Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty xây dựng Hai Bà Trưng - Pdf 12

Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Biện Lớp CN 40B
Mở đầu
Chúng ta biết rằng, dù kinh doanh nghành nghề, lĩnh vực hay loại hình gì
thì doanh nghiệp đều phải có vốn. Mỗi doanh nghiệp khi ra đời thì mục tiêu tiên
quyết của nó đều là lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh. Từ những đồng vốn ban đầu,
các doanh nghiệp phải có cách sử dụng nh thế nào để có lãi. Vì vậy, việc sử dụng
vốn có hiệu qủa gắn liền với việc doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không.
Sau hơn mời năm mở cửa nền kinh tế, Việt Nam đã có đợc những thành
tựu, những bớc tiến rõ rệt cả về kinh tế và xã hội. Sự đổi mới này đã mở ra nhiều
cơ hội, điều kiện hơn cho các doanh nghiệp với t cách là chủ thể của nền kinh tế.
Đã có nhiều doanh nghiệp tự đứng vững bằng sức mình, làm ăn có lãi, đóng góp
không nhỏ cho nền kinh tế, song cũng không ít doanh nghiệp đã phải giải thể, phá
sản hoặc đang đứng trên bờ vực thẳm của sự phá sản do làm ăn thiếu hiệu quả.
Một trong những nguyên nhân sâu xa của vấn đề này là do sự quản lý và sử dụng
vốn còn lỏng lẻo và kém hiệu quả.
Trong những năm qua, công ty xây dựng và phát triển nhà quận Hai Bà Tr-
ng cũng đã nhận thức đợc vấn đề bức xúc này nên rất chú trọng đến việc huy
động, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả. Cho đến nay, công tác này đã đạt đợc
một số kết quả tích cực nhất định. Tuy nhiên, đây chỉ mới là thành tích bớc đầu
còn rất khiêm tốn so với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực trong thành phố.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối
với mỗi doanh nghiệp cùng với nhận xét về tình hình này tại công ty nên em đã
chọn đề tài Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty xây dựng Hai
Bà Trng cho chuyên đề thực tập t0ốt nghiệp của mình.
Chuyên đề bao gồm ba phần :
1
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Biện Lớp CN 40B
Phần 1 : Vốn và hiệu quả sử dụng vốn.
Phần 2 : Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Xây dựng và phát
triển nhà Hai Bà Trng.
Phần 3 : Một số giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty

chế trong quan điểm của Marx là ông coi chỉ có khu vực sản xuất vật chất và sức
3
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Biện Lớp CN 40B
lao động mới là nguồn gốc của giá trị thặng d nên bỏ qủa và cha đánh giá hết tầm
quan trọng của các khu vực và các yếu tố khác.
P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trởng kinh tế hiện
đại, coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai còn vốn và hàng hoá vốn
là các yếu tố kết quả của sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền đợc
sản xuất ra và đợc sử dụng nh các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất. Sau
đó, một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vòng một vài năm, trong khi một số
khác có thể tồn tại trong một thế kỉ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ bản nhất của hàng
hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra vừa là yếu tố đầu vào trong
sản xuất. Về bản chất, vốn là một phơng pháp sản xuất tốn thời gian. Samuelson
tách biệt giữa vốn và tài sản tài chính. Quan hệ giữa hai yếu tố này, theo ông, đợc
hình thành bởi quĩ tiền, cái để mua hàng hoá vốn đợc luân chuyển trong thị trờng
tài chính. Trong thị trờng đó, các khoản tiết kiệm của nguồn vốn này đợc chuyển
thành vốn của ngời khác và giá nhà đầu t phải trả để đợc sử dụng tiền trong một
thời hạn nhất định chính là lãi suất.
Cũng chia ra định nghĩa về vốn, song David Begg lại cho rằng, vốn đợc
chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các
hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá, dịch vụ, còn vốn
tài chính là tiền và các tài sản trên giấy tờ của doanh nghiệp.
Nh vậy, dù nhìn nhận theo góc độ nào, các nhà kinh tế học trớc đây đều
giống nhau ở một điểm cơ bản: vốn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, do
doanh nghiệp tích luỹ lại mà có.
Thực chất trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn thờng xuyên chuyển
hoá từ hình thái tiền tệ ban đầu sang các hình thái hiện vật nh: t liệu sản xuất,
thành phẩm, và cuối cùng lại đợc chuyển hoá ngợc lại. Quá trình này diễn ra th-
ờng xuyên, liên tục, do đó vốn sản xuất kinh doanh cũng vận động không ngừng
tạo vòng tuần hoàn vốn:

