PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY – HỌC SINH HỌC 10 NÂNG CAO CHƯƠNG CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO - Pdf 31

PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY – HỌC SINH HỌC 10 NÂNG CAO - CHƯƠNG
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) hiện nay,
nhằm tạo ra những con người năng động, sáng tạo tiếp thu được những tri
thức khoa học kỹ thuật hiện đại của nhân loại, biết tìm ra các giải pháp hợp
lý cho những vấn đề trong cuộc sống của bản thân và của xã hội.
Trong luật giáo dục của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được
Quốc hội thông qua tháng 12 năm 1996 ở mục II trong điều 4 đã nêu rõ: "Phương
pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tính tự giác chủ động, tư duy sáng tạo
của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập, ý chí vươn lên".
Nghị quyết TW2 Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII đã nhấn mạnh: "Đổi
mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một
chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng
các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo
đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh nhất là sinh viên
đại học. Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng
khắp trong toàn dân nhất là thanh niên ".
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 của Đảng ta cũng đề ra
nhiệm vụ là: "Khẩn trương biên soạn và đưa vào sử dụng ổn định trong cả nước
bộ chương trình và sách giáo khoa phổ thông phù hợp với yêu cầu phát triển
mới". Bởi vậy, vấn đề đặt ra của ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay là phải
đổi mới PPDH theo hướng đề cao vai trò chủ thể hoạt động của học sinh trong
học tập là yêu cầu cấp thiết của sự nghiệp giáo dục hiện nay và hoàn toàn phù
hợp với xu thế phát triển của thế giới.
Công cụ để thực hiện các đổi mới trên là các PPDH tích cực. Dạy học tích
cực có những đặc trưng thể hiện ở cách tổ chức các hoạt động học tập của học
sinh và nếu được sử dụng thường xuyên sẽ hình thành được cho học sinh thói
quen tư duy trước những vấn đề đặt ra, đề ra được các giả thuyết, tìm phương
hướng gảii quyết và nảy sinh tư duy sáng tạo. Đó là mầm mống của khả năng

Với những giá trị nêu trên của việc sự dụng PHT trong dạy học và nhằm
đáp ứng mục tiêu của cuộc đổi mới gáio dục một cách toàn diện hiện nay, thì
việc thiết kế và sử dụng các PHT trong dạy học là rất cần thiết, phù hợp với xu
thế phát triển của xã hội diện đại. Để đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục toàn
diện hiên nay cùng những kinh gnhie65m giảng dạy của bản thân tôi xây dựng
đề tài: “Phiếu Học tập Trong Dạy và Học Sinh Học 10 Nâng Cao – Chương
Cấu Trúc Tế Bào”
PHẦN II. NỘI DUNG GIẢI PHÁP HỮU ÍCH
1. Cơ sở lí luận:
1.1. Khái niệm phiếu học tập:
Về khái niệm PHT, tác giả PGS.TS. Nguyễn Đức Thành đã xây dựng khái
niệm như sau: "Để tổ chức các hoạt động của học sinh, người ta phải dùng các
phiếu hoạt động học tập gọi tắt là PHT. Còn gọi cách khác là phiếu hoạt động
hay phiếu làm việc. PHT là những tờ giấy rời, in sẵn những công tác độc lập
hay làm theo nhóm nhỏ, được phát cho học sinh để học sinh hoàn thành trong
một thời gian ngắn của tiết học. Trong mỗi PHT có ghi rõ một vài nhiệm vụ
nhận thức nhằm hướng tới hình thành kiến thức, kĩ năng hay rèn luyện thao tác
tư duy để giao cho học sinh ".
Nội dung hoạt động được ghi trong PHT có thể là tìm ý điền tiếp hoặc tìm
thông tin phù hợp với yêu cầu của hàng và cột, hoặc trả lời câu hỏi. Nguồn thông
tin để học sinh hoàn thành PHT có thể từ tài liệu giáo khoa, từ hình vẽ, từ các thí
nghiệm, từ mô hình, mẫu vật hoặc sơ đồ hoặc từ những mẩu tư liệu được giáo
viên giao cho mỗi học sinh sưu tầm trước khi học.
1.2Vai trò của phiếu học tập (PHT):
PHT là phương tiện định hướng hoạt động độc lập của học sinh trong quá
trình dạy học. Trên cơ sở của PHT, học sinh độc lập tiếp thu kiến thức mới hoặc
Trường THPT Đạteh

