Nghiên cứu và ứng dụngcác phần mềm thí nghiệm nhằm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao - Pdf 31

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn
PGS. TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá
trình làm nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Vật Lí trường ĐH Sư
Phạm - ĐH Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy và chỉ bảo tôi trong suốt 4 năm học vừa
qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường THPT Sào Nam, huyện
Duy Xuyên, Quảng Nam (đặc biệt là tổ Vật Lí) đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận
lợi trong thời gian tôi tiến hành làm bài nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ,
động viên để tôi yên tâm học tập và hoàn thành bài nghiên cứu này.



MỤC LỤC
Lời cảm ơn..............................................................................................................................i
MỤC LỤC..............................................................................................................................1
Danh mục các chữ viết tắt......................................................................................................4
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................................4
1. Lí do chọn đề tài...................................................................................................................................4
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài............................................................................................................7
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu......................................................................................7
3.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................................7
3.2. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................................................7
4. Giả thuyết khoa học..............................................................................................................................7
5. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài..................................................................................................................7
6. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................................................8
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết................................................................................................8
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.........................................................................................8
7. Bố cục đề tài.........................................................................................................................................8

2.3. Thiết kế bài giảng bằng cách kết hợp trình chiếu bằng Microsoft Office PowerPoint với các phần
mềm thí nghiệm trong chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao.................................................................29
2.3.1. Quy trình cơ bản để thiết kế bài giảng điện tử với sự hỗ trợ của các phần mềm dạy học, TN mô
phỏng, video clip, hình ảnh.................................................................................................................29
2.3.2. Một số phần mềm dạy học thích hợp sử dụng để xây dựng tư liệu và thiết kế bài giảng.........31
2.4. Cách sử dụng một số thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng lấy từ các phần mềm dạy học đã lựa
chọn, các video clip và hình ảnh vào quá trình dạy học chương Từ trường Vật Lí 11 nâng cao..........32
2.4.1. Thí nghiệm tương tác giữa nam châm với dây dẫn mang dòng điện........................................32
2.4.2. Thí nghiệm tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện..........................................................32
2.4.3. Thí nghiệm từ phổ của nam châm thẳng và nam châm chữ U..................................................33
2.4.4. Thí nghiệm từ phổ của các dòng điện có dạng khác nhau........................................................33
2.4.5. Thí nghiệm từ trường đều tác dụng lực từ lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện.................34
2.4.6. Thí nghiệm về độ lớn cảm ứng từ trong lòng cuộn dây Hem-hôn mang dòng điện..................34
2.4.7. Thí nghiệm mô phỏng về quy tắc bàn tay trái...........................................................................35
2.4.8. Thí nghiệm về đường sức từ.....................................................................................................35
2.5. Thiết kế một số bài dạy học trong phần Từ trường..........................................................................36
2.6. Kết luận chương 2............................................................................................................................44
KẾT LUẬN....................................................................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................................................48

2


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ

CNTT


SGK

Sách giáo khoa

TN

Thí nghiệm

3


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: cách mạng khoa
học – kỹ thuật (CMKH-KT) và cách mạng xã hội. Những cuộc cách mạng này
đang phát triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài
người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, có bước tiến mạnh mẽ và đang mở ra nhiều triển
vọng lớn lao khi loài người bước vào thế kỷ XXI.
Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication
Technology – ICT) là một thành tựu lớn của cuộc CMKH-KT hiện nay. Nó thâm
nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ
trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị, xã hội khác.
Một trong những ngành được hưởng những thành tựu to lớn đó phải kể đến
ngành giáo dục.Việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)
được áp dụng rộng rãi trên thế giới và đưa lại nhiều hiệu quả thiết thực. Tổ chức
UNESCO đã dự đoán việc tác động của CNTT sẽ làm thay đổi một cách căn bản
nền giáo dục thế giới trong những năm đầu thế giới XXI. Trong xu thế phát triển và
hội nhập, Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề ứng dụng CNTT trong các
lĩnh vực sản xuất và đời sống xã hội,nhất là đối với giáo dục .Những quan điểm chỉ

