phân loại để giúp học sinh dễ dàng trong việc



• Danh từ chỉ vị trí: trên ,dưới,trong ,ngoài...
*Ví dụ:
* Ban,ở sau lưng,ban ở trước mặt,ban ở bên phải,ban ở bên trái,ban ở trên
đầu,ở trên đỉnh,ban ở dưới chân,ở trong lòng lũng.
(Rừng ban - Nguyễn Tuân )
* Trong những bụi cây ấy đã thấp thoáng những mảng tối.Màu tối lan đần
dưới từng gốc cây,ngả dài trên thảm cỏ,rồi đổ lốm đốm trên lá cành,trên những
vòm xanh rậm rạp.
(Chiều tối - Phạm Đức )
• Từ chỉ xuất :cái
*Ví dụ:
* Cái con đường kia
* Cái ngày ấy
+ Sau danh từ
• Tất cả các từ loại:động từ,tính từ,quan hệ từ.
*Ví dụ :
* Khu nhà vừa xây dựng
* Quyển sách hay
• Đại từ chỉ định :này,ấy,nọ,kia...
*Ví dụ :
* Từ thành phố này Bác đã ra đi
* Của ta trời đất,đêm ngày
* Núi kia đồi nọ,sông này của ta
- Khả năng đảm nhiệm chức vụ ngữ pháp
Trong cấu trúc câu,danh từ có thể đảm nhiệm nhiều chức vụ cú pháp khác
nhau,có thể làm thành phần chính hoặc thành phần phụ của câu.Chức năng phổ
biến và thường trực của danh từ là làm chủ ngữ và bổ ngữ.
*Ví dụ :

danh từ dùng để làm
tên gọi chung của một
loại sự vật mà ta có
thể cảm nhận được
bằng giác quan.

Danh từ trừu tượng:
Là danh từ dùng làm
tên gọi chung của
một loại sự vật mà ta
không thể cảm nhận
bằng giác quan.

*Ví dụ :

*Ví dụ :

Kĩ sư,bác sĩ,cô giáo, Ý nghĩ,tư duy,…

Niềm vui, nỗi buồn,
quần,áo,….


2.1.1.2.Động từ
a)Khái niệm

12


Động từ là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ hành động,trạng thái,hoặc chỉ

*Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…
Đg D

Đg

* Đằng đông,phía trên dải đê chạy dài rạch ngang tầm mắt
Đg T

13


- Khả năng đảm nhiệm chức vụ ngữ pháp
Động từ có thể đảm nhiệm nhiều chức vụ ngữ pháp khác nhau trong câu :
làm vị ngữ,chủ ngữ,định ngữ,bổ ngữ,trạng ngữ.Trong đó chức năng làm vị ngữ
của động từ là phổ biến và tiêu biểu nhất.
*Ví dụ :
* Học tập là nhiệm vụ của học sinh.(Đg làm chủ ngữ)
* Chúng ta xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.( Đg
làm vị ngữ)
* Chúng em hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học tập. ( Đg làm định ngữ )
* Bạn Lan rất thích xem phim. ( Đg làm bổ ngữ )
* Nhớ lời cha mẹ dặn,chúng em không đi chơi xa.( Đg làm trạng ngữ )
- Phân loại động từ
Động từ được phân chia thành động từ nội động và động từ ngoại động.

Động từ ngoại động

Động từ nội động

+ Khái niệm: Là những động từ biểu + Khái niệm: Là những động từ biểu


14

Ví dụ


Chỉ trạng thái tâm lí Thích,yêu,kính
hoặc nhận thức.
trọng,ghét,…

Chỉ trạng thái tâm Mừng,phấn
lí,tình cảm.
khởi,yên tâm,…

Chỉ hoạt động cho – Cho,biếu,tặng,
nhận.
bán,…
Nhận,mượn,
mua…
Chỉ hoạt động sai Sai,bảo,bắt,rủ,
khiến.

Khuyên,yêu
cầu,…
Chỉ hoạt động đánh Coi,bầu,khen,
giá,nhận xét.
chê,…
Chỉ hoạt động pha Trộn,hòa,pha,
trộn.


+Dùng bị khi đánh giá hiện tượng +Dùng khi đánh giá hiện tượng nêu ở bổ
15


nêu ở bổ ngữ là không tốt,không có ngữ là tốt,là có lợi.
lợi.
* Ví dụ :
* Ví dụ :
Em được thầy giáo khen vì đã có nhiều cố
Bạn Nam bị cô giáo phê bình trước gắng trong học tập.
lớp vì không học bài cũ.

• Động từ có,là

Động từ có

Động từ là

+ Biểu thị sự tồn tại (có mặt/không có + Dùng để giới thiệu sự vật.
mặt) của sự vật.
* Ví dụ : Ngoài sân có mấy con gà

* Ví dụ : Tôi là con của má Năm nè!