nứoc đã tạo ra sự ổn định của đồng tiền một cách giả tạo. Khi chuyển sang kinh tế
5
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Biện Lớp CN 40B
thị trờng, giá trị của đồng tiền đợc xem xét một cách nghiêm túc vì nó bị ảnh h-
ởng bởi nhiều yếu tố giá cả, lạm phát.
Năm là, vốn phải đợc gắn với chủ sở hữu. Mỗi đồng vốn phải gắn với chủ
sở hữu nhất định, thực tế không thể có những đồng vốn vô chủ, ở đâu có động vốn
vô chủ, ở đó có sự lãng phí, kém hiệu qủa.
Cần phải có sự phân biệt rõ giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn. Dù
trong bất kì trờng hợp nào thì ngời sở hữu vốn cần phải đợc u tiên đảm bảo về
quyền lợi, đợc tôn trọng quyền sở hữu đồng vốn của mình. Đây là nguyên tắc rất
quan trọng trong huy động và quản lý vốn.
Sáu là, vốn phải đợc quan niệm là một loại hàng hoá đặc biệt. Ngời cầu
vốn và ngời có vốn đợc quan hệ với nhau bởi giá cả của vốn, đó chính là lãi suất.
Khác với hàng hoá thông thờng, khi đồng hàng hoá vốn đợc bán đi thì không mất
quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụng vốn. Việc mua bán vốn đợc diễn ra trên
thị trờng tài chính, giá cả cũng đợc tuân theo quan hệ cung cầu trên thị trờng.
Bảy là, vốn không những biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình mà còn
biểu hiện bằng những giá trị của những tài sản vô hình nh: nhãn hiệu, bản quyền,
bằng phát minh, sáng chế, bí quyết công nghệ, Tài sản vô hình ngày càng phong
phú, đa dạng và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của
doanh nghiệp. Việc xác định giá trị tài sản vô hình là rất cần thiết trong trờng hợp
góp vốn đầu t liên doanh, đánh giá lại tài sản, thanh lý tài sản.
Qua những đặc trng trên của vốn, ta càng hiểu rõ thêm về tầm quan trọng
của nó. Vốn có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Và
chỉ khi nào doanh nghiệp nhận thức rõ tầm quan trọng và giá trị của đồng vốn sử
dụng thì doanh nghiệp mới sử dụng một cách có hiệu quả.
3. Các cách phân loại vốn kinh doanh.
Tuỳ theo mục đích và tính chất sử dụng, vốn doanh nghiệp chia làm nhiều
loại khác nhau.

