Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế ở việt nam giai đoạn 2011 2013 - Pdf 31

Lớp : K46 B-C KH-ĐT
Nhóm 2

GVHD: Ths. Hồ Tú Linh

DANH SÁCH NHÓM

K46B - KHĐT
1. Nguyễn Thị Đoan Trang (NT)
2. Nguyễn Thị Hồng
3. Đậu Thị Mai Phương
4. Đào Thị Phúc Nhi
5. Võ Thanh Hương
K46C - KHĐT
6. Nguyễn Thị Hà Phương
7. Ngô Đình Hoài


Lớp : K46 B-C KH-ĐT
Nhóm 2

GVHD: Ths. Hồ Tú Linh

MỤC LỤC


Lớp : K46 B-C KH-ĐT
Nhóm 2

GVHD: Ths. Hồ Tú Linh



thiện rõ rệt, chất lượng cuộc sống được nâng cao,... Để có

được những thành tựu đó, phải kể đến vai trò đặc biệt quan trọng của đầu tư. Với
những chính sách nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trong và ngoài
nước, Việt Nam đang nâng cao uy tín, vị thế của mình trên trường quốc tế.


Lớp : K46 B-C KH-ĐT
Nhóm 2

GVHD: Ths. Hồ Tú Linh

Tuy nhiên, trong quá trình huy động và sử dụng các nguồn lực cho hoạt động đầu
tư để tạo động lực cho tăng trưởng và phát triển nền kinh tế ở nước ta cũng bộc lộ
nhiều hạn chế, đòi hỏi chúng ta phải có những đánh giá, nhận định đúng về quá trình
thực hiện, rút ra những vấn đề cần phải khắc phục và đề ra biện pháp tổ chức thực hiện
cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đạt được những mục tiêu mong muốn.
Chúng ta chỉ có thể nhìn con đường phát triển của mình dưới các mô hình để từ
đó chỉ ra được những hạn chế dưới góc độ đó. Do đó, để hiểu rõ hơn vấn đề này nhóm
2 đã chọn và nghiên cứu đề tài: "Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển
kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2011-2013". Mục đích của đề tài cung cấp các kiến thức
về đầu tư và tăng trưởng- phát triển và qua đó thấy được những hạn chế trong quá
trình tăng trưởng và phát triển kinh tế dưới góc độ các lý thuyết về đầu tư.Do thời gian
nghiên cứu và kiến thức của các thành viên trong nhóm có hạn nên đề tài này còn có
nhiều thiếu sót, chúng em mong nhận được sự góp ý của cô giáo hướng dẫn để đề tài
được hoàn thiện hơn.
2. Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam giai đoạn
2011-2013

định của pháp luật”.
Tuỳ theo mục đích và yêu cầu quản lý đối với từng loại hình đầu tư mà người ta
tiến hành phân loại hoạt động đầu tư theo các tiêu chí khác nhau, ví dụ: Nếu theo bản
chất của đối tượng đầu tư, có: đầu tư cho các đối tượng vật chất, đầu tư cho các đối
tượng tài chính, đầu tư cho các đối tượng phi vật chất; Theo cơ cấu tái sản xuất, có đầu
tư chiều rộng, đầu tư chiều sâu;Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả
đầu tư, có: đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật,
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư, có: đầu tư trực
tiếp, đầu tư gián tiếp. Theo nguồn vốn, có: đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài,...


Lớp : K46 B-C KH-ĐT
Nhóm 2

GVHD: Ths. Hồ Tú Linh

1.1.1.2. Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng về sản lượng của nền kinh tế
theothời gian. Theo quan điểm của kinh tế học, thì tăng trưởng kinh tế thường chỉ sự
giatăng của giá trị tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hoặc sự gia tăng của giá trị GNP
bình quân đầu người.
Tuy nhiên, để phán ánh chính xác hơn sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia,
người ta thường chỉ tính sản lượng ròng của một nền kinh tế, tức là tổng sản phẩm
quốc nội (GDP) của nền kinh tế đó.
Như vậy, tăng trưởng kinh tế được tính bằng mức tăng GDP hoặc mức tăng GDP
bình quân đầu người theo thời gian. Điều này có nghĩa là tăng trưởng kinh tế chỉ thể
hiện sự gia tăng về mặt lượng của nền kinh tế theo thời gian.
1.1.1.3. Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là sự biến đổi kinh tế theo chiều hướng tích cực dựa trên sự
biến đổi cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu của các yếu tố cấu thành của nền kinh tế.

