skkn biện pháp nâng cao hiệu quả việc quản lý quá trình dạy học ở trường trung học phổ thông mỹ hào - Pdf 18

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỸ HÀO
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
VIỆC QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỸ HÀO
Lĩnh vực: Quản lí giáo dục
Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Thúy
Chức vụ: Hiệu trưởng trường THPT Mỹ Hào
Mỹ Hào, tháng 2 năm 2014
A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế với mục tiêu đến 2020 Việt Nam cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Giáo dục - đào tạo giữ vai
trò đặc biệt quan trọng mà trong đó phải nói đến vai trò của công tác quản
lí giáo dục. Quản lí giáo dục là khâu then chốt đảm bảo sự thắng lợi của
mọi hoạt động giáo dục. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, chỉ rõ " Phát
triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo
dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa
và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí là khâu then chốt. Tập trung nâng cao
chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực
sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính
giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc
học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà
trường với gia đình và xã hội."
Quá trình dạy học bao gồm nhiều thành tố như: mục đích và nhiệm
vụ dạy học, phương pháp và phương tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy,
trò với hoạt động học, kết quả dạy học… Quá trình này diễn ra và tác động
qua lại với môi trường kinh tế - xã hội, môi trường khoa học – công nghệ,

Hào.
- Đề xuất biện pháp quản lí quá trình dạy học góp phần nâng cao
hiệu quả quản lí và chất lượng dạy học của trường THPT Mỹ Hào .
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận (tham khảo các tài liệu, sách báo
có liên quan )
- Phương pháp điều tra, khảo sát ( thông qua phiếu trưng cầu ý kiến )
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.
3
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 . Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm quản lí
Theo từ điển Tiếng Việt thì: quản lí là trong nom coi giữ.
Quản lí là một hoạt động có từ rất lâu, nó gắn liền với sự xuất hiện
loài người. Khi bàn đến khái niệm quản lí có nhiều cách tiếp cận khác
nhau. Sau đây là một số quan điểm:
F.W. Taylor ( 856 – 1915), nhà khoa học quản lí người Mỹ đã định
nghĩa: “Quản lí là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và
sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất” .
Theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lí là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động (nói chung
là khách thể quản lí ) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến" .
Theo GS. TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lí là quá trình đạt đến
mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế
hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo ( lãnh đạo ) và kiểm tra” .
Như vậy, quản lí là một quá trình tác động có chủ đích của chủ thể
quản lí đến đối tượng quản lí để đạt được mục tiêu của tổ chức đã đề ra.

trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông
thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, trung học nghề hoặc đi vào cuộc sống”.
1.2.2. Mục tiêu giáo dục của trường trung học phổ thông Việt
Nam
5
Điều 27 Luật giáo dục có nêu: “Giáo dục trung học phổ thông nhằm
giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học
cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về
kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa
chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề
hoặc đi vào cuộc sống lao động.”
1.2.3. Yêu cầu về nội dung và phương pháp dạy học ở
trường trung học phổ thông
Điều 28 Luật Giáo dục nêu rõ:
Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản,
toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù
hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi
cấp học.
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,
môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm;
rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
1.3. Các nội dung chủ yếu trong quản lí quá trình dạy học ở trường
trung học phổ thông
Quản lí quá trình dạy học là quản lí một quá trình sư phạm đặc thù.
Quản lí quá trình dạy học là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản
sau đây:
1.3.1. Xác định mục tiêu và lập kế hoạch dạy học

- Phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và các lực lượng giáo dục khác;
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh.
1.3.5. Quản lí cơ sở vật chất và các nguồn lực phục vụ dạy học
7
Tổ chức công tác quản lí cơ sở vật chất và thiết bị cần chú ý các vấn
đề sau:
- Có cán bộ chuyên trách về quản lí thiết bị, phương tiện dạy học.
- Có đủ hồ sơ và sổ sách quản lí.
- Thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê định kỳ và đột xuất.
- Hàng năm có kế hoạch xây dựng, cải tạo, sửa chữa, mua sắm. Việc
tăng cường, mua sắm trang thiết bị dạy học phải đi đôi với việc tăng cường
tổ chức khai thác, sử dụng các phương tiện phục vụ giảng dạy
1.3.6. Quản lí chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học
Quản lí việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) đòi hỏi Hiệu
trưởng phải:
- Nắm bắt và phổ biến kịp thời đến giáo viên những thông tư, chỉ
thị của các cấp quản lí nhà nước về việc đổi mới PPDH.
- Tổ chức những chuyên đề đổi mới PPDH.
- Coi việc đổi mới PPDH là một trong những tiêu chí đánh giá tiết dạy.
- Đổi mới các phương tiện, thiết bị, kĩ thụât hỗ trợ dạy học.
- Quản lí việc sinh hoạt tổ, nhóm và thực hiện các qui chế chuyên
môn của giáo viên.
1.3.7. Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả dạy học
Việc kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh, là việc làm hết sức cần
thiết của Hiệu trưởng nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên từ đó rút ra
được những vấn đề cần phải điều chỉnh, uốn nắn và bổ sung, giúp cho
người quản lí chỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ, chặt chẽ hơn.
* Kết luận chương 1
Công tác quản lí nhà trường THPT thực chất là công tác quản lí quá
trình dạy học. Quá trình dạy học ở trường THPT là một hoạt động

có 36 phòng học lí thuyết, đủ cho học 1 ca; 9 phòng bộ môn gồm 3 phòng
Tin, 2 phòng ngoại ngữ, 4 phòng học các môn Lí, Hóa, Sinh, Công nghệ;
9
có đủ các phòng chức năng, phòng thiết bị, thư viện, phòng truyền thống, Y
tế học đường; khuôn viên nhà trường rộng, thoáng mát, hệ thống sân chơi,
bãi tập được quy hoạch thuận tiện cho việc học tập, vui chơi của học sinh.
Nhà trường có hệ thống nước sạch, công trình vệ sinh, khu để xe cho giáo
viên, học sinh.
Kết quá giáo dục của nhà trường trong 3 năm gần đây:
Xếp loại
Năm
2010 - 2011
Năm
2011 - 2012
Năm
2012 - 2013
SL % SL % SL %
Hạnh kiểm
Tốt 1062 65.7 1125 71.4 1108 72.4
Khá 425 26.3 352 22.3 328 21.2
TB 103 6.4 81 5.1 83 5.6
Yếu 27 1.6 19 1.2 12 0.8
Tổng 1617 100 1577 100 1531 100
Học lực
Giỏi 139 8.6 161 10.2 141 9.2
Khá 763 45.5 858 54.4 905 59.1
TB 626 38.7 451 28.6 412 26.9
Yếu 115 7.1 106 6.7 73 4.8
Kém 1 0.1 1 0.1 0 0
Tổng 1617 100 1577 100 1531 100

- Từ 41- 45 3 3 3 3
- Từ 46- 50 5 5 5 5
- Từ 51- 55 12 10 12 10
Số giáo viên chia theo môn
học 86 75 84 73 2 2
Chia ra: - Môn Toán 13 10 13 10
- Môn Vật lí 10 9 10 9
- Môn Hóa học 7 5 7 5
- Môn Sinh 4 4 3 3 1 1
- Môn Văn 13 13 12 12 1 1
- Môn Sử 4 3 4 3
- Môn Địa 4 4 4 4
- Môn GDCD 4 4 4 4
- Môn Tiếng Anh 11 11 11 11
- Môn Tin 3 3 3 3
- Môn Công nghệ 3 3 3 3
- Môn Thể dục 7 6 7 6
- Môn GDQP-AN 3 0 3 0
Năm học 2013 – 2014, giáo viên nhà trường đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu. Với 82.5% CBQL, GV trẻ, tuổi đời dưới 40, có nhiều mặt mạnh
như năng động, nhiệt tình, sáng tạo, khả năng tiếp cận CNTT, học tập nâng
cao trình độ, nhưng còn hạn chế về kinh nghiệm quản lý và giảng dạy.
Vấn đề đặt ra đối với cán bộ quản lí nhà trường là đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên, xây dựng nền nếp kỷ cương dạy học, đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ chính trị được giao.
2.2 Thực trạng quản lí quá trình dạy học của nhà trường
Để khảo sát thực trạng thực hiện QTDH, thực trạng công tác
QLQTDH tại trường THPT Mỹ Hào, tác giả sử dụng phiếu hỏi, khảo sát ý
11
kiến của các đối tượng khác nhau như cán bộ quản lí và giáo viên. Kết quả