2


- Có quy định thời gian hoàn thành.
- Trình bày phiếu khoa học.
- Có đánh số thứ tự nếu biên soạn nhiều phiếu học tập trong một tiết học.
b. Cấu trúc của phiếu hoc tập:
- Phần chung: Tên trường, lớp, nhóm học sinh, đề bài, số thứ tự của phiếu.
- Phần cụ thể: Thành phần cấu tạo của PHT:
Về giá trị dạy học, thì PHT là tài liệu hướng dẫn học, nghĩa là hướng dẫn học
sinh trình tự thực hiện các thao tác, để tìm ra được kết quả học tập. Do vậy thành
phần cấu tạo của PHT phải là:
+ Phần dẫn hay là dẫn dắt.Vừa là điều kiện cho, vừa chỉ dẫn nguồn thông tin
cần sử dụng. VD: Nghiên cứu SGK mục I bài 10, thì điều kiện cho là những
thông tin trong mục I bài 10, nguồn thông tin là từ mục I bài 10. Điều kiện cho
còn là những thông số cần thoả mãn khi tìm ra lời giải.
Trường THPT Đạteh

3

Giáo viên: Võ Thị Phương
Thanh


PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY – HỌC SINH HỌC 10 NÂNG CAO - CHƯƠNG
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

+ Phần hoạt động hay là các công việc thực hiện.
+ Thời gian hoàn thành.
+ Đáp án (Sẽ có ở phần riêng)
1.4. Kh¶ n¨ng sö dông Phiếu Học tập Trong Dạy và Học Sinh Học 10
Nâng Cao – Chương Cấu Trúc Tế Bào.
Qua ph©n tÝch néi dung c¸c bµi chương II – Cấu trúc của tế bào Sinh

sau khi được thảo luận, nghiên cứu để tự rút cho mình kiến thức cần thiết nhất.

Trường THPT Đạteh

4

Giáo viên: Võ Thị Phương
Thanh


PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY – HỌC SINH HỌC 10 NÂNG CAO - CHƯƠNG
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

Khối lớp 10 chỉ có 2 lớp ban KHTN và chia cho 2 giáo viên dạy nên việc
thực nghiệm - đối chứng chỉ mang tính định tính qua nhận thấy thái độ học tập
và kết quả chung ở bài kiểm tra 1 tiết, thi học kì.
3. Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng “Phiếu Học tập Trong
Dạy và Học Sinh Học 10 Nâng Cao – Chương Cấu Trúc Tế Bào”
* Mục tiêu chương:
- Về kiến thức: Đây là chương bao gồm những kiếc thức cơ bản để tiếp
thu các kiến thức khác sau này, nên chú ý xây dựng hệ thống các khái niệm cơ
bản như: tế bào, tế bào nhân sơ tế bào nhân thực, màng sinh chất, bào quan. Học
sinh có được những kiến thức cơ bản về cấu trúc tế bào và chức năng của những
thành phần hóa học, các bộ phận trong tế bào. Học sinh cần hiểu rõ tính thống
nhất sự liên quan chặt chẽ giữa các bài trong chương.
- Về kĩ năng: Học sinh có kĩ năng tư duy: tư duy thực nghiệm - quy nạp,
phát triển tư duy lí luận (phân tích, so sánh, tổng hợp khái quát hóa, kĩ năng
nhận dạng). Phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học: biết thu thập, xử lí
thông tin, lập bảng, biểu, làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm, kĩ năng trình
bày trước tổ, lớp…Phát triển kĩ năng quan sát, thí nghiệm làm tiêu bản hiển vi,