Theo mô hình Tân cổ điển: nguồn gốc của tăng trưởng tùy thuộc vào cách thức
kết hợp 2 yếu tố đầu vào vốn (K) và lao động (L).
Theo quan điểm tăng trưởng của trường pháikinh tế học vĩ mô Keynes – ông tổ
của Lỹ thuyết gia tốc đầu tư nhưng sau này được các nhà khoa học khác bổ sung và
hoàn thiện thêm. Nguyên tắc này phát biểu rằng tốc độ đầu tư chủ yếu do tốc độ thay
đổi sản lượng quyết định. Để sản xuất ra một đơn vị đàu ra cho trước thì cần phải có
một lượng vốn đầu tư nhất định.
Mô hình Harrod – Domar: Đây là mô hình mà xuất phát điểm là đầu tư, thể hiện
mối quan hệ giữa đầu tư và sự gia tăng tổng sản phẩm bằng phương trình:
I = K x Y
Và I = S
Đẳng thức trên chính là điều kiện để đảm bảo cho sự tăng trưởng của tổng sản phẩm.
Trong đó: I là toàn bộ vốn cung ứng cho đầu tư.
S là vốn tiết kiệm hay phần tích lũy trong tổng sản phẩm.


Lớp : K46 B-C KH-ĐT
Nhóm 2

GVHD: Ths. Hồ Tú Linh

Y là phần tăng tổng sản phẩm do đầu tư mang lại.
K là hệ số đảm bảo sự cân bằng của nền kinh tế khi có tăng trưởng.
Mô hình này có ý nghĩa quan trọng trong thời kì đầu của các giai đoạn phát triển
của bất kì một quốc gia nào.Quan điểm chủ yếu của mô hình này là nhấn mạnh đến vai
trò của các yếu tố vốn (vốn là vấn đề chủ yếu nhất để tăng trưởng kinh tế).Các tổ chức
tài chính quốc tế như Ngân hàng thế giới và Quỹ tiền tệ quốc tế cũng dựa vào mô hình
này để nhấn mạnh vai trò của viện trợ trong việc bù đắp các chênh lệch về vốn và trao
đổi ngoại thương.
Mặc dù các mô hình kinh tế được đưa ra đều khẳng định vai trò của đầu tư đối

nghĩa lý luận cao và càng sát với thực tiễn khi ứng dụng chúng vào phân tích, đánh giá
thực trạng tăng trưởng kinh tế.
1.1.2.2. Nhấn mạnh vai trò của đầu tư đối với phát triển kinh tế.
1.1.2.2.1.Mô hình đầu tư tạo điều kiện cho việc phát triển ngành kinh tế mũi
nhọn, từ đó tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Mô hình các giai đoạn phát triển kinh tế của W.Rostow:
Theo ông quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia phải trải qua năm giai đoạn:
xã hội truyền thống, chuẩn bị cất cánh, cất cánh, trưởng thành và mức tiêu dùng cao.
Giai đoạn xã hội truyền thống: sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu trong
hoạt động kinh tế, năng suất lao động thấp, nhìn chung nền kinh tế không có những
biến đổi mạnh.
Giai đoạn chuẩn bị cất cánh: ngành công nghiệp bắt đầu phát triển, nhu cầu đầu
tư tăng lên đã thúc đẩy sự hoạt động của ngân hàng và sự ra đời của các tổ chức huy
động vốn.
Giai đoạn cất cánh: là giai đoạn trung tâm của sự phát triển trong mô hình các
giai đoạn phát triển kinh tế của W.Rostow. Những yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự cất
cánh là: huy động được nguồn vốn đầu tư cần thiết, tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư tăng từ
5% đến 10%, và cao hơn trong thu nhập quốc dân thuần túy (NNP). Ngoài nguồn vốn
huy động trong nước thì nguồn vốn huy động nước ngoài cũng quan trọng không kém.
Đầu tư tạo điều kiện phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng vai trò chủ đạo
trong việc lôi kéo các ngành khác phát triển.
Giai đoạn trưởng thành: tỷ lệ đầu tư đã tăng từ 10% đến 20% thu nhập quốc dân
thuần túy. Đồng thời ở giai đoạn này đã xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới.


