Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt, muốn tồn tại vững, phát
triển và củng cố uy tín của mình, mỗi doanh nghiệp phải vận động tích cực, phát
huy tìm tòi mọi biện pháp giảm thiểu chi phí và không ngừng nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Bởi để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh nh hiện nay các
doanh nghiệp phải nắm bắt đợc thông tin về thị trờng về nguồn khách trên cơ sở
các thông tin về cung, cầu và giá cả trên thị trờng giúp cho doanh nghiệp tìm ra cơ
cấu sản phẩm tối u, xác định đợc giá bán hợp lý đảm bảo vừa tận dụng đợc nguồn
lực hiện có, vừa mang lại lợi nhuận cao.
Để thực hiện tất cả các điều kiện nói trên yếu tố con ngời đóng vai trò quan
trọng hơn cả, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động luôn đợc các nhà doanh
nghiệp quan tâm thích đáng. Qua quá trình tìm hiểu tại khách sạn Thơng Mại,
thực tế đã cho thấy công tác tổ chức lao động ở đây có nhiều điểm đáng quan tâm.
Vì vậy em đã chọn đề tài:
Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động kinh
doanh lu trú tại khách sạn Thơng Mại Nghệ An
Nội dung của chuyên dề gồm có:
Chơng I: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng lao động trong khách sạn.
Chơng II: Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động kinh doanh lu trú tại Khách
Sạn Thơng Mại Nghệ An.
Chơng III: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động kinh doah lu trú
tại khách sạn Thơng Mại Nghệ An.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ch ơng 1
lí luận chung về hiệu quả sử dụng
lao động trong khách sạn
1.1Các vấn đề cơ bản về khách sạn và kinh doanh khách sạn.
1.1.1 Khái niệm về khách sạn.
triển du lịch của một vùng hay một quốc gia. Vì vậy, kinh doanh khách sạn muốn
có khách để mà phục vụ từ đó thu lợi nhuận thì bản thân khách sạn phải "gắn liền"
với tài nguyên du lịch.
b) Hoạt động kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lợng vốn đầu t ban đầu
và đầu t cơ bản tơng đối cao.
Đặc điểm này xuất phát từ tính cao cấp của nhu cầu về du lịch và tính đồng bộ
của nhu cầu du lịch. Cùng với những nhu cầu đặc trng của du lịch nh nghỉ ngơi, chữa
bệnh, hội họp, giải trí... đợc đáp ứng chủ yếu bởi tài nguyên du lịch, khách du lịch
hàng ngày càng cần thoả mãn các nhu cầu bình thờng cho cuộc sống của mình. Vì
vậy để đáp ứng những nhu cầu cần phải xây dựng một hệ thống đồng bộ các công
trình, cơ sở phục vụ, các trang thiết bị có chất lợng cao.
c) Hoạt động kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lợng lao động trực tiếp t-
ơng đối cao.
Do nhu cầu của con ngời rất phong phú, đa dạng và có tính cao cấp, hay nói
một cách khác sản phẩm khách sạn không có tính khuôn mẫu. Cho nên không thể
dùng ngời máy để thay thế con ngời đợc mà phải sử dụng chính con ngời để thoả
mãn tối đa nhu cầu của khách và mức độ phục vụ phải cao.
d) Hoạt động kinh doanh khách sạn chịu sự tác động của tính quy luật.
Do khách sạn xây dựng thờng gắn với tài nguyên du lịch, mà tài nguyên du
lịch phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu nên việc kinh doanh diễn ra theo mùa. Do quy
luật tâm sinh lý của con ngời nh ăn ngủ chỉ diễn ra ở một số thời điểm trong ngày,
do đó yêu cầu về các dịch vụ cũng diễn ra ở một số thời điểm do đó yêu cầu các
nhà quản lý phải chấp nhận quy luật mà có cách đối ứng cho phù hợp.