Tôi bắt đầu thực hiện giải pháp này khi dạy sinh lớp 10 nâng cao năm học 2011
- 2012, và áp dụng cho học sinh lớp 10 nâng cao năm học 2013 -2014, đến nay
khi dạy lớp 10 nâng cao năm học 2015 -2016 tôi đã tiếp tục áp dụng có bổ sung
và hoàn thành trong các tuần dạy vừa qua (tháng 9, 10 năm 2015).
5. Giải pháp thực hiện: Thiết kế PHT trong các bài cụ thể của chương II:
CẤU TRÚC TẾ BÀO – sinh 10 nâng cao
5.1 MỘT SỐ PHIẾU HỌC TẬP THEO BÀI:
Trong điều kiện cho phép, tôi thiết kế một số PHT sử dụng trong dạy học
một số bài thuộc chương II Cấu Trúc Của Tế Bào
PHT 01.13. II.10
Tiết 12, Bài 13: Tế Bào Nhân Sơ
Bài tập 1(1phút – cá nhân): Quan sát hình trên màn chiếu , và cho biết thành
phần cấu trúc cơ bản của tế bào?

Bài tập 2 (4 phút - thảo luận nhóm): Dựa vào hình 13.1/ SGK trang 45 Hoàn
thành bảng sau bằng cách điền dấu (+) nếu có hoặc (-) nếu không có:
Tế bào vi
khuẩn

Cấu trúc

Chức năng

Vỏ nhầy
Thành tế bào

Tăng sức bảo vệ tế bào
Quy định hình hình dạng tế
bào và có chức năng bảo vệ

Chứa thông tin di truyền,
điều khiển mọi hoạt động
Nhân tế bào
sống của tế bào.
Bài tập 3 (7 phút- thảo luận nhóm): Hãy chú thích hình vẽ về cấu trúc của một
trực khuẩn? Nghiên cứu SGK trang 47, 48 ghi ngắn ngọn cấu tạo và c hức năng
của mỗi thành phần cấu trúc?

Chức năng mỗi thành phần cấu trúc :
................................................................................................................................
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

PHT 02.14. II.10
Trường THPT Đạteh

7

Giáo viên: Võ Thị Phương
Thanh


PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY – HỌC SINH HỌC 10 NÂNG CAO - CHƯƠNG
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

Tiết 13, Bài 14: Tế Bào Nhân Thực

PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY – HỌC SINH HỌC 10 NÂNG CAO - CHƯƠNG
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

Tiết 14, Bài 15: Tế Bào Nhân Thực
Bài tập 1 (3 phút – cá nhân): Qua kiến thức đã học sinh học lớp 8 hãy cho
biết hình dưới mô tả bào quan nào trong tế bào? ghi chú thích cho hình. (tham
khảo SGK /55)

Bài tập 2 (5 phút – thảo luận nhóm): tham khảo nội dung SGK /55, 56 cho biết
cấu trúc và chức năng của lục lạp và hoàn thành bảng sau:
Cấu trúc

Chức năng

Lục lạp

Bài tập 3 (về nhà): Qua kiến thức bài học em hãy nêu những điểm giống và
khác nhau giữa ti thể và lục lạp về cấu tạo và chức năng, hoàn thành vào bảng
sau:
Điểm phân
biệt

Ti thể

Lục lạp

Hình dạng
Kích thước
Sự tồn tại
Cấu trúc

................................................................................................................................
PHT 05.17. II.10
Tiết 16, Bài 17: Tế Bào Nhân Thực
Bài tập 1(5 phút- thảo luận nhóm): Quan sát hình 17.1 SGK/ 60 Chú thích thành
phần cấu tạo nên màng sinh chất ở hình dưới? Qua đó nêu các thành phần cấu
tạo màng sinh chất.