Lớp : K46 B-C KH-ĐT
Nhóm 2

GVHD: Ths. Hồ Tú Linh


Lớp : K46 B-C KH-ĐT
Nhóm 2

GVHD: Ths. Hồ Tú Linh

Muốn có tư bản cần có tích lũy vốn. Nhưng do nghèo, năng suất lao động thấp, dẫn
đến thu nhập thấp, chỉ bảo đảm cho dân cư có mức sống tối thiểu, không có tiết kiệm. Do
vậy không có vốn để phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng. Để có tư bản, các nước
này phải vay nước ngoài hoặc trông chờ vào các khoản đầu tư ngoài nước.
Các nước đang phát triển có trình độ ký thuật rất kém, nhưng có lợi thế và có thể
bắt chước về công nghệ của các nước đi trước. Đây là con đường hiệu quả để nắm bắt
được khoa học, công nghệ hiện đại, quản lý và kinh doanh vì mục tiêu phát triển.
Nhìn chung ở các nước đang phát triển, bốn nhân tố trên rất khan hiếm và việc
kết hợp chúng đang gặp trở ngại lớn, khó khăn càng tăng thêm trong cái “vòng luẩn
quẩn” của sự nghèo khổ.
CungCầu
Đầu tư thấp

Năng lực sản

Thu hập thấp

Tích lũy thấp

Đầu tư thấp

Động lực ĐT thấp

Thu nhập thấp


Hàm sản xuất Cobb – Douglas giản đơn:
Y = Kα.L(1-α)
Trong đó: Y, K, L lần lượt là sản lượng, vốn và lao động.
Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar, ta đã có: I = s.Y (với I là đầu tư của nền
kinh tế; s là tỷ lệ tiết kiệm quốc gia).
Chia cả 2 vế phương trình trên cho L, ta có mức đầu tư bình quân một công nhân:
i = s.Y
Tại mỗi thời điểm, quy mô vốn đầu tư là yếu tố quyết dịnh sản lượng của nền
kinh tế, nhưng vốn có thể thay đổi theo thời gian, dẫn đến tăng trưởng kinh tế. Mô
hình Sollow xác định hai lực lượng tác động tới sự thay đổi quy mô vốn là đầu tư (làm
tăng lượng vốn) và khấu hao (làm giảm lượng vốn).
Thay đổi lượng vốn = Đầu tư – Khấu hao
Với quy mô dân số nhất định, giả sử tỷ lệ khấu hao vốn sản xuất là một số δ
không đổi, tức là mức khấu hao bình quân công nhân là δ.k, ta có:
∆k = i - δ.k
Trong đó∆klà sự thay đổi lượng vốn giữa năm nay và năm khác.


Lớp : K46 B-C KH-ĐT
Nhóm 2

GVHD: Ths. Hồ Tú Linh

k càng cao thì đầu tư và sản lượng càng cao, nhưng đồng thời k càng cao thì mức
khấu hao càng lớn.
 Mô hình Sollow có cách tiếp cận độc đáo khi nó xuất phát từ mô hình Cobb –

Douglas, nó chỉ ra vai trò của các nguồn lực đầu vào: Vốn lao động đối với tăng
trưởng kinh tế nhưng đặt trong điều kiện tiến bộ không ngừng của khoa học công
nghệ; đo lường tính toán được chính xác tỷ lệ phần trăm đóng góp các nguồn lực đầu