1.1.3 Phân loại khách sạn
a) Căn cứ vào giá cả
- Khách sạn bình dân ( 20-70USD ở Việt Nam): Các khách sạn bình dân th-
ờng cung cấp cho khách hàng ở có tivi, điện thoại, phòng tắm và nhà vệ sinh riêng,
tất cả đều đạt hiệu quả. Trong khách sạn bình dân, dịch vụ về ăn uống có thể là
không có. Bộ phận nhân viên gác cửa, khuôn vác, chỉ dẫn gần nh không có.
ngày càng phát triển, các hội nghị, hội họp, các khách sạn cũng đợc xây dựng
nhiều hơn. Một khách sạn hội nghị có thể là một khách sạn truyền thống nhng đợc
thiết kế đặc biệt phục vụ cả hội nghị, hội thảo.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Căn hộ cho thuê: Đợc thiết kế cho những khách ở dài ngày, cung cấp
phòng ở với buồng tắm riêng. Các dịch vụ lễ tân, nhân viên phục vụ hành lý và an
ninh, có dịch vụ ăn uống giới hạn và hầu hết các phòng ở đều có bếp để khách có
thể tự phục vụ. Căn hộ cho thuê thờng đa ra các định mức giá thấp ( giảm giá), tiền
phòng cho thuê theo tuần, theo tháng và theo mùa.
- Nhà nghỉ bình dân: Nhà nghỉ bình dân đợc xây dựng nh nơi định c riêng, ở
những khu di tích, thắng cảnh ( nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp, các tòa nhà cổ),
có cung cấp các bữa ăn sáng trong bầu không khí gia đình.
- Các loại hình cơ sở lu trú khác ( ở Việt Nam ).
Nhà trọ, nhà khách, làng du lịch, biệt thự.
c) Căn cứ vào quy mô( theo số phòng )
- Khách sạn nhỏ ( 20 phòng ) ở Việt Nam đa số là khách sạn t nhân.
- Khách sạn trung bình( 20-100 phòng) đa số là khách sạn nhà nớc hoặc
công ty cổ phần.
- Khách sạn lớn( trên 100 phòng) đa số là khách sạn liên doanh với nớc
ngoài.
d) Căn cứ vào hình thức sở hữu có:
- Khách sạn t nhân.
- Khách sạn nhà nớc.
- Khách sạn liên doanh.
1.2 Lao động trong khách sạn.
1.2.1 Tính tất yếu của lao động trong kinh doanh khách sạn.
Trên thế giới du lịch đợc coi là ngành kinh tế quan trọng, đem lại nguồn thu
lớn cho xã hội. Phù hợp với xu thế của hiện đại, khách sạn du lịch đã và đang phát
Chuyên môn hoá theo các bộ phận. Trong khách sạn có nhiều bộ phận mỗi
bộ phận có chức năng, nhiệm vụ khác nhau. Cho nên khi tuyển dụng nhân viên
phải theo chuyên ngành và đợc đào tạo chuyên sâu. Điều này dẫn đến khó khăn
trong việc thay thế lẫn nhau giữa các nhân viên trong các bộ phận. Vậy khách sạn
cần đảm bảo một số lợng nhân viên hợp lý và có khả năng lấp chỗ trống khi khách
sạn hoạt động vào thời điểm đông khách.
c) Thời gian lao động trong khách sạn phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng
của khách.
Thời gian làm việc trong khách sạn thờng tơng ứng với việc đến và đi của
khách. Khách sạn dờng nh làm việc 365 ngày trên 1 năm, 24h trên 1 ngày và
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
không có thời gian đóng cửa. Đặc điểm này gây khó khăn trong quản trị nhân sự,
đòi hỏi ngốn lực lao động lớn cho nên khó khăn trong công tác phân công lao
động, ảnh hởng tới việc tính lơng, giờ công một cách chính xác, công bằng. Ngoài
ra còn ảnh hởng trực tiếp đến đời sống riêng của ngời lao động
d) Cờng độ lao động cao đồng thời phải chịu môi trờng tâm lý phức tạp.
Đại đa số lao động trong khách sạn đều có quan hệ trực tiếp với khách, từ lễ
tân cho đến các bộ phận buồng, bàn, bar, họ phải thờng xuyên tiếp xúc với nhiều
đối tợng khách với các đặc điểm khác nhau về dân tộc, sở thích, cơ cấu xã hội
( giới tính, tuổi, vị trí xã hội), nhận thức phong tục tập quán và lối sống. Do vậy để
phục vụ đạt chất lợng cao ngời lao động phải có sức chịu đựng về tâm lý để luôn
làm vừa lòng khách.