Trường THPT Đạteh

10

Giáo viên: Võ Thị Phương
Thanh


PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY – HỌC SINH HỌC 10 NÂNG CAO - CHƯƠNG
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

................................................................................................................................
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài tập 2(5 phút – thảo luận nhóm): nghiên cứu nội dung SGK nêu chức năng
của các thành phần cấu tạo của màng sinh chất theo bảng sau:
Thành phần màng

Chức năng


Nguyên nhân
Nhu cầu năng lượng
Hướng vận chuyển
Chất mang
Kết quả
Bài tập 2 Củng cố kiến thức toàn bài (có thể về nhà hoàn thành nếu thời gian ở
lớp không kịp.)
Hình thức vận
chuyển các chất qua
màng

Con đường

Cơ chế

Ví dụ

Thụ động
Chủ động
Nhập bào Xuất bào.

PHT 07.ONTAP. II.10
BÀI TẬP VỀ NHÀ CỦNG CỐ VÀ HỆ THỐNG KIẾN THỨC
Bài tập 1(cho học sinh giỏi): Mặc dù có những khác biệt rõ rệt về cấu trúc giữa
các sinh vật nhân thực và các sinh vật nhân sơ. Song giữa chúng vẫn tồn tại
nhiều sự giống nhau chung cho mọi dạng sinh vật hiện đang sống trên Trái đất,
và người ta cho rằng chúng có cùng một tổ tiên chung. Dựa vào cấu trúc tế bào
vi khuẩn và cấu trúc của các tế bào nhân thực, em hãy chứng minh điều đó?
Bài tập2: Hãy cho biết trong tế bào nhân thực những bộ phận nào có cấu trúc

Trung thể
Bài tập 3: Mô tả cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào nhân
thực: mạng lưới nội chất, bộ máy Gôngi, không bào, khung xương tế bào, trung
thể vào bảng sau:
Các bào quan
Mạng lưới nội chất
Bộ máy gongi
Không bào
Khung xương tế bào
Trung thể

Đặc điểm cấu trúc

Chức năng

Bài tập 4: So sánh cấu trúc tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực bằng cách hoàn
thành bảng sau:
Cấu trúc

Tế bào nhân sơ

Tế bào nhân thực

Vỏ nhầy
Thành tế bào
Màng sinh chất
Chất tế bào:
+Riboxom
+Các bào quan khác
Nhân:


Vỏ nhầy
Thành tế
bào

Tăng sức bảo vệ tế bào
Quy định hình hình dạng tế bào
và có chức năng bảo vệ tế bào
Vách ngăn giữa bên trong và bên
Màng sinh ngoài tế bào, thực hiện trao đổi
chất
chất cho tế bào: vận chuyển, thẩm
thấu...
Là nơi thực hiện các phản ứng
Chất tế bào
chuyển hóa của tế bào.
Chứa thông tin di truyền, điều
Nhân tế bào khiển mọi hoạt động sống của tế
bào.

+

vật
-

vật
-

+


- Là nơi thực hiện các phản ứng chuyển hóa của tế bào
4. Vùng nhân : chỉ chứa 1 phân tử AND mạch vòng. Chứa thông tin di
truyền, điều khiển mọi hoạt động của tế bào
5.Vỏ nhầy: làm tăng sức bảo vệ tế bào, bám dính vào các bề mặt.
6. Roi: có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển.

Trường THPT Đạteh

14

Giáo viên: Võ Thị Phương
Thanh


PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY – HỌC SINH HỌC 10 NÂNG CAO - CHƯƠNG
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

7. Lông: ở 1 số vi khuẩn gây bệnh ở người, lông giúp chúng bám được vào bề
mặt tế bào người.
PHT 02.14. II.10
Bài tập 1:
- Liệt kê các thành phần cấ trúc: Màng sinh chất, tế bào chất, nhân và các
bào quan trong tế bào chất (ti thể, bộ máy Gôngi, lưới nội chất, lizôxôm, ) ...đó
cũng là những giống nhau cơ bản.
- Khác nhau: + tế bào thực vật có thành xenllôzơ, lục lạp, không bào.
+ tế bào động vật có trung thể, (một số động vật bậc thấp có
không bào)
Bài tập2:
Các bào
quan


Bài tập 1:

Trường THPT Đạteh

15

Giáo viên: Võ Thị Phương
Thanh


PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY – HỌC SINH HỌC 10 NÂNG CAO - CHƯƠNG
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

Bài tập 2:
Cấu trúc
- Màng kép bao bọc
- Chất nền (strôma): chứa ADN,
Ribôxom.

