LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay du lịch là nhu cầu thiết yếu với mọi người trong xã hội ,những năm qua
du lịch là ngành có tốc độ phát triễn nhanh nhất trên toàn cầu và chiếm 65% tổng sản
phẩm quốc dân của toàn thế giới ,là ngành đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công
ăn việc làm và đem lại nhiều lợi nhuận.
Cùng với sự phát triễn của ngành du lịch trong cả nước ,ngành du lịch Đà Nẵng đã
không ngừng phát triển nổ lực phấn đấu từng bước vươn lên để trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn của Đà Nẵng,là nhân tố tích cực trong việc góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh
tế xã hội của tỉnh nhà. Đi đôi với sự phát triển là sự ra đời hàng loạt các khách sạnlớn
nhỏ ,cạnh tranh trên thị trường du lịch ngày càng diễn ra gay gắt hơn .sự cạnh tranh
không chỉ dừng lại ở mức độ về giá , chất lượng phục vụ là vấn đề không thể thiếu.
Để đáp ứng được nhu cầu của khách trong quá trình tham quan,tìm hiểu,khám phá
những danh lam thắng cảnh tự nhiên ,những di tích lịch sử văn hóa, nhiều kháhc sạn nhà
hàng,nhà nghĩ đã mọc lên khắp nơi nhằm thu hút nguồn khách đến với mình. Vì thế đã
dấn đến sự cạnh tranh giữa các khách sạn với nhau .Nhiều khách sạn đã giải thể hay
phải chuyển hướng kinh doanh .Để tồn tại phát triển và kinh doanh có lãi ,nhiều khách
sạn đã nâng cấp, xây dựng mới, tạo lại những vị trí thuận tiện nhằm làm tăng khả năng
cạnh tranh cho khách sạn của mình chính vì thế trong môi trường cạnh tranh ngày càng
khốc liệt thì khách sạn phải dùng chất lượng phục vụ làm chiến lược để gây sự hai lòng
cho khách lưu lại khách sạn của mình và gây sự khác biệt với các khách sạn khác , chất
lượng phục vụ nó quyết định một phần quan trọng đến sự thành công hay thất bại của
khách sạn .
Trong quá trình học tập ,nghiên cứu tìm hiểu và nhận thấy được tầm quan trọng
của chất lượng phục vụ đối với người làm du lịch . Em chọn đề tài "Phân tích chất
lượng phục vụ và biện pháp nâng cao chất lượng phục vụ tại khách sạn
BAMBOOGREEN HARBOURSIDE" làm chuyên đề tốt nghiệp của mình .Chuyên đề
làm 3 phần :
- Phần I: Cơ sở lý luận .
- Phần II: Thực trạng hoạt động linh doanh .
- Phần II: Biện pháp nâng cao chất lượng phục vụ tại khách sạn
BamBooGreen HarBourside .
nhằm mục đích lich doanh các dịch vụ lưu trú ,ăn uống và các dịch vụ bổ sung nhằm thu
lợi nhuận
b.Nội dung và bản chất của hoạt động kinh doanh khách sạn:
b.1.Nội dung:
Nội dung kinh doanh chủ yếu của khách sạn là kinh doanh dịch vụ lưu. Ngoài ra,
nhu cầu về ăn uống là nội dung rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh khách
sạn.Tuy nhiên trong hai loại này thì dịch vụ lưu trú là cơ bản nhất .Ngoài hai nôi dung
trên khách sạn còn kinh doanh nhiều loại dịch vụ khác như tổ chức các hoạt động vui
chơi,giải trí bán hàng lưu niệm ... Ở đây khách sạn không chỉ kinh doanh các dịch vụ
hàng hoá do khách sạn trực tiếp sản xuất ra mà còn kinh doanh một số dịch vụ và hàng
hoá do các ngành khác sản xuất như dịch vụ điện thoại ,thuê xe,mua vé máy bay,vế
tàu ,vé tham quan... cho khách khách sạn là người đóng vai trò chuyển bán .