tiên cho những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những mặt hàng đợc nhà nớc
quan tâm.
7
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Biện Lớp CN 40B
+ Nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp: là nguồn do doanh
nghiệp tự bổ sung, chủ yếu từ các nguồn nh: quĩ khấu hao các loại tài sản của
doanh nghiệp, quĩ phát triển kinh doanh do phần lợi nhuận hàng năm giữ lại,
nguồn tài chính do điều chỉnh cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp, nguồn
chênh lệch giá đợc để lại (nếu có). Đối với doanh nghiệp, nguồn này có ý nghĩa
rất lớn và chỉ khi doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả mới có nguồn này. Nó sẽ
góp phần nâng cao vị trí tài chính của doanh nghiệp, thể hiện nội lực giúp doanh
nghiệp tăng vốn đầu t, mở rộng sản xuất kinh doanh.
+ Nguồn liên doanh liên kết: trên cơ sở nhận thấy đợc lợi nhuận của
cơ hội kinh doanh và sự tin tởng lẫn nhau, các doanh nghiệp có thể hợp tác đầu t
trên cơ sở liên doanh liên kết: sự liên doanh liên kết này có thể giữa các doanh
nghiệp trong nớc với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp trong nớc với các doanh
nghiệp nớc ngoài.
Ngoài ra, các doanh nghiệp có thể huy động vốn bằng cách phát hành
cổ phiếu, trái phiếu hoặc tín dụng thuê mua.
3.2. Theo đặc điểm luân chuyển vốn.
Dựa vào tính chất luân chuyển, vốn đợc chia thành vốn cố định và vốn lu
động.
3.2.1. Vốn cố định
Khái niệm đặc điểm vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất. Khi tham gia vào quá trình
sản xuất, sự vận động của vốn gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là
tài sản cố định.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu, có đặc điểm là tham gia
vào nhiều chu kì sản xuất. Trong quá trình đó, giá trị của tài sản cố định không bị
tiêu hao hoàn toàn trong những lần sử dụng đầu tiên mà đợc chuyển dịch từng

trị tài sản giảm dần, phần còn lại đợc cố định và sẽ giảm đi tơng ứng với mức
giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định sau một thời gian dài. Vào lúc tài sản
cố định hết thời gian sử dụng, vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển.
Tóm lại, vốn cố định là một khoản tiền đợc đem đầu t vào việc mua sắm,
xây dựng tài sản cố định. Vốn cố định có đặc điểm luân chuyển dần dần từng
phần trong nhiều chu kì sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi hết thời
gian sử dụng.
9
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Biện Lớp CN 40B
Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn cố định là phần vốn đầu t mua
sắm các loại tài sản cố định dới hai hình thức: ngân sách cấp phát và vay ngân
hàng ( một phần đợc lấy tự quĩ khuyến khích phát triển sản xuất). Vốn cố định
giữ một vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất, nó quyết định đến việc
trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật, đổi mới kĩ thuật, công nghệ sản xuất, quyết định
việc ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến trên thế giới. Do đó ở vị trí
then chốt và đặc điểm vận động của nó lại tuân theo tính qui luật riêng của việc
quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định đợc coi là một trọng điểm của
công tác tài chính doanh nghiệp.
Phân loại và kết cấu tài sản cố định.
Để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng tài sản cố định, ngời ta thờng
tiến hành phân chia tài sản cố định theo những tiêu chuẩn nhất định.
- Phân tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:
Theo phơng pháp này, tài sản cố định đợc chia thành hai loại: đó là tài sản
cố đinh có hình thái vật chất và tài sản cố định không có hình thái vật chất
Tài sản cố định có hình thái vật chất là những tài sản đợc biểu hiện bằng
hình thái vật chất cụ thể nh: nhà xởng, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải,
truyền dẫn, công trình xây dựng.
Tài sản cố định không có hình thái vật chất là những tài sản không đợc biểu
hiện bằng những hiện vật cụ thể mà thờng là những khoản chi phí đầu t cho sản
xuất kinh doanh. Khi nền kinh tế thị trờng phát triển mạnh, tiến bộ khoa học kĩ