quan, các khó khăn gặp phải khi tiến hành các TN là do một vài TN là do một vài
TN cần thực hiện với nhiều thao tác phức tạp, mất nhiều thời gian và tốn chi phí,
một vài TN khác thì có mức độ nguy hiểm cao hoặc không thể thực hiện được
trong điều kiện bình thường. Ở một số trường còn thiếu hoặc thậm chí chưa có các
phòng học bộ môn hoặc phòng TN thực hành, những nơi đã có phòng TN thực
hành thì dụng cụ TN kém chất lượng, thiếu số lượng, thiếu cán bộ chuyên trách,
diện tích phòng học nhỏ và bố trí bàn ghế cũng như thiết bị ở bên trong không
thuận lợi cho việc sử dụng TN trên lớp… Xét về mặt chủ quan, một số GV cho
5


rằng việc chuẩn bị dụng cụ phục vụ TN tốn thời gian và khi sử dụng TN trong giờ
học cũng mất thời gian giảng bài. Một vài GV khác thì ngại khai thác, sử dụng TN
vì các dụng cụ TN mới được đưa vào sử dụng trong lúc đó nhiều GV chưa được
tiếp cận tài liệu hướng dẫn nên khó sử dụng. Việc ra đời các PMDH và sử dụng
phần mềm là một nhu cầu lớn trong ngành giáo dục. Mỗi phần mềm có một ưu thế
riêng trong QTDH, chính vì vậy khai thác và sử dụng các phần mềm trong tổ chức
dạy học là điều nên làm. Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay các PMDH thường được sử
dụng đơn lẻ nên một tiết dạy chưa thực sự phong phú và sinh động, chưa khai thác
và sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học môn Vật Lý. Bởi vậy việc nghiên
cứu khai thác ứng dụng kết hợp các PMDH và sử dụng một cách có hiệu quả trong
tổ chức hoạt động nhận thức môn Vật Lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trở
thành một yêu cầu cấp bách. Mặt khác, các chương Từ trường và Cảm ứng điện từ
có những nội dung kiến thức trừu tượng (khái niệm từ trường, khái niệm đường sức
từ, nguyên lí chồng chất từ trường), khó (cảm ứng từ, đưa ra biểu thức cảm ứng từ
của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt, lực Lo-ren-xơ, chuyển
động của điện tích trong từ trường đều)… Và khi tiến hành một số TN của các
chương này (như: TN về tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện, TN về lực từ,
TN về hiện tượng cảm ứng điện từ,…) thì HS chỉ nhận biết được kết quả TN, mà rất
khó hiểu được bản chất hiện tượng vật lí của TN. Trong trường hợp này với sự hỗ trợ

Sử dụng TN vật lí khi dạy các chương “Từ trường” Vật lí 11 nâng cao với sự
hỗ trợ của CNTT ở một số trường THPT trên địa bàn huyện Duy Xuyên, tỉnh
Quảng Nam.
4. Giả thuyết khoa học
Có thể ứng dụng CNTT để hỗ trợ TN theo hướng tăng cường tính trực quan
giúp HS khắc sâu bản chất vật lí của các sự vật, hiện tượng từ đó nâng cao chất
lượng DH chương “Từ trường” Vật lí 11 nâng cao THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
7


- Nghiên cứu cơ sở lí luận việc sử dụng CNTT trong DH để hỗ trợ cho TN
trong DH Vật lí ở trường THPT.
- Xây dụng quy trình sưu tầm và lựa chọn phần mềm dạy học, TN ảo, TN mô
phỏng, video clip, hình ảnh.
- Sưu tầm và lựa chọn các phần mềm dạy học, TN ảo, TN mô phỏng, video
clip, hình ảnh hỗ trợ cho các TN thực thuộc các chương Từ trường.
- Thiết kế và soạn thảo tiến trình DH một số tiết của các chương Từ trường với
sự hỗ trợ của CNTT.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết và rút ra các kết luận cần thiết.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, Nhà nước, các chỉ thị của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về DH và đổi mới PPDH để nâng cao chất lượng DH ở trường THPT.
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết nhằm hệ thống hóa, khái quát hóa cơ sở lí
luận của tổ chức hoạt động nhận thức cho HS với sự hỗ trợ của CNTT trong các TN.
- Nghiên cứu các sách, bài báo, tạp chí chuyên ngành, các luận án, luận văn có
liên quan đến đề tài.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học.

