SKKN biện pháp nâng cao hiệu quả việc quản lý quá trình dạy học ở trường THPT mỹ hào - Pdf 31

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
“BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC QUẢN LÝ QUÁ
TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT MỸ HÀO”

1


A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế với mục tiêu đến 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp
theo hướng hiện đại. Giáo dục - đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng mà trong đó phải
nói đến vai trò của công tác quản lí giáo dục. Quản lí giáo dục là khâu then chốt đảm bảo
sự thắng lợi của mọi hoạt động giáo dục. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, chỉ rõ " Phát
triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam
theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong
đó, đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí là
khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo
đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế
tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học.
Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình
và xã hội."
Quá trình dạy học bao gồm nhiều thành tố như: mục đích và nhiệm vụ dạy học,
phương pháp và phương tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học, kết
quả dạy học… Quá trình này diễn ra và tác động qua lại với môi trường kinh tế - xã hội,
môi trường khoa học – công nghệ, môi trường quốc tế hoá….
Quá trình dạy học ở nhà trường phổ thông giữ một vị trí trung tâm bởi nó chiếm
hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học; nó là nền tảng
quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường phổ

- Phương pháp điều tra, khảo sát ( thông qua phiếu trưng cầu ý kiến )
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.

3


B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 . Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm quản lí
Theo từ điển Tiếng Việt thì: quản lí là trong nom coi giữ.
Quản lí là một hoạt động có từ rất lâu, nó gắn liền với sự xuất hiện loài người. Khi
bàn đến khái niệm quản lí có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Sau đây là một số quan
điểm:
F.W. Taylor ( 856 – 1915), nhà khoa học quản lí người Mỹ đã định nghĩa: “Quản lí
là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã
hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” .
Theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lí ) nhằm thực
hiện được những mục tiêu dự kiến" .
Theo GS. TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lí là quá trình đạt đến mục tiêu của
tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo
( lãnh đạo ) và kiểm tra” .
Như vậy, quản lí là một quá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản lí đến đối
tượng quản lí để đạt được mục tiêu của tổ chức đã đề ra.
1.1.2. Khái niệm quản lí giáo dục
Theo văn kiện hội nghị lần thứ II ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX
viết “Quản lí giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí
nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng

thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát
huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung
cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.”
1.2.3. Yêu cầu về nội dung và phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông
Điều 28 Luật Giáo dục nêu rõ:
Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện,
hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa
tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
5


1.3. Các nội dung chủ yếu trong quản lí quá trình dạy học ở trường trung học phổ
thông
Quản lí quá trình dạy học là quản lí một quá trình sư phạm đặc thù. Quản lí quá
trình dạy học là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau đây:
1.3.1. Xác định mục tiêu và lập kế hoạch dạy học
Mục tiêu dạy học là dự kiến về kết quả đạt được của quá trình dạy học. Xây dựng
kế hoạch dạy học chính là việc thiết kế kế hoạch dạy học.
1.3.2. Quản lí thực hiện chương trình, nội dung dạy học
Khi quản lí giáo viên thực hiện chương trình dạy học phải đảm bảo các yêu cầu chủ
yếu sau đây:
- Đảm bảo đúng nội dung kiến thức qui định của chương trình từng môn học.
- Coi trọng tất cả các môn học, bảo đảm phân phối chương trình…
1.3.3. Quản lí đội ngũ giáo viên và hoạt động dạy học của giáo viên
Dạy học trên lớp thực sự là một quá trình. Nhìn một cách biện chứng, quá trình
này, một mặt, xét dưới dạng tĩnh, được tạo nên bởi các thành tố cấu trúc như mục đích,

quản lí nhà nước về việc đổi mới PPDH.
- Tổ chức những chuyên đề đổi mới PPDH.
- Coi việc đổi mới PPDH là một trong những tiêu chí đánh giá tiết dạy.
- Đổi mới các phương tiện, thiết bị, kĩ thụât hỗ trợ dạy học.
- Quản lí việc sinh hoạt tổ, nhóm và thực hiện các qui chế chuyên môn của giáo
viên.
1.3.7. Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả dạy học
Việc kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh, là việc làm hết sức cần thiết của Hiệu
trưởng nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên từ đó rút ra được những vấn đề cần phải
điều chỉnh, uốn nắn và bổ sung, giúp cho người quản lí chỉ đạo hoạt động này một cách
đầy đủ, chặt chẽ hơn.
* Kết luận chương 1
Công tác quản lí nhà trường THPT thực chất là công tác quản lí quá trình dạy
học. Quá trình dạy học ở trường THPT là một hoạt động đặc thù. Công tác quản lí
quá trình dạy học ở các trường THPT là rất khó khăn và phức tạp, đòi hỏi người cán
bộ quản lí phải có sự hiểu biết sâu sắc về các nội dung quản lí quá trình dạy học ở
trường THPT, về đặc điểm lao động của người giáo viên THPT, biết dự kiến và hoạch
định công việc, có trình độ kĩ năng và nghiệp vụ quản lí, tổ chức tốt các hoạt động của
nhà trường theo qui trình khoa học, làm cho nhà trường vận hành theo đúng qui luật
khách quan, thực hiện được mục tiêu giáo dục đã đề ra.