b .2. Bản chất của hoạt động kinh doanh khách sạn:
SVTH: Trần Thị Thuý Khánh
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Nhung
Bản chất của ngành kinh doanh khách sạn là kinh doanh dịch vụ lưu trú ăn
uống .Hiện nay cùng với sự phát triễn của ngành du lịch trên góc độ khác nhau và việc
cạnh tranh trong việc thu hút khách ,việc cạnh tranh trong khách sạn không ngừng được
mở rộng và đa dạng hoá .Ngoài hai dịch vụ cơ bản các nhà kinh doanh đã tổ chức các
hoạt động khác như tổ chức các hội nghị ,hội thảo và các cuộc triễn lãm ,phục vụ vui
chơi giải trí ...và như chúng ta đã biết ,nhu cầu dịch vụ mang tính thời vụ cao,do đó đẻ
giảm tính thời vụ trong kinh doanh du lịch khách sạn phải có phương pháp thích hợp
trong hoạt động cần phải xây dựng và áp dụng một chương trình toàn diện để hạn chế sự
ảnh hưởng của tính thời vụ .
Trong các dịch vụ trên có những dịch vụ do khách sạn sản xuất ra để cung cấp cho
khách như dịch vụ khách sạn,ăn uống vui chơi giải trí ... cónhững dịch vụ khách sạn làm
đại lý bán cho các cơ sơ khác như : đồ uống, điện thoại, giăc là ... Trong các dịch vụ
khách sạn cung cấp cho khách có những dịch vụ và hàng hoá khách phải trả tiền, có
những dịch vụ hàng hoá khách không phải trả tiền như dịch vụ giữ đồ cho khách, dịch
vụ khuôn vác hành lý ...
doanh khách sạn .
3.Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn:
- Sản phẩm của ngành khách sạn không thể lưu kho,không thể đem đến nơi
khác tiêu thụ hoặc quảng cáo, chỉ có thể sản xuất và tiêu dùng ngay tại chổ. Nếu một
buồng khách sạn không được thuê ngày hôm nay thì ngày mai không thể cho thuê phòng
đó hai lần cùng một lúc được . chính vì vậy ,mục tiêu kinh doanh khách sạn là phải có
đầy khách .
- Vị trí xây dựng và tổ chức kinh doanh khách sạn quyết định quan trọng đến
kinh doanh khách sạn .Vị trí phải đảm bảo tính thuận tiện cho khách và công viện kinh
doanh khách sạn.
- Vốn đầu tư xây dựng và bảo tồn sữa chữa khách sạn lớn
- Khách sạn là loại hình kinh doanh đặc biệt mà nhân tố con người được nhấn
mạnh .Số lượng nhân viên phải đảm bảo trong quá trình phục vụ khách. Nhân viên
khách sạn là những người có tình độ không cao lắm so với đa sô úkhách hàng ,khách
hàng là những người có tiền ,có học thức, có địa vị họ ở trong những căn phòng sạn
trọng .Đây là sự đối nghịch đương nhiên.Nhưng các nhà quản lý khách sạn lại mong
muốn nhân viên phải là chìa khoá cho sự thành công trong kinh doanh khách sạn và phải
có phái độ tích cực ,cầu tiến bộ vì vậy quá trình kinh doanh khách sạn là một chu kỳ
không bao giờ chấm dứt qui trình phòng vấn ,tuyển dụng huấn luyện và kết thúc hợp
đồng một số lượng nhân viên nhất định
SVTH: Trần Thị Thuý Khánh
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Nhung
- Đối tượng kinh doanh và phục vụ của ngành khách sạn đa dạng về thành phần
nghề nghiệp, giới tính ,tuổi tác trình học vấn ,phong tục,nếp sống ,sở thích ...Đối với bất
cứ đối tượng nào ,khách sạn cũng phải tổ chức phục vụ nhiệt tình,chu đáo ,phải biết
chuyển những lời phàn nàn của khách thành những lời khen ngợi
- Tính chất phục vụ của khách sạn là liên tục kinh doanh 8760 giờ trong một
năm.Tất cả phải sẳn sàng để đáp ứng nhu cầu của khách bất cứ lúc nào khách yêu cầu
III. Chất lượng và chất lượng phục vụ trong khách sạn
1. Khái niệm chất lượng :
phụ thuộc trực tiếp vào mức độ sử dụng cơ sở vật chất kỷ thuật của con người .