thông qua TN, có thể trả lời được câu hỏi đặt ra, có thể suy ra được giả thuyết hoặc hệ
quả suy ra từ giả thuyết. MỗiTN có ba yếu tố cấu thành cần được xác định rõ:
+ Đối tượng cần nghiên cứu;
+ Phương tiện gây tác động lên đối tượng cần nghiên cứu và phương tiện quan sát;
+ Đo đạc để thu nhận kết quả của sự tác động.
- Các điều kiện của TN có thể làm biến đổi được để ta có thể nghiên cứu sự
phụ thuộc giữa hai đại lượng, trong khi các đại lượng khác được giữ không đổi.
- Các điều kiện của TN phải được khống chế, kiểm soát đúng như dự định nhờ
sử dụng các thiết bị TN có độ chính xác ở mức cần thiết, nhờ sự phân tích thường
xuyên các yếu tố của đối tượng cần nghiên cứu, làm giảm đối đa ảnh hưởng của các
nhiễu (nghĩa là loại bỏ tối đa một số điều kiện để không làm xuất hiện các tính chất,
10


các mối quan hệ không được quan tâm).
- Đặc điểm quan trọng nhất của TN là tính có thể quan sát được các biến đổi
của đại lượng nào đó do sự biến đổi của đại lượng khác. Điều này đạt được nhờ các
giác quan của con người và sự hỗ trợ của các phương tiện quan sát, đo đạc.
- Có thể lặp lại được TN. Điều này có nghĩa là: với các thiết bị TN, các điều
kiện TN như nhau thì khi bố trí lại hệ TN, tiến hành lại TN, hiện tượng, quá trình
vật lí diễn ra trong TN giống như ở các lần TN trước đó.
1.1.2. Vai trò của thí nghiệm trong tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh
Theo quan điểm của lí luận nhận thức, TN trong tổ chức hoạt động nhận thức
cho HS có các vai trò sau đây: là phương tiện của việc thu nhận tri thức, là phương
tiện để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức thu nhận được, là phương tiện của việc
vận dụng tri thức vào thực tiễn.
1.1.2.1. Thí nghiệm là phương tiện của việc thu nhận tri thức
Vật lí học là một khoa học thực nghiệm. Tuy nhiên, trong tự nhiên và kĩ thuật,
rất ít các hiện tượng, quá trình vật lí xảy ra dưới dạng thuần khiết nên muốn nhận
thức được đối tượng vật lí, chúng ta phải tác động vào đối tượng, hiện thực khách

chủ yếu để giải quyết bài toán nhận thức, là phương tiện để thu nhận tri thức.
1.1.2.2. Thí nghiệm là phương tiện để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức
Theo con đường biện chứng của hoạt động nhận thức thế giới khách quan mà
Lê-nin đã chỉ ra, kiến thức chỉ thực sự là chân lí khi nó được thực tiễn kiểm nghiệm.
Vì thế, có thể nói TN là hòn đá thử vàng của tri thức nói chung và tri thức vật lí nói
riêng.
Theo quan điểm của lí luận nhận thức, một trong các vai trò của TN trong DH
Vật lí là dùng để kiểm tra tính đúng đắn của các tri thức mà HS đã thu nhận được
trước đó. Trong nhiều trường hợp, kết quả của TN phủ định tính đúng đắn của các
tri thức đã biết, đòi hỏi phải đưa ra các giả thuyết khoa học mới và lại phải kiểm tra
nó ở các TN khác. Nhờ vậy, chúng ta sẽ thu được những tri thức có tính khái quát
12