Mức độ
Tốt Khá TB
Chưa
tốt
II Thực hiện nội dung chương trình
1 Yêu cầu giáo viên nắm vững chương
trình và thực hiện đầy đủ các quy
52 11 7 0
12
định về chương trình
2 Tổ chuyên môn kiểm tra kế hoạch
giảng dạy và thực hiện chương trình
của giáo viên
32 35 3 0
3 Đánh giá việc thực hiện tiến độ giảng
dạy qua sổ đầu bài
32 30 8 0
4 Giám sát thực hiện chương trình môn
học qua vở ghi của học sinh
0 10 50 10
5 Xử lý những sai phạm về thực hiện
chương trình
0 17 51 2
Bảng trên thể hiện việc thực hiện chương trình của giáo viên đã được
đánh giá cao. Các tổ chuyên môn làm tốt việc kiểm tra kế hoạch giảng dạy
và thực hiện chương trình của giáo viên. Thực hiện đánh giá việc thực hiện
tiến độ giảng dạy qua sổ đầu bài nhưng chưa chú ý nhiều đến việc giám sát
thông qua vở ghi của học sinh, điều này có thể dẫn đến việc quan liêu trong
công tác đánh giá. Việc xử lí những sai phạm về thực hiện chương trình
chưa thực sự được quan tâm.

Mức độ
Tốt Khá TB
Chưa
tốt
IV Nền nếp của giáo viên
1 Theo dõi nghỉ, dạy thay, dạy bù 18 32 11 9
2 Đối chiếu phân phối chương trình với
sổ ghi đầu bài và sổ báo giảng
0 40 28 2
3 Qui định cụ thể về việc thực hiện nền
nếp, thường xuyên theo dõi nền nếp
lên lớp của giáo viên
43 22 5 0
4 Sử dụng kết quả thực hiện nền nếp để
đánh giá thi đua giáo viên
18 52 0 0
Từ số liệu trên bảng, có thể nhận xét nhà trường đã có những quy
định cụ thể về việc thực hiện nền nếp lên lớp của giáo viên; quan tâm theo
dõi việc nghỉ, dạy thay, dạy bù của giáo viên; đối chiếu phân phối chương
trình với sổ ghi đầu bài, sổ báo giảng; sử dụng kết quả thực hiện nền nếp
vào đánh giá thi đua. Đây sẽ là một trong những yếu tố quan trọng trong
việc quản lí quá trình dạy học. Thực hiện nền nếp tốt sẽ là tiền đề cho việc
cải tiến chất lượng dạy và học.
14
Nội dung 5: Đánh giá hoạt động dự giờ và đánh giá giờ dạy của giáo
viên
TT Nội dung
Mức độ
Tốt Khá TB
Chưa

Nội dung 6: Đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học sinh
TT Nội dung
Mức độ
Tốt Khá TB Chưa
15
tốt
VI Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của học sinh
1 Chỉ đạo việc thực hiện qui chế kiểm
tra và thi học kỳ
40 18 10 2
2 Chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm tra
đánh giá và thi học kỳ
42 20 8 0
3 Chỉ đạo tổ chuyên môn kiểm tra định
kỳ theo cơ số điểm qui định.
57 13 0 0
4 Kiểm tra việc chấm, chữa và trả bài
của giáo viên
7 21 39 3
5 Tổ chức thường xuyên cho giáo viên
và học sinh học qui chế kiểm tra thi cử
5 14 51 0
6 Phân công giáo viên ra đề thi, coi thi,
chấm thi nghiêm túc
67 1 2 0
7 Tổ chức thi cử dân chủ, chính xác,
công khai và công bằng
30 20 16 4