Đồng thời nếu khách sạn nhà hàng có cấp hạng càng cao ,các thiết bị hiện đại chỉ
có thể cùng có hiệu quả khi đội ngủ cán bộ công nhân viên có kiến thức ,có trình độ
chuyên môn cao và có tinh thần thái độ phục vụ tốt
4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ:
a. Cơ cấu sản phẩm dịch vụ và sự phục vụ:
Chất lượng, chủng loại các dịch vụ và hàng hoá cung cấp cho khách cao hay thấp
phụ thuộc vào quá trình phục vụ ,trang thiết bị tiện nghi, trình độ nghiệp vụ và kinh
nghiệm của đội nhủ cán bộ công nhân viên cũng như nguyên liệu thực phẩm , nhiên liệu
để sản xuất ra dịch vụ và hàng hoá . Đối với sản phẩm du lịch ,nguyên liệu ,vật liệu để
sản xuất không chỉ thuần tuý mang tính chất vật chất mà còn mang tính phi vật chất như
cơ chế chính sách xuất nhập cảnh, hải quan đi lại của khách ... hoặc chất lượng của cơ
sở hạ tầng phục vụ khách hàng như ;đường xá ,sân bay,bến cảng ..Tất cả các yếu tố này
ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng phục vụ
b. Trang thiết bị cơ sở vật chất kỷ thuật:
Trang thiết bị càng hiện đại,càng đôìng bộ càng làm tăng thêm chất lượng phục vụ
,hơn nữu nó cũng khẳng định phong cách hình ảnh của giản hiệu khách sạn .
Trang thiết bị phải được lựu chọn căn cứ vào độ bền ,tính dể bảo dưỡng vẻ đẹp và
giá cả chất lượng của nó
Trang thiết bị phải đáp ứng những loại khách hàng khác nhau trên quan điểm tiện
nghi va hữu ích .
c. Yếu tố con người :
Xã hội càng phát triển , nhu cầu con người càng đa dạng phong phú .Ở những con
người khác nhau có những mong muốn và sở thích khác nhau .Do vậy, những người làm
SVTH: Trần Thị Thuý Khánh
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Nhung
khách sạn phải nắm bắt được những nhu cầu của con người , dưa ra những phương
hướng kịp thời đem lại sự hài lòng cho khách hàng .Hơn nữu do đặc trưng trong du lịch
thì khó cơ khí hoá nên yếu tố con người cực kỳ quan trọng .Đội ngủ nhân viên tiếp xúc
có mối quan hệ quan trọng nhất đối với khách hàng ,bởi vì họ luôn luôn thế trọng tài.
và đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu đa dạng của khách du lịch ,có ý nghĩa là nó tác dụng
thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hoá tiêu dùng
- Những yêu cầu về chất lượng phục vụ có ảnh hưởng tích cực đến các ngành
khác có liên quan chặt chẽ đến ngành du lịch như: giao thông ,bưu điện,y tế...
SVTH: Trần Thị Thuý Khánh
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Nhung
- Tạo ra mối liên hệ dễ dàng giữa khách du lịch với khách sạn
- Duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ là nhân tố quan trọng đảm bảo việc
thực hiện và kế hoạch sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp của toàn ngành
- Tăng thu nhập ngoại tệ cho đất nước, đồng thời đẩy mạnh được xuất khẩu tại
chổ
- Tham gia vào quá trình giá hình thành gía cả và có sức cạnh tranh trên thị
trường du lịch quốc tế
5.Phương pháp đánh giá chất lượng của phục vụ trong khách sạn:
Để đánh giá được chất lượng phục vụ các khach sạn thườngđưa ra các tiêu
chuẩn để giá theo từng bộ phận nghiệp vụ thông qua sổ góp ý của khách hàng hoặc
thông qua việc kiểm tra chéo giữa các bộ phận trong khách sạn. Phương pháp này chủ
thiên về định tính và còn nhiều yếu tố chủ qua cho nên nhiều khi chưa được chính
xác.Chính vì vậy nhiều khách sạn đã sử dụng phương pháp tính diểm.Phương pháp này
được dựa trên ba nội dung cơ bản sau:
- Các chỉ tiêu đánh giá số lượng,chất lượng,chủng loại của các dịch vụ và hàng
hoá mà bộ phận cung cấp cho khách
- Các chỉ tiêu về bảo quản và duy trì cơ sở vật chất kỷ thuật và các trang thiết bị
phục vụ kinh doanh cũng như việc giữ gìn vệ sinh môi trường,cảnh quan nơi làm việc
và kinh doanh
SVTH: Trần Thị Thuý Khánh
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Nhung
PHẦN II
THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TẠI
KHÁCH SẠN BAMBOOGREEN II TRONG THỜI GIAN QUA.