3.2.2.Vốn l u động của doanh nghiệp
Khái niệm và đặc trng của vốn lu động.
Để tiến hành hoạt động sản xuất, ngoài t liệu lao động là tài sản cố định,
doanh nghiệp còn cần tới đối tợng lao động. Đối tợng lao động đợc thể hiện thành
hai bộ phận: một bộ phận là những vật t trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất đ-
ợc liên tục, và bộ phận khác là những vật t đang trong qúa trình chế biến. Hai bộ
phận này đợc biểu hiện dới hình thái vật chất gọi là tài sản lu động. Để phục vụ
cho quá trình sản xuất còn cần phải dự trữ một số công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay
thế, đóng gói. Những tài sản này cũng đợc gọi là tài sản lu động. Mặt khác trong
quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lu thông, thông
qua các hoạt động đóng goi, xuất giao sản phẩm và thanh toán. Do vậy, trong
khâu lu thông cũng hình thành một khoản vốn thanh toán. Tài sản lu động nằm
11
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Biện Lớp CN 40B
trong quá trình sản xuất và lu thông thay chỗ cho nhau vận động không ngừng
nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc liên tục và thuận lợi.
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần có một số vốn nhất định để đầu t
vào các tài sản ấy. Số tiền ứng trớc đó đợc gọi là vốn lu động.
Đặc điểm của vốn lu động
Vốn lu động đợc chuyển hoá qua nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu từ
hình thái tiền tế sang hình thái dự trữ vật t hàng hoá, tham gia vào quá trình sản
xuất lu thông và cuối cùng lại trở lại hình thái tiền tệ ban đầu của nó. Quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra liên tục không ngừng, do vậy,
vốn lu động cũng tuần hoàn không ngừng và tồn tại cùng một lúc dới nhiều hình
thái khác nhau trong quá trình dự trữ, sản xuất. Nh vậy, vốn lu động luân chuyển
toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng
tuần hoàn sau mỗi chu kì sản xuất.
Vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình tái sản
xuất, nó là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật t, phản ánh
quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhng không có căn cứ để
tính toán định mức đợc, chẳng hạn nh thành phẩm đang trên đờng gửi bán, vốn
tiết kiệm.
Các cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở để tính toán và kiểm tra
kết cấu tối u của vốn lu động, để dự thảo những quyết định tối u về mức tận dụng
số vốn lu động đã bỏ ra. Kết cấu vốn lu động là tỷ trọng từng khoản vốn chiếm
trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp. Kết cấu vốn lu động trong doanh
nghiệp chịu ảnh hởng của nhiều nhóm nhân tố về cung cấp và tiêu thụ, nhóm
nhân tố về tổ chức thanh toán.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, do có chức năng sản xuất nên đòi hỏi
phải có nhiều máy móc thiết bị có qui trình công nghệ cao, do đó tài sản cố định
của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản lu động. Ngợc lại, trong các
doanh nghiệp thơng mại có chức năng lu thông thì tài sản lu động nhiều hơn tài
sản cố định vì doanh nghiệp có nhiều hàng hoá để đảm bảo cho quá trình lu thông
thờng xuyên liên tục nên vốn lu động chiếm tỷ trọng lớn hơn.
4. Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp
Qua việc xem xét khái niệm và các cách phân loại về vốn, ta có thể thấy
vốn là tiền đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Phải có một lợng tiền nhất
định cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động đầu t của mình.
13
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Biện Lớp CN 40B
Thứ nhất, vốn là điều kiện đầu tiên đảm bảo cho sự ra đời của doanh
nghiệp. Bất kì một doanh nghiệp nào cũng phải có một lợng vốn nhất định để
trang trải các chi phí thành lập doanh nghiệp, mua sắm trang thiết bị phục vụ sản
xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết và phải bảo đảm một lợng vốn
tối thiểu theo qui định của pháp luật phù hợp với ngành nghề kinh doanh. Nếu
thiếu vốn thì không thể đảm bảo cho sự ra đời và hoạt động của doanh nghiệp.
Thứ hai, vốn là cơ sở để các doanh nghiệp duy trì và phát triển bình thờng
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đó là các khoản chi nh: chi mua nguyên
vật liệu phục vụ sản xuất, chi trả tiền lơng cho công nhân, chi phục vụ tiêu thụ sản