Chức năng

Là nơi diễn ra quá trình
quang hợp, chuyển năng
lượng ánh sáng thành
- Hạt grana: hệ thống túi dẹt năng lượng hoá học
(tilacôit) có nhiều diệp lục và trong các hợp chất hữu
Enzim quang hợp.
cơ)
Bài tập 3(bài tập về nhà):

mào (crista) nơi định vị các
enzim tổng hợp ATP.

- Màng trong và ngoài đều
trơn

- Chứa nhiều tilacoit xếp
chồng lên nhau gọi là grana.
Trên màng tilacoit có chứa
các enzim tổng hợp ATP

- Không có tilacoit

Trường THPT Đạteh

16

Giáo viên: Võ Thị Phương
Thanh


PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY – HỌC SINH HỌC 10 NÂNG CAO - CHƯƠNG
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

Chức năng

Thực hiện quá trình hô hấp,
chuyển hoá năng lượng
trong các hợp chất hữu cơ
thành ATP cung cấp năng

tham gia quá trình tổng
hợp prôtêin.
+ Lưới nội chất trơn: có
vai trò tổng hợp lipit,
chuyển hoá đường...
Lưới nội chất trơn có
nhiều loại enzim phân
huỷ chất độc hại với tế
bào.

-Bộ máy gôngi có chức
năng thu gom, đóng
gói, biến đổi và phân
Có màng đơn, gồm hệ thống phối sản phẩm từ nơi
các túi màng dẹp xếp chồng lên sản xuất đến nơi sử
nhau, nhưng tách biệt nhau theo dụng.
hình vòng cung.
-Ở tế bào thực vật còn
có chức năng tổng hợp
polisaccarit cấu trúc
nên thành tế bào.

Bài tập 2: Nếu lizoxom bị vỡ ra (số lượng lớn), các enzim thủy phân của
lizoxom sẽ phân hủy luôn của tế bào --> Tế bào chết!

Trường THPT Đạteh

17

Giáo viên: Võ Thị Phương

Giúp các tế bào nhận biết nhau và nhận biết tế
bào lạ.

Colesteron (ĐV)

Tăng cường sự ổn định của màng.

Bài tập 3:Trong môi trường nước của tế bào, Phospholipit thường giấu kín phần
kị nước ở bên trong và lộ phần ưa nước ra bên ngoài
Khi có nhiệt độ cao, các phân tử chuyển động hỗn loạn làm cho các phần kị
nước bên trong bọc lộ ra ngoài nhưng do bản chất kị nước nên các phần kị nước
của phân tử này lập tức liên kết với phần kị nước của phân tử khác làm cho các
phân tử này kết dính với phân tử kia.

Trường THPT Đạteh

18

Giáo viên: Võ Thị Phương
Thanh


PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY – HỌC SINH HỌC 10 NÂNG CAO - CHƯƠNG
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

PHT 06.18. II.10
Bài tập 1
Điểm phân biệt

Vận chuyển thụ động

Đạt đến cân bằng nồng độ.

Không đạt đến cân bằng
nồng độ.