chơi giải trí và các nhu cầu khác của khách du lịch ,khách làm việc trong và ngoài nước
SVTH: Trần Thị Thuý Khánh
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Nhung
đến Đà Nẵng và lưu lại tại khách sạn.
Khách sạn còn nhận tổ chức hội nghi,hội thảo các cuộc họp và tổ chức các dịch vụ
tham quan du lịch.Mặt khác, là một đơn vị kinh doanh khách sạn và dịch vụ du lịch của
công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng hoạt động theo nguyên tắc hoạch toán kinh tế
nhằm mục đích thu lợi nhuận, khách sạn phải quản lý tốt các hoạt động sản xuất ,bán và
tao đổi cho khách những dịch vụ đạt chất lượng cao.
Do các yếu tố chức năng trên đã quyết định hình thành các nhiệm vụ của khách
sạn chủ yếu như sau:
b.Nhiệm vụ:
- Hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh của tổng cục giao hàng năm.
- Khai thác triệt để các điều kiện hiện có , tổ chức có chất lượng cao của hoạt
động dịch vụ
- Thực hiện hoạch toán kinh doanh theo pháp lệnh kế toán thống kê, và cácvăn
bản qui định khác của nhà nước và tổng cục du lịch, chăm lo phát triển dời sống của
ngơừi lao động.
- Tôn trọng và thực hiện pháp lệnh của nhà nước ,pháp luật và thông lệ quốc tế có
liên quan ,đảm bảo an ninh ,chính trị,trực tự an toàn xã hội ,bảo vệ môi trường sinh thái,
giữ gìn và pháp huy truyền thống văn hoá ,bản sắc dân tộc và nhân phẩm của người Việt
Nam.
- Đảm bảo đón tiếp, phục vụ và đưa tiễn khách đúng lễ nghi,tập quán dân tộc và
quốc tế phục vụ chu đáo và văn minh tạo cảm giác hài lòng trong thời gian khách lưu lại
tại khách sạn.
- Lấy hiệu quả kinh tế xã hội ,sự thoả mãn nhu cầu của khách là mục tiêu chính
cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị.
SVTH: Trần Thị Thuý Khánh
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Nhung
3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn bamBooGreen II
động kinh doanh của khách sạn.
+ Nhiệm vụ chức năng từng bộ phận:
- Phòng kế toán : kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch
thu chi thanh toán, việc sử dụng vật tư trang thiết bị, tiền vốn ,kinh phí để kịp thời báo
cáo với cấp trên...
- Bộ phận lễ tân là bộ mặt của khach sạn, là tổ trọng điểm lời ăn, tiếng nói ,cử
chỉ,nụ cười ,phong cách giao tiếp lúc nào cũng lịch sự nhã nhặn. Thực hiện công tác bán
phòng và thu tiền các dịch vụ đã cung ứng cho khách theo quy định,đặc biệt thông tin
liên lạc trong khách sạn,cung cấp cho khách những thông tin cần thiết.
- Bộ phận buồng: thức hiện chức năng quản lý và phục vụ buồng .
- Bộ phận nhà hàng-bar-bếp: thực hiện chức năng ăn uống cho khách lưu trú tại
khách sạn chu đáo tận tình ,cung cấp đầy đủ các món ăn Âu,Á,Việt... thức uống và các
loại hàng hoá khác như bánh ngọt, thuốc lá... theo yêu cầu của khách .