7


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỸ HÀO
2.1. Khái quát về nhà trường
Trường THPT Mỹ Hào được thành lập tháng 9 năm 1961, là ngôi trường có bề dầy
truyền thống nằm ở khu vực trung tâm của phía Bắc Hưng Yên. Trải qua trên 50 năm xây
dựng và phát triển, nhà trường đã có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và

2012 - 2013

SL

%

SL

%

SL

%

Tốt

1062

65.7

1125

71.4

1108

72.4

Khá



83

5.6

Yếu

27

1.6

19

1.2

12

0.8

Tổng

1617

100

1577

100

1531


TB

626

38.7

451

28.6

412

26.9

Yếu

115

7.1

106

6.7

73

4.8

Kém

động
Nhân sự

Tổn
g số

Trong
Biên chế
đó nữ


hạn

ngắn

Tổn
g số

Nữ

Tổn
g số

Nữ

Tổng số CB, giáo viên,
nhân viên
97

82


12

9


- Đạt chuẩn

85

72

82

70

3

2

Số giáo viên chia theo
nhóm tuổi
97

82

94

80


8

5

8

5

- Từ 41- 45

3

3

3

3

- Từ 46- 50

5

5

5

5

- Từ 51- 55


10

- Môn Vật lí

10

9

10

9

- Môn Hóa học

7

5

7

5

- Môn Sinh

4

4

3


- Môn Địa

4

4

4

4

- Môn GDCD

4

4

4

4

- Môn Tiếng Anh

11

11

11

11



6

- Môn GDQP-AN

3

0

3

0

Năm học 2013 – 2014, giáo viên nhà trường đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu. Với
82.5% CBQL, GV trẻ, tuổi đời dưới 40, có nhiều mặt mạnh như năng động, nhiệt tình,
sáng tạo, khả năng tiếp cận CNTT, học tập nâng cao trình độ, nhưng còn hạn chế về kinh
nghiệm quản lý và giảng dạy.
Vấn đề đặt ra đối với cán bộ quản lí nhà trường là đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên, xây dựng nền nếp kỷ cương dạy học, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị được giao.
2.2 Thực trạng quản lí quá trình dạy học của nhà trường
Để khảo sát thực trạng thực hiện QTDH, thực trạng công tác QLQTDH tại trường
THPT Mỹ Hào, tác giả sử dụng phiếu hỏi, khảo sát ý kiến của các đối tượng khác nhau
như cán bộ quản lí và giáo viên. Kết quả khảo sát đánh giá theo 4 mức độ: Tốt, Khá,
Trung bình, Chưa tốt. Tổng số người được hỏi: 70 người, chiếm trên 70% cán bộ, giáo
viên trong cơ quan. Kết quả khảo sát được tác giả tổng hợp, phân tích và đưa ra đánh giá
về thực trạng quản lí quá trình dạy học của nhà trường. Dưới đây là kết quả cụ thể:
Nội dung 1: Đánh giá hoạt động lập kế hoạch của giáo viên
Mức độ
TT Nội dung


18

9

4

3

Tổ chức kiểm tra dân chủ nhiệm vụ
18
xây dựng kế hoạch cá nhân

32

7

3

11


4

Sử dụng kết quả kiểm tra kế hoạch
20
để đánh giá xếp loại.

40

3


0

Tổ chuyên môn kiểm tra kế hoạch
giảng dạy và thực hiện chương 32
trình của giáo viên

35

3

0

3

Đánh giá việc thực hiện tiến độ
32
giảng dạy qua sổ đầu bài

30

8

0

4

Giám sát thực hiện chương trình
0
môn học qua vở ghi của học sinh

Nội dung 3: Đánh giá hồ sơ chuyên môn của giáo viên
Mức độ
TT Nội dung

Tốt

Khá TB

Chưa
tốt

III

Hồ sơ chuyên môn của giáo viên

1

Qui định nội dung, số lượng cụ thể
49
của hồ sơ chuyên môn

17

4

0

2

Kiểm tra đột xuất hồ sơ chuyên


12

5

Sử dụng kết quả kiểm tra hồ sơ
36
chuyên môn để đánh giá giáo viên.