PHT 07.ONTAP. II.10
BÀI TẬP VỀ NHÀ CỦNG CỐ VÀ HỆ THỐNG KIẾN THỨC
Bài tập 1
- Cả hai nhóm sinh vật đều có các thành phần hóa học chính của tế bào là:
protein, axit nucleic, hydratcacbon và lipit
- Cả hai nhóm đều có màng sinh chất rất giống nhau, có cấu trúc của một đơn
vị màng cơ sở
- Đều là axit nucleic ARN và ADN chứa thông tin di truyền, protein đều được
tổng hợp từ khuôn mARN kết hợp với các riboxom.
- Ti thể và lục lạp của các sinh vật nhân chuẩn đều chứa ADN và ARN, chứa
nhiều loại protein và các riboxom 70S giống riboxom của các sinh vật nhân
nguyên thủy. Hai bào quan này hoạt động không phụ thuộc vào tế bào trong
việc tao thành ATP nhờ các quá trình (hô hấp hiếu khí và quang hợp) cũng gặp
trong các sinh vật nhân nguyên thủy. Ti thể có kích thước giống các sinh vật
nhân nguyên thủy .
Bài tập 2:
Cấu trúc trong tế bào

Màng đơn

Nhân

Màng kép
x



x

Lizoxom

x

Không bào

x

Trung thể

x

Bài tập 3:
Các bào quan

Mạng lưới nội chất

Bộ máy Gôngi

Không bào

Khung xương tế
bào

Trung thể

Đặc điểm cấu trúc

còn giúp cho TB di chuyển,
thay đổi hình dạng (amip…).
Gồm nhiều bộ ba vi ống Hình thành thoi vô sắc có vai
xếp thành vòng.
trò trong phân chia tế bào

Bài tập 4:
Cấu trúc
Vỏ nhầy
Thành tế bào

Trường THPT Đạteh

Tế bào nhân sơ

Tế bào nhân thực



Không có



Có ở nấm thành kitin) và ở
thực vật (xenlulo) và không
có ở động vật
20

Giáo viên: Võ Thị Phương
Thanh

+Màng nhân

+không có

+có

+Nhân con

+không có

+có

+Chất nhiễm sắc

+1 NST vòng

+một số và không vòng

Chất tế bào:
+Riboxom

+Các bào quan khác

5.3 Giải pháp thực hiện:
Trên đây là một số PHT tôi đã thiết kế sử dụng cho dạy – học chương II
cấu trúc tế bào – sinh học 10 ban KHTN. Tuy nhiên khi thực hiện thực tế
trong dạy – và học thì cần một số giải pháp sau:
+ Để nâng cao hiệu quả khi tiến hành dạy học cần ứng dụng CNTT để
trình chiếu hình ảnh và các đáp án PHT.
+ Khi sử dụng PHT là bảng ô kẻ khung ở trong bài viết này, tôi chưa để

một số khó khăn ở một số nhóm nào đó đang lúng túng.
+ Riêng PHT số 7 sau khi học xong bài 17 tiết 16 giáo viên cung cấp cho
học sinh và yêu cầu học sinh hoàn thành ở nhà. Sau đó nội dung nào học sinh
thắc mắc chưa rõ giáo viên hỗ trợ giúp đỡ vào thời gian phù hợp.
6. Tính mới của giải pháp:
Ngày nay việc sử dụng PHT thông qua bài học nhận thức trong mỗi PHT để
nâng cao hiệu quả dạy – học, tăng tính chủ động tích cực của học sinh không còn
quá mới mẻ. Tuy nhiên trong điều kiện ở địa phương, nhiều học sinh chưa có
điều kiện tiếp cận internet, nhiều học sinh ở xã còn rụt rè, nhút nhát, và trong
phạm vi các tiết học theo phân phối chương trình đôi khi còn quá dài, thì việc áp
dụng PHT là khả thi, dễ thực hiện, đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp,
tăng tính chủ động sáng tạo, làm chủ kiến thức của học sinh.
7. Khả năng áp dụng:
Ngày nay việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học tại trường trung
học phổ thông Đạteh không còn xa lạ với tập thể giáo viên toàn trường nói
chung và giáo viên trong tổ sinh học nói riêng. Đa số tất cả giáo viên trong tổ đã
có máy tính cố định và laptop riêng, và sử dụng khá thành thạo các phần mềm
như powerpoint, violet để xây dựng được các bài giảng điện tử, chính vì vậy
việc lập các PHT đối với giáo viên là khả thi.
Ngoài ra đa số giáo viên của tổ có nhiều kinh nghiệm, trang thiết bị của
nhiều phòng vẫn còn phục vụ tốt cho việc dạy học bằng ứng dụng công nghệ
thông tin (và đang được tiếp tục đầu tư). Và với hiệu qủa thực nghiệm như trên,
Tôi nghĩ rằng mỗi giáo viên dành thêm chút thời gian để xây dựng các PHT
trong dạy học sinh học trong chắc chắn sẽ nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn
sinh học một cách rõ rệt.
Hệ thống các PHT không những giúp đạt hiệu quả cao trong giảng dạy,
ôn tập, mà còn có thể dùng luyện học sinh giỏi.
8. Kiểm chứng – So sánh:
Như tôi đã trình bày trong mục thực trạng – khó khăn do khối 10 ban
KHTN chỉ có 2 lớp và phân công cho 2 giáo viên dạy nên tôi không thể so sánh