1.2.3 Phân loại lao động trong khách sạn.
Xuất phát đặc điểm của việc đánh giá hiệu quả lao động là kết quả lao động
và chi phí lao động, do đó việc nghiên cứu lao động trong khách sạn cần đi sâu tìm
hiểu lao động của từng bộ phận để từ đó có những biện pháp nâng cao hiệu quả lao
động. Vậy để có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động chung ở khách
sạn, ta phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở từng bộ phận. Các bộ phận này
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh biểu hiện ở các chỉ tiêu về số lợng
sản phẩm, mức doanh thu, lợi nhuận. Vậy bản chất của việc sử dụng lao động có
hiệu quả trong kinh doanh khách sạn là cùng với một chi phí lao động bỏ ra làm
sao tạo ra đợc nhiều lợi nhuận, tăng doanh thu và đảm bảo đợc chất lợng phục vụ.
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động kinh doanh lu trú
trong khách sạn.
- Năng suất lao động.
Năng suất lao động là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
hiệu quả sử dụng lao động. Theo Mac, năng suất lao động là sức sản xuất lao động
cụ thể có ích.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh khách sạn thì năng suất lao động đợc biểu
thị bằng mức doanh thu bình quân của một nhân viên hay lợng lao động hao phí
bình quân trên một đơn vị doanh thu.
Công thức: W =
R
D
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
D : Doanh thu thu đợc trong kỳ
R : Số lao động bình quân trong kỳ
Số lao động bình quân trong một kì đợc xác định bằng công thức
R
=
1 -n
2-Rn + 1- nR +. . .+ 2 R + 1/2 R
Rn: số lao động thời kỳ thứ n
n: số thời điểm xét trong kỳ
Năng suất lao động bình quân là một chỉ tiêu tổng hợp, cho phép đánh giá
một cách chung nhất của hiệu quả sử dụng lao động của toàn bộ doanh nghiệp.
gian lao động là chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng lao động.
Công thức: Ht =
T
D
Ht : Hiệu quả sử dụng thời gian lao động
T : Tổng quỹ thời gian lao động của nhân viên
D : doanh thu toàn khách sạn
Tổng quỹ thời gian lao động(T) = số lao động bình quân trong ngày(G) x
số ngày làm việc bình quân trong kỳ(N) x số lao động bình quân trong kỳ(
R
)
Hay T = G x N x
R
Hiệu quả sử dụng thời gian lao động cho biết trong một giờ làm việc của
nhân viên sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này có thể sử dụng để
đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian lao động cho toàn bộ phận lu trú.
- Các chỉ tiêu khác
Ngoài 3 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trên, ngời ta còn sử
dụng chỉ tiêu mức doanh thu bình quân ( hoặc mức lợi nhuận bình quân) trên 1000
đồng chi phí tiền lơng, tỷ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
một cách hoàn thiện hơn.
Mức doanh thu bình quân trên 1000 đồng chi phí tiền lơng = Tổng doanh
thu trong kỳ/ tổng quỹ lơng.
Mức lợi nhuận bình quân trên 1000 đồng chi phí = Tổng doanh thu trong
kỳ/ tổng quỹ lơng.
Chỉ tiêu này cho biết 1000 đồng chi phí lơng đem lại bao nhiêu đồng doanh
thu( hoặc lợi nhuận) cho doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu chất lợng phản ánh hiệu
quả sử dụng quỹ tiền lơng càng cao.
100x
kỳtrong thu doanh ổngT
đối với ngời lao động vì tiền lơng là một phần thu nhập quốc dân dành cho tiêu
dùng cá nhân biểu hiện dới dạng tiền tệ đợc phân phối cho ngời lao động căn cứ
vào số lợng mà mỗi ngời đã cống hiến.
b) Độ tuổi trung bình và giới tính của đội ngũ lao động.