24

10

0

Số liệu cho thấy giáo viên nhà trường được quy định cụ thể về nội dung cũng như
số lượng hồ sơ chuyên môn. Nhà trường chỉ đạo làm tốt việc kiểm tra hồ sơ định kì đồng
thời sử dụng kết quả kiểm tra vào đánh giá giáo viên; tuy nhiên, việc kiểm tra đột xuất
cũng như việc đánh giá, yêu cầu điều chỉnh sau kiểm tra còn hạn chế.
Nội dung 4: Đánh giá nền nếp của giáo viên
Mức độ
TT Nội dung

Tốt

Khá TB

Chưa
tốt
13


2

Qui định cụ thể về việc thực hiện
nền nếp, thường xuyên theo dõi nền 43
nếp lên lớp của giáo viên

22

5

0

Sử dụng kết quả thực hiện nền nếp
18
để đánh giá thi đua giáo viên

52

0

0

Từ số liệu trên bảng, có thể nhận xét nhà trường đã có những quy định cụ thể về
việc thực hiện nền nếp lên lớp của giáo viên; quan tâm theo dõi việc nghỉ, dạy thay, dạy
bù của giáo viên; đối chiếu phân phối chương trình với sổ ghi đầu bài, sổ báo giảng; sử
dụng kết quả thực hiện nền nếp vào đánh giá thi đua. Đây sẽ là một trong những yếu tố
quan trọng trong việc quản lí quá trình dạy học. Thực hiện nền nếp tốt sẽ là tiền đề cho
việc cải tiến chất lượng dạy và học.
Nội dung 5: Đánh giá hoạt động dự giờ và đánh giá giờ dạy của giáo viên

41
giáo viên

24

3

2

3

Dự giờ đột xuất các giáo viên

0

23

36

11

4

Tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá 3

26

41

0

Dự giờ khi có đổi mới phương
19
pháp

41

10

0

8

Tổ chức phân loại để bồi dưỡng,
20
phụ đạo học sinh

30

17

3

Con số thống kê từ bảng số liệu chỉ ra nhưng ưu điểm trong việc đánh giá hoạt
động dự giờ và đánh giá giờ dạy của giáo viên. Đó là: xây dựng kế hoạch và chỉ đạo việc
dự giờ; quy định chế độ dự giờ đối với giáo viên; thường xuyên tổ chức thao giảng để dự
giờ rút kinh nghiệm trong tổ; tổ chức dự giờ khi có đổi mới phương pháp; thực hiện phân
loại học sinh để bồi dưỡng, phụ đạo. Tuy nhiên, chưa làm tốt việc dự giờ đột xuất các
giáo viên hoặc rút kinh nghiệm, đánh giá sau giờ dạy. Việc tổ chức thi giáo viên dạy giỏi
cấp cơ sở hàng năm ở tất cả các môn còn hạn chế.
Nội dung 6: Đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

42
đánh giá và thi học kỳ

20

8

0

15


3

Chỉ đạo tổ chuyên môn kiểm tra
57
định kỳ theo cơ số điểm qui định.

13

0

0

4

Kiểm tra việc chấm, chữa và trả
7
bài của giáo viên


7

Tổ chức thi cử dân chủ, chính xác,
30
công khai và công bằng

20

16

4

8

Phân tích và đánh giá kết quả học
0
tập của học sinh

23

39

8

Bảng số liệu về nội dung 6 cho thấy việc chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá, kiểm
tra theo cơ số điểm quy định, thi cử dân chủ, công khai, phân công ra đề, coi thi, chấm thi
nghiêm túc, chỉ đạo thực hiện quy chế kiểm tra, thi học kì là những kết quả nổi bật trong
công tác chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giá học sinh. Song, có thể nhận thấy việc kiểm
tra chấm, chữa và trả bài của giáo viên, tổ chức học qui chế kiểm tra thi cử hay việc phân
tích và đánh giá kết quả học tập của học sinh là những mặt còn hạn chế.