Nhật Bản
Các công ty Nhật Bản đã đầu tư 22,8 tỷ USD vào Singapore, Thái Lan,
Indonesia, Malaysia, Philippines và Việt Nam trong năm ngoái, cao gấp gần 3 lần so
với mức đầu tư vào thị trường Trung Quốc, đối tác thương mại lớn nhất của Nhật Bản.
Việc giá nhà đất và chi phí lao động đang tăng cao của Trung Quốc đã buộc các
công ty Nhật chuyển hướng sang khai thác thị trường các quốc gia Đông Nam Á khác,
những nơi có giá lao động rẻ hơn nhiều.
Tuy nhiên, ông Masahito Tasuda, Giám đốc điều hành JETRO, lại cho rằng tình
hình đầu tư từ các doanh nghiệp Nhật Bản đã cho thấy sự thay đổi về mặt cấu trúc,
không phải chỉ bởi chi phi phí lao động ở Trung Quốc, mà còn bởi những bất hòa
chính trị giữa hai nước. Qua đó, ta thấy rằng vấn đề chính trị cũng là một trong những
nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư.
Năm 2012, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc đã ký một thỏa thuận thúc đẩy
và bảo vệ đầu tư giữa ba nước. Đây được xem như là công cụ pháp lý đầu tiên thúc
đẩy và bảo vệ đầu tư ba bên, được coi là hòn đá tảng, đặt cơ sở cho việc hướng tới khu
vực mậu dịch tự do (FTA). Thỏa thuận này đi vào hiệu lực từ hôm 17/5/2014.
Giới phân tích cho rằng, vừa ở gần nhau về vị trí địa lý, vừa có quy mô thương
mại và giá trị mậu dịch lớn, nếu Trung - Nhật - Hàn ký FTA thì sẽ tác động lớn tới nỗ
lực đẩy mạnh hợp tác kinh tế của cả khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Theo Quỹ
Tiền tệ Quốc tế (IMF), ba nước này chiếm 22% dân số, 19,6% GDP và 17,5% kim
ngạch thương mại toàn cầu trong 2010.


Lớp : K46 B-C KH-ĐT
Nhóm 2

GVHD: Ths. Hồ Tú Linh

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG
- PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2013


ứng của năm 2012 là 16,3 tỷ USD và 10,1 tỷ USD; năm 2013 là 21,6 tỷ USD và 11,5
tỷ USD.
Theo cục đầu tư nước ngoài, Bô kế hoạch và đầu tư,tính đến ngày 20/11/2013,cả
nước có 1175 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư vào Việt Nam với tổng vốn
đăng kí là 13,779 tỷ USD (tăng 73,3% so với cùng kì năm 2012) với 446 dự án đăng kí
tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng kí tăng them là 7,036 tỷ USD (tăng gần 27%).Trong
18 ngành, lĩnh vực các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào, trong đó lĩnh vực công
nghiệp chế biến,chế tạo là lĩnh vực thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư nước
ngoài với 557 dự án đầu tư đăng kí mới, tổng số vốn cấp mới và tăng them là 16,078
tỷ USD, chiếm 77,2% tổng vốn đã đăng kí.Lĩnh vực sản xuất và phân phối điện,khí,
nước, điều hòa đứng thứ 2 với tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm là 2,031 tỷ USD,
chiếm 9,8% tổng vốn đăng kí.
2.1.3. Đầu tư ranước ngoài
Những năm vừa qua, làn song đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh
nghiệp Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ. Theo số liệu báo cáo của Cục Đầu tư nước
ngoài-Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư, tích lũy kế đến 20/12/2012, có 712 dự án của doanh
nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đăng kí đạt 12,4 tỷ
USD. Trong toàn năm 2013, các công ty của Việt Nam đã đầu tư ra nước ngoài và các
vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam tổng cộng 4,4 tỷ đô la. Con số này vượt xa mức 1.5 tỷ
đô la hồi năm 2012.
Đến nay, Việt Nam đã đầu tư vào 60 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong năm
2012, có 75 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký 1,3 tỷ
USD tại 28 quốc gia và vùng lãnh thổ. Lũy kế đến hết năm 2012, vốn thực hiện ước
đạt khoảng 3,8 tỷ USD. Riêng năm 2012 vốn thực hiện đạt khoảng 1,2 tỷ USD, tăng
28% so với năm 2011. Theo đánh giá của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hoạt động đầu tư ra
nước ngoài đã từng bước đi vào nề nếp, có một số dự án đã bước đầu thành công và đã
chuyển lợi nhuận về nước.