- Bộ phận sữa chữa - dịch vụ: giám sát và thực hiện các công trình xây dựng sữa
chữa của khách sạn.
- Bộ phận bảo vệ: chịu trách nhiệm về an ninh trực tự trong cũng như ngoài
khách sạn .
- Bộ phận bếp : gồm có bếp trưởng và các nhân viên.
II.Tình hình hoạt động kinh doanh khách sạn BamBoo Green II trong thời
gian qua 2000-2002
1. Trình hình khai thác khách tại khách sạn BamBooGreenII
* Biến động nguồn khách :
Đối với khách sạn, việc khai thác và thu hút khách là một trong những vấn đề
quan trọng .
Bảng1: chỉ tiêu khai thác nguồn khách tại khách sạn BamBooGreenII
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 So sánh
SL % SL % SL % 01/00 02/01
SVTH: Trần Thị Thuý Khánh
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Nhung
Tổng lượt khách
13064
5729
7335
1,37
1,19
1,53
100
50,3
49,7
100
43,8
56,1
9780
4290
5500
14400
5490
8950
1,47
1,27
1,62
100
43,8
56,2
100
38,1
62,2
151,04
203,90
119,70
tổng lượng khách quốc tế năm 2002 đến khách sạn giảm dần dẫn đến tổng ngày khách
cũng giảm theo.
- Đối với thời gian lưu lại bình quân tăng giảm hoàn toàn phụ thuộc vào tổng
lượt khách và tổng ngày khách .
Tóm lại: tình hình đón khách của khách sạn trong ba năm qua ta thấy tăng rõ rệt
tổng lượt tăng qua từng năm và tổng ngày khách cũng vậy .Đặc biệt là tổng lượt khách
quốc tế đến khách sạn trong năm 2001 tăng hơn gấp đôi năm 2000. Qua số liệu thống kê
cho ta thấy được hoạt động kinh doanh của khách sạn có khả năng ngày càng thu hút
lượng khách đến khách sạn mang lại doanh thu cho khách sạn.
2.Doanh thu theo các hoạt động dịch vụ của khách sạn 2000-2002:
Doanh thu là kết quả của quá trình bán các sản phẩm dịch vụ khách sạn. Vậy
mứcđộ đóng góp của từng dịch vụ là bao nhiêu là điều mà các nhà quản lý quan tâm .
Bảng2:Doanh thu của khách sạn qua các năm (2000-2002)
ĐVT:1000đồng
Chỉ Tiêu 2000 2001 2002 So sánh
SL T T % SL T T% SL T T% 01/00 02/01
1. Doanh thu lưu trú
2. Doanh thu ăn uống
3. Doanh thu pha chế
4 .Doanh thu hàng hoá
1364297
440990
63034
130000
62
20
2,86
5,9
1455750
452500
0
200000
400000
600000
800000
1000000
1200000
1400000
1600000
doanh thu
2000 2001 2002
nam
Doanh thu lổ u truù
Doanh thu n uọ ỳng
Doanh thu pha chó ỳ
Doanh thu haỡng hoaù
Doanh thu khaùc
*Nhn xột : Qua biu ca khỏch sn qua cỏc nm ta thy hot ng kinh doanh
thỡ doanh thu t dch v lu trỳ chim v trớ caonht trong cỏc lnh vc v tng u qua
tng nm.