11
cực cho học sinh

12

47

0

3

Qui định nền nếp học tập trên lớp
20
của học sinh

50

0

0

4

Qui định nền nếp tự học tập của
11
học sinh

15

35

30
nề nếp của học sinh

26

10

4

8

Tổ chức cho học sinh tham gia các
32
hoạt động tập thể

26

12

0

9

Khen thưởng học sinh thực hiện tốt
43
nền nếp học tập

19

7



Tốt

Khá TB

Chưa
tốt

VIII Sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên
1

Kiểm tra, đánh giá năng lực của
9
đội ngũ giáo viên

52

9

0

2

Lập kế hoạch bồi dưỡng và phát
10
triển đội ngũ giáo viên

40


Phân công theo đề nghị của tổ
20
chuyên môn

22

17

11

6

Phân công theo điều kiện của nhà
10
trường

40

8

12

7

Phân công chuyên môn hóa

30

31


Có thể rút ra từ những con số trên bảng thống kê một số nội dung đạt được của nhà
trường trong việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. Nhà trường đã làm tốt việc
18


phân công chuyên môn đáp ứng yêu cầu của nhà trường cũng như nguyện vọng của giáo
viên. Thực hiện chuyên môn hóa trong phân công chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu
dạy học phân hóa. Thực hiện tương đối tốt việc kiểm tra đánh giá năng lực đội ngũ, lập
kế hoạch phát triển đội ngũ, tích cực cử giáo viên đi học, đào tạo. Song có thể nhận ra,
việc cung cấp tài liệu cho giáo viên và kiểm tra việc bồi dưỡng thường xuyên cho giáo
viên cần được quan tâm làm tốt hơn.
Nội dung 9: Đánh giá về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Mức độ
TT Nội dung

Tốt

Khá TB

Chưa
tốt

IX

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

1

Xây dựng kế hoạch tăng cường,


7

4

Theo dõi, đánh giá việc sử dụng
10
trang thiết bị, đồ dùng dạy học

10

45

5

5

Có kế hoạch sử dụng thiết bị đồ
dùng dạy học cho từng chương,
10
từng bài của các tổ, nhóm chuyên
môn.

50

10

0

Tổ chức các cuộc thi làm đồ dùng

cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động dạy học. Thông qua bảng số liệu cho thấy, việc
tổ chức hướng dẫn sử dụng thiết bị đã được làm tốt. Có kế hoạch cụ thể về sử dụng thiết
bị. Nhà trường đã quan tâm tổ chức các cuộc thi tự làm đồ dùng dạy học; cuộc thi sử
dụng thiết bị thí nghiệm giỏi. Tuy nhiên công tác theo dõi đánh giá sử dụng thiết bị, đồ
dùng dạy học chưa được quan tâm sát sao. Việc đầu tư bổ sung mua sắm thiết bị chưa
thường xuyên. Chưa sử dụng kết quả kiểm tra việc sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy
học để đánh giá giáo viên.
2.3. Những vấn đề đặt ra cho công tác quản lí quá trình dạy học ở trường Trung học
phổ thông Mỹ Hào
Qua phân tích thực trạng, có thể thấy rằng quá trình dạy học và quản lí quá trình
dạy học ở trường THPT Mỹ Hào có những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và những thách
thức như sau:
2.3.1. Thuận lợi
- Việc xây dựng kế hoạch được thực hiện đầy đủ.
- Đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chất lượng ngày
càng được nâng cao, nhiều cán bộ giáo viên tích cực học tập để nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ.
- Chất lượng giáo dục trong nhà trường đang từng bước được nâng cao. Công tác
quản lí quá trình dạy học CBQL coi trọng.
- Nhà trường quan tâm đến cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học, cơ sở vật
chất của nhà trường đã dần từng bước đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
hiện nay.
2.3.2. Khó khăn
- Đội ngũ giáo viên trẻ, kinh nghiệm quản lí và năng lực giảng dạy còn hạn chế và
đặc biệt nữ giáo viên đang ở độ tuổi sinh nở, ảnh hưởng không nhỏ tới việc phân công
công tác của nhà trường.

20



Đảng, Nhà nước, yêu cầu của ngành giáo dục; Việc thực hiện quản lí chất lượng giáo dục
và kiểm định chất lượng giáo dục hiện nay là những thách thức đối với nhà trường.