4,9

4,9

Nông nghiệp

3,6

4,0

2,4

1,9

Lâm nghiệp

4,7

4,4

5,0

5,2

Thủy sản

4,3

3,4


5,3

5,9

Khách sạn và nhà hàng

8,0

7,0

6,5

8,8

Kinh doanh tài sản & dịch vụ tư vấn

5,0

3,5

0,6

1,8

Trong đó:

Nguồn: Tổng cục Thống kê
Mặc dù tăng trưởng kinh tế trong 3 năm qua đạt tỷ lệ thấp (bình quân chỉ
tăng,52%/năm) nhưng trong điều kiện cụ thể với tình hình kinh tế thế giới trì trệ thì


(IMF) cho thấy, tăng trưởng GDP của kinh tế thế giới năm 2011 đạt 3,9%; năm 2012
(3,2%); năm 2013 (2,9%). Các nước mới nổi và đang phát triển đạt 6,2% (năm 2011);


Lớp : K46 B-C KH-ĐT
Nhóm 2

GVHD: Ths. Hồ Tú Linh

4,9% (năm 2012) và ước đạt 4,5% (năm 2013). Những chỉ số trên đã ảnh hưởng không
nhỏ đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
Năm 2011, GDP của Việt Nam đạt 5,89%; Năm 2012 mức tăng trưởng giảm
xuống còn 5,25%; Năm 2013, mức tăng đạt 5,42%, cao hơn so với năm 2012 nhưng
thấp hơn so với 2011. Với mức tăng trưởng này, nhiệm vụ của 2 năm còn lại trong kế
hoạch 2011 - 2015 là khá nặng nề.
Thứ hai, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta
chậm được hoàn thiện; Nhiều bất cập, thiếu đồng bộ, chưa tạo ra được môi trường
kinh doanh bình đẳng, lành mạnh, cải cách hành chính chậm và còn nhiều hạn chế, thủ
tục hành chính rườm rà, tiêu cực còn lớn. Đặc biệt là nạn tham nhũng chưa được đẩy
lùi, vẫn còn lãng phí lớn trong chi tiêu công.
Thứ ba, quản lý nhà nước về kinh tế đã có nhiều chuyển biến tích cực, song đạt
hiệu quả chưa cao. Chưa tập trung được các nguồn lực, chưa phát huy được các tiềm
năng của nền kinh tế; quản lý kinh tế vĩ mô chưa hiệu quả.
Thứ tư, hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN gặp rất nhiều khó khăn, đặc
biệt là hoạt động kém hiệu quả của các DNNN. So với năm 2012, các DN đăng ký
thành lập mới năm 2013 tăng 10,1% nhưng tổng số vốn đăng ký lại giảm 14,7%; Số
DN giải thế hoặc ngừng hoạt động tăng 11,9% so với năm 2012.
Thứ năm, nợ xấu tại các tổ chức tín dụng (TCTD) năm 2012 tăng bình quân
3,91%/tháng, năm 2013 mặc dù có giảm nhưng vẫn ở mức 2,52%/tháng. Năm 2012,
nợ xấu đạt 8,82% tổng mức tín dụng của nền kinh tế, tương đương khoảng 250.000 tỷ

2011/NQ-CP về các nhóm giải pháp chủ yếu để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, cấp
bách hiện nay là kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.