học có sử dụng PHT giáo viên cần chuẩn bị kĩ nội dung, yêu cầu học sinh nghiên
cứu bài mới ở nhà, có thể từ tiết này đã cung cấp PHT và yêu cầu nội dung cần
tìm hiểu cho tiết sau, như vậy hiệu quả sẽ cao hơn, các em thảo luận sôi nổi hơn,
tính tương tác giữa học sinh với học sinh và với học sinh và giáo viên cao hơn
đồng thời đảm bảo được thời gian tiết dạy.
Trong khi sử dụng PHT cũng cần chú ý công tác tổ chức lớp học vì mức độ
tự giác của học sinh không đều. Ví dụ có học sinh biết bài tập đó không được
lấy điểm thì làm bài qua loa, chờ bạn, thiếu tư duy cá nhân, nên cũng có những
lúc giáo viên cho điểm hoặc cộng điểm phù hợp để khuyến khích sự phấn đấu
tiến bộ, khích lệ các em làm việc chủ động.
Buớc chỉnh lí bổ sung và chính xác hóa kiến thức là không thể thiếu,
nhưng cũng không nên lặp lại quá dài, vì như vậy vô tình làm giảm hứng thú tích
cực, tự học của học sinh, và có thể dẫn đến thiếu thờ gian cho các nội dung tiếp
theo.
Việc sử dụng phiếu phải tuỳ thuộc vào đặc điểm kiến thức mục tiêu của
từng bài, từng phần. Tránh khuynh hướng hình thức, lạm dụng, lãng phí và kém
hiệu quả.

Trường THPT Đạteh

23

Giáo viên: Võ Thị Phương
Thanh


PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY – HỌC SINH HỌC 10 NÂNG CAO - CHƯƠNG
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

PHẦN III : KẾT LUẬN


Trường THPT Đạteh

24

Giáo viên: Võ Thị Phương
Thanh


PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY – HỌC SINH HỌC 10 NÂNG CAO - CHƯƠNG
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

qua quá trình học phát triển một cách toàn diện theo kịp với xu thế phát triển của
xã hội hiện đại. của đồng nghiệp.
Trên đây là một số kinh nghiệm trong việc sử dụng phiếu học tập để tổ
chức hoạt động học tập của học sinh mà tôi đã áp dụng trong quá trình dạy học
của mình. Trong quá trình xây dựng đề tài, khó tránh khỏi những thiếu sót rất
mong có sự nghiên cứu bổ sung cũng như mong muốn được đón nhận những ý
kiến góp ý chân thành của đồng nghiệp và các cấp lãng đạo, để đề tài ngày càng
hoàn thiện hơn.

NGƯỜI THỰC HIỆN

VÕ THỊ PHƯƠNG THANH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2001), Lý luận dạy học

Thanh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status