Nm 2000 doanh thu lu trỳ 1.364.297 ng chim t trng 61,2% trờn tng
doanh thu ca khỏch sn n 2001 t 1.455.759 ng tng 6,7% so vi nm 2000
V nm 2002 l 1.500.000 ng tng ng 3,03% so vi nm 2001.iu ny
chng t vic kinh doanh t dch v lu trỳ rt cú hiu qu gúp phn lm tng tng
doanh thu ca khỏch sn lờn ỏng k . Bờn cnh ú ta thy doanh thu t dch v n ung
cng gúp phn quan trng vo tng doanh thu ca khỏch sn.Nm 2000 khỏch sn thu t
sch v n ung l 440.900.000 ng chim 20% trờn tng doanh thu, n nm 2001 l
453.500.000 ng chim 19,1% v tng 2,6% so vi nm 2000.n nm 2002 doanh
thu t dch v n ung mt cỏch chúng mt t 815.000.000 ng tng ng tng
80,11% so vi nm 2001 chng t qua cỏc nm ta thy doanh thu dch v n ung ngy
2000000
2500000
3000000
chi tieu
2000 2001 2002
n m
Bió ứu õ ọ ử kó ỳt quaớ hoaỷt õ ọ ỹng kinh doanh cuớa khaùch saỷn
BamBooGreenII
tọ ứng doanh thu
Chi phờ
Lồ ỹi nhuỏ ỷn
b
*Nhn xột: nhỡn vo biu phõn tớch kt qu hot ng kinh doanh ca khỏch
sn ta thy doanh thu ca nm 2001 so vi nm 2000 tng 8,04%.Tng ng tng
177068 ng .Bờn cnh ú thỡ chi phs ca khỏch sn b ra cng tng v tng 8,97%tc
l 172.068 ng ,iu ny dn n li nhun m khỏch sncú tng nhng khụng ỏng k
1,75% tng ng 5.000 ng .
SVTH: Trn Th Thuý Khỏnh
Ch tiờu 2000 2001 2002 Tc phỏt trin
01/00 02/01
Tng doanh thu
Chi phớ
Li nhun
2.202.231
1.917.231
285.000
2.379.299
2.089.299
290.000
2.698.000
khách đi lên xuống bằng phương tiện nay.
b. Tiền sảnh lễ tân:
Như đã trình bày ở phần trước, đây là nơi đón tiếp khách ,tiếp xúc khách
ddaauf tiên đến khách sạn tạo ra ấn tượng đầu tiên về khách sạn . Vì vậy khách sạn rất
quan tâm đểntang thiết bị cũng như con người ở bộ phận này.Bộ phận đón tiếp được
thiết kế gần lối ra vào cổng chánh,là nơi hội tụ ,xuất phát các luồn thông tin trong khách
sạn .Chánh vì vậy diện tích của khu vực này phải rộng ,trang bị đầy đủ các cơ sở vật
chất kỷ thuật cần thiết phục vụ cho hoạt động đón tiếp cũng như tiễn khách.
c. Cơ sở lưu trú của khách sạn:
Doanh thu đem lại từ buồng ngủ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu.
Mặt khác khách đếan khách sạn phần lớn trong thời gian là khách ở trong phòng ngủ
,nên việc đánh giá chất lượng chủ yếu là bộ phận này. Quy mô số lượng phòng
Trong khách sạn tuỳ thuộc vào cấp hạng của khách sạn. Khách sạn
BamBooGreenII có 50 phòng .Truy cấp hạng 3 sao nhưng khách sạn có qui mô nhỏ, số
SVTH: Trần Thị Thuý Khánh
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Nhung
lượng phòng còn hạng chế gồm hai loại phòng :suite+Deluxe phòng ,loại superior 36
phòng .Bố trí phòng diện tích cũng như các trang thiết bị đạt tiêu chuẩn cấp hạng 3 sao.
SVTH: Trần Thị Thuý Khánh
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Nhung
d. Khu vực nhà hàng phục vụ ăn uống :
Cơ sở phục vụ ăn uống là một bộ phận không thể thiếu được trong khách sạn hệ
thống nhà hàng của khách sạn rộng rãi ,thoáng mát trang trí bên trong tiện nghi vừa
sang trọng ,vừa thoải mái sạch sẽ có sức chứa hơn 400 khách,đây là nơi lý tưởng để tổ
chất các buổi tiệc sang trọng theo đơn đặt hàng.Ở nơi đây quí khách tận hưởng tất cả
hương vị của thức ăn Âu Á
Bảng 4: Các trang thiết bị sử dụng của nhà hàng
Tên các thiết bị Hiện trạng
Tốt Còn sử dụng Cần hạng chế
Tủ lạnh
x
x
x
x
x
x
x
SVTH: Trần Thị Thuý Khánh