Lớp : K46 B-C KH-ĐT
Nhóm 2

GVHD: Ths. Hồ Tú Linh

Nhờ những điều chỉnh chính sách kịp thời của Chính phủ theo hướng tăng cường ổn
định kinh tế vĩ mô, nền kinh tế đã có những chuyển biến theo hướng ổn định hơn
nhưng nhìn chung vẫn còn rất nhiều khó khăn. Tuy lạm phát có xu hướng giảm trong
nửa cuối của năm 2011 nhưng tính chung cả năm vẫn cao khi chỉ số giá tiêu dùng
(CPI) tăng 18,13%, cao hơn mục tiêu cuối năm đề ra là 18%.
Biểu đồ 1: CPI của Việt Nam qua 10 năm từ năm 2004-2013

Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê
Vốn đầu tư xã hội/GDP năm 2011 đạt 33,3% thấp hơn kế hoạch đã đặt ra 40% là
nguyên nhân góp phần làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế trong năm. Cùng với đó,
lãi suất chưa giảm nhiều; nhu cầu ngoại tệ và sức ép tỷ giá cuối năm còn lớn; nhiều
doanh nghiệp (DN) còn rất khó khăn... Hệ quả là mức tăng trưởng kinh tế của cả năm
2011 chỉ đạt 5,89%, thấp hơn so với chỉ tiêu điều hành là 6%.
Bước sang năm 2012, kinh tế - tài chính của Việt Nam tiếp tục bị ảnh hưởng bởi
sự bất ổn của kinh tế thế giới, do khủng hoảng tài chính và nợ công ở châu Âu chưa
được giải quyết. Suy thoái tại khu vực đồng Euro cùng với khủng hoảng tín dụng và
tình trạng thất nghiệp gia tăng, khiến cho hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu
bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa diễn biến phức tạp. Những bất lợi từ sự sụt giảm của
kinh tế thế giới đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư
trong nước. Thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua


thách thức. Nhận thức rõ được những khó khăn tiềm ẩn, năm 2013, Chính phủ đã trình
Quốc hội và ban hành Nghị quyết số31/2012/QH13 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội năm 2013, với mục tiêu tổng quát là: “Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô; lạm phát
thấp hơn, tăng trưởng cao hơn năm 2012. Đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá chiến lược
gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Bảo đảm an sinh xã


Lớp : K46 B-C KH-ĐT
Nhóm 2

GVHD: Ths. Hồ Tú Linh

hội và phúc lợi xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.
Tăng cường quốc phòng, an ninh và bảo đảm ổn định chính trị - xã hội. Tạo nền tảng
phát triển vững chắc hơn cho những năm tiếp theo”.
Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát tiếp tục được kiểm soát, đến tháng
11/2013 CPI tăng 5,5%. Tăng trưởng tín dụng đến cuối tháng 11/2013 đạt 9%. Mặt
bằng lãi suất giảm, lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 7 - 9%/năm.
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu 11 tháng đầu năm 2013 ước đạt 121 tỷ USD, tăng
16,2% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 39,9 tỷ
USD, tăng 3,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 81,2 tỷ USD,
tăng 23,5%.
Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất tháng 01/2012 và tháng
01/2013

Nguồn: Tổng cục Hải quan
Số liệu thống kê hải quan cho thấy trị giá xuất khẩu hàng hóa của các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong kỳ này đạt 3,71 tỷ USD, tăng
26,2% so với kỳ trước, qua đó nâng tổng kim ngạch xuất khẩu trong tháng đầu năm


là 20,82 tỷ USD, tăng 54,2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn nhiều lĩnh vực chuyển biến, tăng trưởng còn
chậm, chưa vững chắc, nhất là công nghiệp và nông nghiệp. Lạm phát tuy đã được
kiểm soát nhưng nguy cơ tiềm ẩn còn cao. Sản xuất kinh doanh vẫn gặp nhiều khó
khăn, nợ xấu tuy đã giảm xuống so với trước nhưng vẫn còn ở mức cao. Tiêu thụ hàng


Trích đoạn PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status