Ngoài vườn có mấy quả na chín rồi.
+ Biểu thị sự sở hữ (có/không có ).

+ Dùng để nêu định nghĩa.

*Ví dụ : An có hai cái bút.

Có thể là thực từ hoặc hư từ,có thể thuộc những từ loại khác.
*Ví dụ :
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
Rộng thênh thang tám mét.
- Khả năng đảm nhiệm chức vụ ngữ pháp
+ Làm vị ngữ
*Ví dụ :
*Hoa cà /tim tím
Hoa mướp /vàng vàng.
*Ngôi nhà / này đẹp.
+Làm chủ ngữ : có quan hệ từ “là’’ đứng sau
*Ví dụ :
*Ngoan nhất nhà / là bé Lan.
- Phân loại tính từ
Tính từ được phân chia thành hai nhóm chính : tính từ đánh giá được về
mức độ và tính từ không đánh giá được về mức độ.

Tính từ đánh giá được

Tính từ không đánh giá được

về mức độ

về mức độ

*Khái niệm : Là những tính từ có thể *Khái niệm : Là những tính từ không
dùng kèm với từ chỉ mức độ như : thể đi kèm với những từ chỉ mức độ
rất,hơi,lắm,quá,…
như : rất,hơi,lắm,quá,…

tạm mà lo chữa bệnh cho mẹ đi.
Tính từ chỉ trọng lượng : nặng,nhẹ,…

Tính từ chỉ trọng lượng :nặng trịch,nhẹ
*Ví dụ : bịch lúa này nặng lắm,hai tênh,…
người mới nhấc nổi
*Ví dụ : hòn đá nặng trịch
Tính từ chỉ phẩm chất : tốt,xấu,…
*Ví dụ : bạn Hòa là người bạn rất tốt.

Tính từ chỉ phẩm chất : tốt tươi,xấu xa,
….
*Ví dụ : cánh đồng lúa tốt tươi

2.1.1.4.Đại từ
a) Khái niệm
Đại từ là những từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ,động từ,tính từ
trong câu khỏi lặp lại các từ ấy.
Trong chương trình tiếng Việt ở tiểu học,phần từ loại về đại từ chỉ nghiên cứu về
đại từ xưng hô.
Đại từ xưng hô là đại từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người
khác khi giao tiếp : tôi,chúng tôi,mày,chúng mày,nó,chúng nó,…
b) Đặc điểm ngữ pháp
- Khả năng đảm nhiệm chức vụ ngữ pháp
Đại từ xưng hô có thể đảm nhiệm những chức vụ ngữ pháp khác nhau trong
câu.
+ Làm chủ ngữ
*Ví dụ :

18

hệ từ thường gặp là :
+ Vì…nên…;do…nên…;nhờ…mà…:biểu thị quan hệ nguyên nhân- kết quả.
+ Nếu…thì…;hễ…thì…:biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả;điều kiện- kết quả.
+ Tuy…nhưng…;mặc dù…nhưng…:biểu thị quan hệ tương phản
+ Không những…mà còn…;không chỉ…mà còn…:biểu thị quan hệ thăng tiến.
* Ví dụ :
* Vì bị ốm nên Lan không đi học được.
* Nếu em đạt được kết quả tốt trong học kì này thì sẽ được bố mẹ
chở đi chơi chợ tết.
* Tuy gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống nhưng Nam vẫn vươn lên
học tập giỏi.
*Không những là một bé ngoan mà Nga còn là một học sinh rất giỏi.
2.2.2.Đánh giá

19


Từ loại trong chương trình tiểu học được phân bố đều trong nội dung học từ
lớp 2 đến lớp 5.Từ loại được đem vào nội dung học cho học sinh từ mức độ đơn
giản đến phức tạp hơn,nội dung được trải đều trong chương trình,không quá chú
trọng quá cụ thể vào một lớp học nào,tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức
dễ dàng hơn.
+ Về danh từ
Ở lớp 2,lớp 3 danh từ được gọi là từ chỉ sự vật (người,con vật,đồ vật,cây
cối).Các dạng bài tập chủ yếu: tìm từ chỉ sự vật;cách sử dụng danh từ trong câu
theo mô hình : Ai(cái gì,con gì) là gì? Ai(cái gì,con gì) làm gì?Ai(cái gì,con gì)thế
nào?
Lên lớp 4 học danh từ thông qua các khái niệm và các bài tập.Nội dung về
danh từ ở lớp 4 gồm : khái niệm danh từ,các tiểu loại danh từ,danh từ chung,danh
từ riêng,viết hoa tên riêng.