phát triển tích luỹ xã hội.
I. Các quan niệm và nội dung của phân tích hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Các quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn.
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn theo
đuổi một mục tiêu chính, đó là hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh
nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh của một doanh
nghiệp, chính là thớc đo trình độ quản lý điều hành hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp đó.
Hoạt động kinh doanh đợc đánh giá trên hai mặt là hiệu quả xã hội và hiệu
quả kinh tế. Trong đó hiệu quả kinh tế có một ý nghĩa quyết định tới hiệu quả xã
hội. Hiệu quả kinh tế là lợi ích kinh tế đạt đợc sau khi đã bù đắp hết các khoản chi
phí bỏ ra cho một hoạt động sản xuất kinh doanh. Nh vậy, hiệu quả là một chỉ
tiêu chất lợng phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả thu đợc dựa trên nguyên tắc
hạch toán doanh thu nào, chi phí ấy
Nh chúng ta đã phân tích, để hoạt động đợc,doanh nghiệp cần phải có một
lợng vốn nhất định và các nguồn tài trợ tơng ứng. Luôn luôn đủ vốn là yếu tố
quan trọng, là tiền đề của sản xuất, song việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao
mới thực sự là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng của mọi doanh nghiệp. Việc
thờng xuyên kiểm tra tình hình tài chính, tiến hành phân tích để đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn là nội dung quan trọng trong công tác tài chính của doanh nghiệp.
Cách đo lờng chính xác thể hiện rõ nhất tính hiệu quả là sử dụng thớc đo tiền tệ
15
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Biện Lớp CN 40B
để lợng hoá các yếu tố đầu vào và đầu ra. Tuy nhiên, quan niệm về hiệu quả sử
dụng vốn đợc hiểu trên hai khía cạnh:
- Với số vốn hiện có, doanh nghiệp có thể sản xuất thêm sản phẩm với
chất lợng tốt, giá hạ nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Đầu t thêm vốn (mở rộng qui mô sản xuất, tăng dự trữ sao cho tốc độ

Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Biện Lớp CN 40B
Chỉ tiêu này phản ánh qui mô của sự tăng trởng.
Số vốn KD tăng (giảm) tuyệt đối
Tỷ lệ tăng (giảm) vốn KD = x 100%
Số vốn kinh doanh kỳ gốc
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng trởng của vốn kinh doanh là cao hay
thấp so với kì gốc.
Thứ hai, phân tích sự biến động về cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong kỳ.
Trớc hết, cần thấy rằng việc phân bổ vốn một cách hợp lý là nhân tố quan trọng
để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuỳ theo từng ngành, từng
loại hình tổ chức sản xuất mà đặt ra yêu cầu về cơ cấu vốn trong quá trình kinh
doanh. Việc bố trí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn
càng đợc tối đa hoá bấy nhiêu. Bố trí cơ cấu vốn bị lệch làm cho mất cân đối giữa
tài sản lu động và tài sản cố định, dẫn tới tình trạng thừa hoặc thiếu một loại tài
sản nào đó. Có thể định nghĩa: cơ cấu vốn là quan hệ tỷ lệ của từng loại trong
tổng số vốn của doanh nghiệp, từ đó ta có:
Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Tỷ trọng tài sản cố định =
Tổng tài sản
Hoặc bằng 1- tỷ trọng tài sản lu động
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Tỷ trọng tài sản lu động =
Tổng tài sản
Hoặc = 1- tỷ trọng tài sản cố định.
Thứ ba, tiến hành phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng
vốn kinh doanh.
2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.
17
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Biện Lớp CN 40B
Tài sản cố định là t liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp, có giá trị lớn