11 15 35 9
5 Tổ chức theo dõi việc thực hiện nền
nếp của học sinh
14 41 11 4
6 Mối quan hệ với thầy- trò trong quá
trình học tập
19 41 10 0
7 Kết hợp với đoàn thanh niên quản lí
nề nếp của học sinh
30 26 10 4
8 Tổ chức cho học sinh tham gia các
hoạt động tập thể
32 26 12 0
9 Khen thưởng học sinh thực hiện tốt
nền nếp học tập
43 19 7 1
10 Kỷ luật học sinh vi phạm nền nếp học
tập
57 12 1 0
Đánh giá hoạt động học tập của học sinh và một trong những khâu
cơ bản trong quản lí quá trình dạy học. Bảng số liệu cho thấy về cơ bản nhà
trường đã làm tốt việc đánh giá hoạt động học tập của học sinh như làm tốt
công tác giáo dục ý thức, động cơ học tập, quản lí nền nếp học tập, làm tốt
công tác khen thưởng, kỉ luật học sinh, tổ chức cho học sinh tham gia nhiều
hoạt động tập thể Tuy nhiên bảng số liệu cũng chỉ ra một số tồn tại trong
việc đánh giá hoạt động học tập của học sinh như: việc giáo dục phương
pháp học tập tích cực cho học sinh hay việc qui định nền nếp tự học tập
của học sinh chưa được đánh giá tốt.
Nội dung 8: Đánh giá việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
TT Nội dung Mức độ

9 Cử và tạo điều kiện cho các giáo viên
đi học, đào tạo trên chuẩn theo kế
hoạch
16 43 11 0
Có thể rút ra từ những con số trên bảng thống kê một số nội dung đạt
được của nhà trường trong việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
Nhà trường đã làm tốt việc phân công chuyên môn đáp ứng yêu cầu của
nhà trường cũng như nguyện vọng của giáo viên. Thực hiện chuyên môn
hóa trong phân công chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu dạy học phân hóa.
Thực hiện tương đối tốt việc kiểm tra đánh giá năng lực đội ngũ, lập kế
hoạch phát triển đội ngũ, tích cực cử giáo viên đi học, đào tạo. Song có thể
nhận ra, việc cung cấp tài liệu cho giáo viên và kiểm tra việc bồi dưỡng
thường xuyên cho giáo viên cần được quan tâm làm tốt hơn.
18
Nội dung 9: Đánh giá về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
TT Nội dung
Mức độ
Tốt Khá TB
Chưa
tốt
IX Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
1 Xây dựng kế hoạch tăng cường, củng
cố, bổ sung mua sắm trang thiết bị và
đồ dùng dạy học.
12 17 31 10
2 Xây dựng qui định sử dụng trang
thiết bị đồ dùng dạy học
20 30 20 0
3 Tổ chức hướng dẫn sử dụng trang
thiết bị, đồ dùng dạy học

Qua phân tích thực trạng, có thể thấy rằng quá trình dạy học và quản
lí quá trình dạy học ở trường THPT Mỹ Hào có những thuận lợi, khó khăn,
cơ hội và những thách thức như sau:
2.3.1. Thuận lợi
- Việc xây dựng kế hoạch được thực hiện đầy đủ.
- Đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chất
lượng ngày càng được nâng cao, nhiều cán bộ giáo viên tích cực học tập để
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Chất lượng giáo dục trong nhà trường đang từng bước được nâng
cao. Công tác quản lí quá trình dạy học CBQL coi trọng.
- Nhà trường quan tâm đến cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy
học, cơ sở vật chất của nhà trường đã dần từng bước đáp ứng được yêu cầu
đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.
2.3.2. Khó khăn
- Đội ngũ giáo viên trẻ, kinh nghiệm quản lí và năng lực giảng dạy
còn hạn chế và đặc biệt nữ giáo viên đang ở độ tuổi sinh nở, ảnh hưởng
không nhỏ tới việc phân công công tác của nhà trường.
- Số giáo viên giỏi chưa nhiều. Nhiều giáo viên chưa tự giác trong việc
tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn trong nhà trường còn mang
tính hình thức, phiến diện, chưa phản ánh thực chất.
- Việc chỉ đạo dự giờ thăm lớp, trao đổi rút kinh nghiệm của tổ chuyên
môn và chuyên môn nhà trường, việc tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho
giáo viên chưa được duy trì thường xuyên
20
- Việc bổ sung TBDH hàng năm còn chưa kịp thời.
2.3.3. Cơ hội.
- Đảng và Chính phủ đã có sự quan tâm sâu sắc đến giáo dục. Đặc
biệt, Nghị quyết TW8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục sẽ
tạo cơ hội cho giáo dục được cải tiến theo hướng hiện đại, chuẩn hóa.

đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội của địa phương, những vấn đề
đặt ra trong công tác quản lí dạy học ở trường THPT Mỹ Hào cần tập
trung thực hiện các vấn đề chủ yếu sau đây:
- Nâng cao nhận thức cho các đối tượng trong và ngoài nhà trường về
việc nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay.
- Quản lí thực hiên quy chế chuyên môn, kế hoạch dạy học và xây
dựng nề nếp dạy học trong nhà trường.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lí quá trình dạy học trong nhà
trường.
- Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh đáp ứng yêu cầu đổi mới.
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÍ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT MỸ HÀO
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lí quá trình dạy học
3.1.1. Nguyên tắc kế thừa, phát triển các kinh nghiệm quản lí quá trình
dạy học
Nguyên tắc kế thừa, phát triển thể hiện sự tôn trọng quá khứ, lịch sử,
chỉ thay đổi những gì bất cập hay nói cách khác phải tìm ra những lỗi hệ
thống, các biện pháp lỗi thời, lạc hậu kìm hãm sự phát triển để thay thế
bằng những biện pháp phù hợp thúc đẩy sự phát triển.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất
22
Các biện pháp đưa ra phải dựa trên thực tế của nhà trường, các biện
pháp có mối hiện hệ kết hợp chặt chẽ với nhau, hỗ trợ bổ sung cho nhau
đảm bảo có sự thống nhất, liên tục giữa các biện pháp đề cho quá trình dạy
học là một hệ thống thống nhất và liên tục.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Các biện pháp quản lí phải bám sát thực tiễn kinh tế xã hội và giáo
dục của địa phương. Có như vậy mới đảm bảo sát thực tiễn, đảm bảo tính
thiết thực và mang lại hiệu quả trong quản lí.

tập, từ đó các em có thể đề ra mục tiêu và phương hướng học tập đúng đắn.
- Đối với cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội khác, thông qua
tuyên truyền, tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền địa phương
giúp họ thấy được thực chất chất lượng giáo dục của nhà trường.
3.2.2. Biện pháp 2: Hoàn thiện các quy chế quản lí quá trình dạy học
3.2.2.1 Mục tiêu của biện pháp
Thiết lập môi trường hành lang pháp lý trong điều hành và quản lí.
Lựa chọn được các biện pháp quản lí phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của
nhà trường và địa phương. Phối hợp thực hiện có hiệu quả mối quan hệ
giáo dục: Nhà trường - Gia đình - Xã hội.
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện
- Đối với giáo viên, tổ chức cho giáo viên học tập các văn bản pháp
quy về giáo dục đào tạo; tổ chức thực hiện chặt chẽ, đúng, đầy đủ, có hiệu quả
chương trình giảng dạy; chỉ đạo thực hiện tốt quy chế chuyên môn, các quy
định của ngành; chỉ đạo tổ chuyên môn hoạt động có hiệu quả; quy định
trách nhiệm và nghĩa vụ của giáo viên bộ môn trong việc quản lí giờ dạy.
Giáo viên chủ nhiệm lớp cần xây dựng kế hoạch chủ nhiệm lớp; xây dựng
kế hoạch phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với giáo viên bộ môn và tổ
chức đoàn thể.
- Đối với học sinh, tổ chức cho học sinh học tập các văn bản pháp
quy, các nội quy của nhà trường, của lớp; đẩy mạnh công tác tổ chức, quản
24
lí chặt chẽ việc học tập chính khoá, ngoại khoá và học tập ở nhà của học
sinh; xây dựng nề nếp kỷ cương dạy học trong nhà trường; phối hợp đoàn
thanh niên, hội cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh; phát hiện, bồi
dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo bổ sung kiến thức cho học sinh yếu.
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất
lượng dạy và học
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status