Bài tập 1
Xác định danh từ,động từ,tính từ trong hai câu thơ sau và phân loại chúng:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
Vượn hót chim kêu suốt cả ngày
(Cảnh rừng Việt Bắc – Hồ Chí Minh )
* Hướng dẫn thực hiện
Ở bài tập này học sinh cần phải xác định ranh giới các từ rồi xét ý nghĩa và
các khả năng kết hợp của từ rồi phân loại chúng.
* Danh từ: cảnh , rừng,Việt Bắc,vượn,chim,ngày.
+Danh từ chỉ con vật: vượn,chim
+Danh từ chỉ tên riêng : Việt Bắc
+Danh từ chỉ sự vật cụ thể và trừu tượng :cảnh , rừng,ngày
* Động từ :hót ,kêu là động từ chỉ hành động
* Tính từ : hay
Bài tập 2
Tìm danh từ,động từ,tính từ trong đoạn trích dưới đây và phân loại chúng
…Mưa rả rích đêm ngày.Mưa tối tăm mặt mũi. Mưa thối đất thôi cát. Trận này
chưa qua, trận khác đã tới, ráo riết hung tợn hơn. Tưởng như biển bao nhiêu nước,
trời hút lên, đổ hết xuống đất liền.
*Hướng dẫn thực hiện:
Cách làm tương tự bài tập 1.
* Danh từ: Mưa, đêm, ngày,mặt mũi, đất, cát, trận, biển, nước, trời, đất.
+ Danh từ chỉ hiện tượng: Mưa, ngày, đêm.
+ Danh từ chỉ sự vật: biển, đất, cát, nước, trời, đất.
+ Danh từ chỉ người: mặt mũi

21


* Động từ: Qua, tới, hút, đổ, hết, tưởng.

tất cả bừng tỉnh giấc.
(Võ Quang)
b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá,nghe rào rào.
(Nguyễn Thị Ngọc Tú)
c) Hoa Mai trổ từng chùm thưa thớt, không đậm đặc như hoa Đào.Nhưng cành Mai
uyển chuyển hơn cành Đào
(Theo mùa xuân và phong tục Việt Nam)
* Hướng dẫn thực hiện:
22


Trước hết hướng dẫn học sinh tìm ra những từ là quan hệ từ sau đó mới nêu
ra tác dụng của những quan hệ từ đó trong đoạn văn.
* Trong đoạn a
Quan hệ từ : của
Tác dụng: Biểu đạt quan hệ sở hữu.
* Trong đoan b
-Quan hệ từ: như
Tác dụng: Thể hiện sự so sánh giữa hoa Mai với hoa Đào.
-Quan hệ từ : nhưng
Tác dụng : Để nối hai câu trong đoạn văn. Biểu thị quan hệ đẳng lập.
* Trong đoạn c
-Quan hệ từ : và
Tác dụng : Biểu thị quan hệ liên hợp.
Quan hệ từ : như
Tác dụng :Thể hiện sự so sánh.
Bài tập 4
Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì
giữa các bộ phận của câu.
a)Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh

câu logic với nhau.Có thể đặt như những câu sau:
* Quân đội có tính kỉ luật cao.
* Bố mẹ là những người đi trước có rất nhiều kinh nghiệm để giúp đỡ Mai
trong công việc.
* Con bò đang ăn cỏ ở ngoài đồng.
* Anh Thư là một cô bé ngoan ngoãn.
* Hôm nay,ngôi nhà rất sạch sẽ.
* Mấy ngày trước,tôi đã gặp nó ở ngoài công viên,nó đi cùng với mấy đứa
bạn nữa.
* Em cảm thấy rất vui vì bài kiểm tra toán của em đã được điểm cao nhất
lớp.
Bài tâp 2:
Đặt câu với các cặp quan quan hệ từ : tuy...nhưng...;nếu...thì...;do...nên...;với các
quan hệ từ :và,của,nhưng
*Hướng dẫn thực hiện :
Tương tự bài tập 1,các câu sử dụng các quan hệ từ và các cặp quan hệ từ:
* Tuy anh ấy bị hỏng cả hai mắt nhưng ạnh ấy vẫn sống rất lạc quan.
* Nếu thời tiết đẹp thì lớp chúng tôi sẽ tới thăm rừng Cúc Phương vào chủ nhật
này.
* Hôm nay,do xe bị hỏng nên em tới lớp trễ mất mười phút.
24


* Mai và Nam là đôi bạn thân từ nhỏ.
* Tôi mượn cuốn sách của bạn Hoàng.
*
Bài tập 3:
Sử dụng các từ sau để viết thành một đoạn văn : nảy lộc,lác đác,thích,thú
vị,mà,chúng em
Hướng dẫn thực hiện :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status