- Sử dụng chỉ tiêu nguyên giá để tính tỷ trọng của từng bộ phận tài sản
cố định trong tổng số tài sản cố định (cơ cấu tài sản cố định)
- Sau đó xem xét biến động về cơ cấu của tài sản cố định giữa các kì
kinh doanh.
Thứ ba, phân tích hệ số sử dụng công suất của máy móc thiết bị. Trong
thời đại khoa học kĩ thuật, trình độ công nghệ tiến bộ rất nhanh, nếu không tận
dụng triệt để công suất máy thì sẽ phải chịu hao mòn vô hình rất lớn. Hơn nữa,
vốn đầu t trong nền kinh tế rất khan hiếm, vì vậy, nên tận dụng tiềm năng sẵn có.
Mặt khác, nêu nh doanh nghiệp mua máy móc thiết bị đắt tiền nhng không sử
dụng thì rõ ràng hiệu quả ở đây sẽ bằng không. Bên cạnh đó, dù chúng ta có trang
bị máy móc tốt đến đâu chăng nữa lại thiếu công nhân lành nghề, nguyên vật liệu
không đầy đủ thì cũng không có hiệu quả gì. Do đó, việc máy móc thiết bị có
đợc sử dụng hết công suất hay không là vấn đề quan trọng có tính tổng hợp cao
trong quá trình đánh giá. Có thể dùng chỉ tiêu sau:
Công suất thực tế
Hệ số sử dụng công suất thiết kế =
Công suất thiết kế
Hệ số này càng cao chứng tỏ việc tận dụng công suất máy móc càng hiệu
quả ( tối đa chỉ tiêu này bằng 1). Cũng phải thấy một vấn đề là: việc khắc phục
hiện tợng thiếu tài sản cố định dễ hơn nhiều so với hiện tợng thừa tài sản cố định
Thứ t , phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn l u động.
Trớc hết cần phải thấy rằng việc phân tích này rất phức tạp nhng lại rất
quan trọng do đặc điểm riêng có của tài sản lu động đã chi phối quá trình phân
tích. Những đặc điểm đó là:
- Tài sản lu động tiến hành chu chuyển không ngừng trong qúa trình
sản xuất kinh doanh nhng qua mỗi chu kì sản xuất kinh doanh nó lại
trải qua nhiều hình thái khác nhau (tiền----hàng tồn kho----phải thu----
tiền)
19

chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều, mà số vốn đang bị
chiếm dụng là khoản không sinh lời. Do đó, nhanh chóng giải phóng vốn bị ứ
20
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Biện Lớp CN 40B
đọng trong khâu thanh toán là một bộ phận quan trọng của công tác tài chính. Chỉ
tiêu kì thu tiền trung bình sẽ thông tin về khả năng thu hồi vốn trong thanh toán.
21
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Biện Lớp CN 40B
Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:
Các khoản phải thu
Kì thu tiền trung bình =
Doanh thu bình quân một ngày
Nếu loại trừ chính sách cung cấp tín dụng cho khách hàng với mục đích
tăng doanh thu, mở rộng thị trờng, tạo lợi thế trong cạnh tranh thì nói chung thời
gian tồn tại của các khoản nợ càng ngắn càng tốt.
Sau khi xem xét xong hiệu quả sử dụng của từng bộ phận tài sản lu động
thì cần tính các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động nói chung.
3. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn.
3.1. Nhân tố khách quan
Các chính sách tài chính tiền tệ của nhà nớc.
Nhà nớc, bằng pháp luật và hệ thống chính sách kinh tế, thực hiện chức
năng quản lý và điều tiết các nguồn lực trong nền kinh tế. Các chính sách đầu t và
những u đãi về thuế, về vốn đã thực sử đem lại cho các doanh nghiệp một môi tr-
ờng kinh doanh ổn định và sôi động để phát triển sản xuất. Vì vậy, đứng trớc các
quyết định về đầu t, tài chính, doanh nghiệp luôn phải xét tới các doanh nghiệp
của nhà nớc.
Đối với doanh nghiệp nhà nớc thì chủ trơng định hớng phát triển của ngành
cùng với các qui định riêng có của đơn vị chủ quản cấp trên cũng sẽ có ảnh hởng
tới hiệu quả sử dụng vốn sản xuất của doanh nghiệp.
Sự biến động của nền kinh tế.