Nếu độ tuổi trung bình của ngời lao động quá trẻ thì thích hợp với tính chất
công việc phục vụ nhng lại ít kinh nghiệm nghề nghiệp, còn nếu độ tuổi trung bình
quá cao thì nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp nhng lại không phù hợp với tính chất
công việc phục vụ, nói chung trong kinh doanh khách sạn thì độ tuổi trung bình
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hợp lý là từ 20-30 tuổi đó là độ tuổi trung bình chung của toàn bộ khách sạn. Nếu
phân theo giới tính đó là những nhóm ngời tập thể lao động đợc phân định theo
tiêu thức giới tính.
c) Trình độ đội ngũ lao động.
Đây là một trong những nhân tố tiền đề cho quá trình sản xuất và là một
trong những nhân tố có tác động tích cực nhất đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Một đội ngũ lao động bao giờ cũng cần hai mặt là số lợng và chất lợng. Một đội
ngũ lao động có số lợng lao động hợp lý tức là số lợng lao động đó vừa đủ so với
khối lợng công việc không thừa không thiếu. Chất lợng lao động thể hiện khả năng
của ngời lao động về trình độ học vấn trình độ chuyên môn nghiệp vụ tay nghề,
trình độ ngoại ngữ, ngoại hình, khả năng giao tiếp.
1.4.2 Nhân tố bên ngoài.
a) Nguồn khách.
Khách với những đặc điểm về giới tính, quốc tịch, tuổi tác, nghề nghiệp, địa
vị xã hội và những đặc điểm về tâm sinh lý là một yếu tố có ý nghĩa quan trọng
đối với việc xây dựng đội ngũ lao động hợp lý thì cần phải nghiên cứu tìm hiểu
tâm lý dân tộc, thành phần xã hội, độ tuổi, nghề nghiệp, khả năng thanh toán và
tâm sinh lý của khách du lịch để xác định những yêu cầu đối với ngời lao động
của khách sạn.
con ngời lao động.
+ Đối với khách hàng việc sử dụng lao động có hiệu quả trong doanh
nghiệp góp phần làm thỏa mãn nhu cầu của khách trong khoảng thời gian ngắn
nhất, đảm bảo văn minh phục vụ đối với ngời tiêu dùng sản phẩm dịch vụ của
khách sạn.
+ Đối với nhà nớc: sử dụng lao động có hiệu quả trong doanh nghiệp sẽ làm
tăng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, tăng tích lũy cho nhà nớc, không
ngừng cải thiện đời sống nhân dân bằng các quỹ phúc lợi xã hội.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ch ơng 2
Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động kinh doanh lu
trú tại khách sạn Thơng Mại Nghệ An.
2.1 Giới thiệu khái quát về khách sạn Thơng Mại nghệ An.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn Thơng Mại Nghệ An.
Khách sạn Thơng Mại Nghệ An đợc thành lập năm 1998 theo quyết định
của ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An. Khách sạn đợc thành lập trên cơ sở nguồn vốn
của công ty Thơng Mại nay là công ty cổ phần Thơng Mại Nghệ An thuộc sở Th-
ơng Mại Nghệ An.
Trớc năm 1995, so với các tỉnh và thành phố lớn trong cả nớc, Nghệ An vẫn
là tỉnh cha thu hút đợc nhiều khách du lịch, đặc biệt là khách quốc tế, cơ sở vật
chất vẫn còn hạn hẹp cha đáp ứng đuợc nhu cầu của khách. Trớc tình hình đó, để
cùng hòa mình vào nền kinh tế thị trờng và phát huy đợc tiềm năng du lịch của
tỉnh nhà, công ty cổ phần Thơng Mại Nghệ An quyết định thành lập và chính thức
đi vào hoạt động.
Khách sạn Thơng Mại đợc xây dựng theo kiến trúc hiện đại và lịch sự. Tòa
nhà có 6 tầng với 51 buồng ngủ bao gồm 3 loại buồng, tầng 1 đợc sử dụng kinh
doanh nhà hàng, một hội trờng lớn khoảng 500 chỗ ngồi dành cho khách, hội tr-
ờng lớn này khách sạn thờng đợc dùng để tổ chức hội nghị, hội thảo, đám cới
Phũng t chc
hnh chớnh
Phũng nghip
v KD
Phũng k toỏn
ti v
Bo
v
K
thut
Kinh
doanh
L tõn Bung
Nh
hng
Dch v
khỏc
15