21


* Kết luận chương 2
Qua khảo sát thực trạng công tác quản lí quá trình dạy học ở trường THPT Mỹ
Hào tác giả nhận thấy một số biện pháp đã thực hiện tương đối tốt, song bên cạnh đó có
những biện pháp thực hiện chưa tốt, chưa đạt kết quả cao. Để đổi mới công tác quản lí,
nhằm nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội của địa
phương, những vấn đề đặt ra trong công tác quản lí dạy học ở trường THPT Mỹ Hào
cần tập trung thực hiện các vấn đề chủ yếu sau đây:
- Nâng cao nhận thức cho các đối tượng trong và ngoài nhà trường về việc nâng cao
chất lượng giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay.
- Quản lí thực hiên quy chế chuyên môn, kế hoạch dạy học và xây dựng nề nếp dạy
học trong nhà trường.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lí quá trình dạy học trong nhà trường.
- Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh đáp ứng yêu cầu đổi mới.
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÍ QUÁ
TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT MỸ HÀO TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN
NAY
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lí quá trình dạy học
3.1.1. Nguyên tắc kế thừa, phát triển các kinh nghiệm quản lí quá trình dạy học
Nguyên tắc kế thừa, phát triển thể hiện sự tôn trọng quá khứ, lịch sử, chỉ thay đổi
những gì bất cập hay nói cách khác phải tìm ra những lỗi hệ thống, các biện pháp lỗi thời,
lạc hậu kìm hãm sự phát triển để thay thế bằng những biện pháp phù hợp thúc đẩy sự
phát triển.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất
Các biện pháp đưa ra phải dựa trên thực tế của nhà trường, các biện pháp có mối

việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, cuộc vận động “Mỗi thầy cô
giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Đối với học sinh, cần giáo dục cho các em về ý nghĩa của việc học tập, từ đó các
em có thể đề ra mục tiêu và phương hướng học tập đúng đắn.
- Đối với cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội khác, thông qua tuyên truyền,
tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền địa phương giúp họ thấy được thực chất
chất lượng giáo dục của nhà trường.
3.2.2. Biện pháp 2: Hoàn thiện các quy chế quản lí quá trình dạy học
3.2.2.1 Mục tiêu của biện pháp

23


Thiết lập môi trường hành lang pháp lý trong điều hành và quản lí. Lựa chọn được
các biện pháp quản lí phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường và địa phương.
Phối hợp thực hiện có hiệu quả mối quan hệ giáo dục: Nhà trường - Gia đình - Xã hội.
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện
- Đối với giáo viên, tổ chức cho giáo viên học tập các văn bản pháp quy về giáo
dục đào tạo; tổ chức thực hiện chặt chẽ, đúng, đầy đủ, có hiệu quả chương trình giảng dạy;
chỉ đạo thực hiện tốt quy chế chuyên môn, các quy định của ngành; chỉ đạo tổ chuyên môn
hoạt động có hiệu quả; quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của giáo viên bộ môn trong việc
quản lí giờ dạy. Giáo viên chủ nhiệm lớp cần xây dựng kế hoạch chủ nhiệm lớp; xây
dựng kế hoạch phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với giáo viên bộ môn và tổ chức
đoàn thể.
- Đối với học sinh, tổ chức cho học sinh học tập các văn bản pháp quy, các nội quy
của nhà trường, của lớp; đẩy mạnh công tác tổ chức, quản lí chặt chẽ việc học tập chính
khoá, ngoại khoá và học tập ở nhà của học sinh; xây dựng nề nếp kỷ cương dạy học trong
nhà trường; phối hợp đoàn thanh niên, hội cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh;
phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo bổ sung kiến thức cho học sinh yếu.

Tạo ra hệ thống hoạt động đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường. Tạo điều kiện để học sinh được vui chơi, hoạt động văn hoá, TDTT lành mạnh.
3.2.5.2. Nội dung và cách thực hiện
- Xây dựng kế hoạch, nội dung phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên
bộ môn, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường và với cha mẹ học sinh ngay
từ đầu năm học.
- Giáo dục động cơ, thái độ, ý thức học tập, rèn luyện cho học sinh. Nâng cao ý
thức tự chủ trong học tập.
- Trao đổi thông tin thường xuyên tới CMHS
3.2.6. Biện pháp 6: Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lí trong quản lí quá trình dạy
học
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
Cung cấp kịp thời, đầy đủ mọi thông tin cần thiết cho giáo viên, học sinh, cha mẹ
học sinh. Tổ chức thu nhận và xử lý các thông tin phản hồi từ giáo viên, học sinh. Tăng
cường công tác tuyên truyền, quảng bá thương hiệu của Nhà trường.
3.2.6.2. Nội dung và cách thực hiện
- Lên lịch làm việc, danh sách lớp, những nội quy, quy định của nhà trường để học sinh
thực hiện và cha mẹ học sinh, giáo viên phối hợp kiểm tra nhắc nhở học sinh. Định kỳ tổ
chức các buổi họp giữa đại Ban đại diện CMHS Nhà trường với Ban giám hiệu.
- Xây dựng Website của trường, tăng cường tổ chức các diễn đàn, hội thảo chuyên
đề nhằm giúp cán bộ, giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trao đổi kinh
nghiệm.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status