chỉnh kịp thời tài sản cố định khi có trợt giá để tính đúng, tính đủ khấu
hao và giá thành nhằm đảm bảo bảo toàn vốn khấu hao sẽ có tác dụng
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Trong việc tổ chức quản lý và sử dụng tài sản lu động, việc xác định
đúng nhu cầu vốn lu động cần thiết cho từng giai đoạn sản xuất kinh
doanh sẽ tạo cho doanh nghiệp khả năng huy động hợp lý các nguồn
vốn bổ sung. Nếu không tính đúng nhu cầu vốn lu động sẽ dẫn đến
tình trạng thiếu vốn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về khả năng thanh
toán, sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, ảnh hởng xấu đến hiệu quả sử
dụng vốn. Nếu huy động vốn thừa sẽ dẫn đến lãng phí vốn, làm giảm
23
Chuyên đề thực tập Nguyễn Văn Biện Lớp CN 40B
hiệu quả sử dụng vốn. Tổ chức tốt quá trình thu mua, dự trữ vật t sẽ
làm hạ giá thành vật t, làm hạ giá thành sản phẩm. Quản lý chặt chẽ,
chính xác việc tiêu dùng vật t theo định mức sản xuất giảm đợc chi phí
vật t trong giá thành sản phẩm. Ngợc lại, quản lý lỏng lẻo dẫn đến thất
thoát vật t, tăng chi phí vật t sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Tổ chức lao động khoa học sẽ khai thác hết năng lực làm việc của ng-
ời lao động, kích thích họ phát huy sáng kiến cải tiến kĩ thuật, tăng
năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm sẽ không ngừng mở rộng thị phần,
tăng doanh thu, thu hồi vốn nhanh hơn. Khi doanh nghiệp xây doanh
nghiệp xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín trên thị tr-
ờng, không để tình trạng nợ dây da hoặc bị chiếm dụng vốn kéo dài sẽ
làm vốn quay vòng nhanh, làm tăng hiệu quả sử dụng vốn.
- Để nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp, điều này có ý nghĩa quyết
định nhất là phải nâng cao trình độ quản lý của giám đốc bởi vì trong
cơ chế thị trờng, nhà nớc giao cho giám đốc doanh nghiệp vai trò quản
lý điều hành doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ chính trị
của nhà nớc. Đồng thời, nhà nớc cũng giao cho giám đốc đại diện cho

doanh nghiệp có điều kiện cạnh tranh, nhng mọi yêu cầu chi phí sẽ cao hơn và vì
vậy hiệu quả kinh tế có thể bị giảm.
Bên cạnh đó, sự phát triển nhanh chóng của các công nghệ hiện đại khiến
cho các công nghệ hiện đại có thể lạc hậu rất nhanh, đòi hỏi doanh nghiệp phải
khấu hao nhanh tài sản cố định nhằm nhanh chóng đổi mới thiết bị. Điều này sẽ
khiến giá hàng hoá bán ra tăng lên ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh và hiệu quả
sử dụng vốn. Nh vậy, vấn đề ở đây là phải lựa chọn công nghệ phù hợp, đồng thời
với việc quản lý, sử dụng hợp lý tài sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
4. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, doanh nghiệp
cần phải nhìn nhận một cách đúng đắn, linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình trong quá khứ cũng nh hiện tại, đồng thời dự kiến xu hớng phát
triển của doanh nghiệp mình trong tơng lai. Trên cơ sở nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cấp bách đối với các
doanh nghiệp vì nó là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nó quyết định các
yếu tố đầu ra, quyết định giá thành sản phẩm và đặc biệt là nắm bắt đợc cơ hội thị
25

Trích đoạn Một số phơng pháp phân tích hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh. Đặc điểm về nguyên liệu. Đặc điểm thị trờng. Đánh giá hiệuquả sử dụng vốn của công ty xây dựng và phát triển nhà hai bà trng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status