hơn, bao hàm các tri thức đã biết trước đó như là những trường hợp riêng, trường
hợp giới hạn.
Trong DH Vật lí ở trường phổ thông, có một số kiến thức đã được rút ra bằng
suy luận lôgic chặt chẽ từ các kiến thức đã biết. Trong trường hợp này, cần phải
tiến hành các TN để kiểm nghiệm lại chúng. Việc tiến hành các TN đó vừa là yêu
cầu mang tính bắt buộc do đặc điểm thực nghiệm của khoa học Vật lí, đồng thời nó
còn có tác dụng xây dựng và củng cố lòng tin của HS vào kiến thức thu được.
Ví dụ khi khảo sát dao động biên độ bé của con lắc lò xo nằm ngang, bằng lí
thuyết, từ định luật II Niu-tơn và phương trình vi phân có thể rút ra biểu thức li độ
của con lắc là một hàm điều hòa dạng sin. Để kiểm nghiệm kết quả này, GV cần sử
dụng TN ghép nối với máy vi tính để HS quan sát đồ thị li độ của của dao động.
Sau khi kiểm nghiệm, HS nhận thấy đồ thị dao động có dạng hình sin, từ đó các em
mới tin tưởng vào kết quả thu nhận từ suy luận lí thuyết.
Ngoài ra, trong DH Vật lí, do trình độ toán học của HS còn hạn chế hoặc do
các thiết bị TN ở trường phổ thông không cho phép tiến hành các TN phức tạp, với
các phép đo định lượng chính xác cao trong khuôn khổ thời gian của tiết học, nên

kiến thức đã học vào thức tiễn. TN không những cho HS thấy được sự vận dụng
trong thực tiễn của kiến thức vật lí mà còn là bằng chứng về sự đúng đắn của các
kiến thức này.

Trên đây, là những vai trò quan trọng của TN trong tổ chức hoạt động nhận
thức cho HS trong DH Vật lí. Ngoài ra, về mặt phương pháp luận, TN còn có vai
trò là một bộ phận của các phương pháp nhận thức vật lí được dùng trong tổ chức
hoạt động nhận thức cho HS. Về mặt tâm lí, TN là phương tiện kích thích hứng thú
học tập, làm cho các em tích cực và sáng tạo hơn trong quá trình nhận thức.
Qua phân tích ở trên, chúng ta đã làm rõ vai trò hết sức quan trọng của TN
trong việc tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong DH Vật lí. Tuy nhiên, vẫn
còn những khó khăn nhất định trong việc sử dụng TN để tổ chức hoạt động nhận
14


thức cho HS.
1.1.3. Những khó khăn và hạn chế của các thí nghiệm truyền thống trong tổ
chức hoạt động nhận thức cho học sinh
Trong DH Vật lí, việc khai thác hiệu quả vai trò của TN là một trong những
vấn đề hết sức cần thiết. TN là phương tiện nhằm nâng cao chất lượng kiến thức và
rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vật lí cho HS, nhờ TN HS có thể hiểu sâu hơn bản chất
vật lí của các hiện tượng, khái niệm, định luật… được nghiên cứu. Từ đó, khả năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS sẽ linh hoạt và hiệu quả hơn.
Tuỳ theo các đối tượng nghiên cứu cụ thể mà TN và các phương tiện DH
truyền thống có thể hoặc không thể hỗ trợ cho việc tổ chức hoạt động nhận thức
cho HS. Ví dụ như: khi nghiên cứu về hệ thức giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của
lò xo, với việc sử dụng nhiều bộ TN khác nhau (một lò xo với những quả nặng có
trọng lượng khác nhau) đều có thể thu được các số liệu về sự biến đổi độ biến dạng
của lò xo và sự biến đổi về lực đàn hồi tương ứng của lò xo đang xét. Nghiên cứu
bảng số liệu này, có thể đề xuất dự đoán về mối quan hệ giữa độ biến dạng và lực

cho HS có hiệu quả hơn.
1.2. Phần mềm dạy học và vai trò của phần mềm dạy học trong Vật lí
1.2.1. Khái niệm phần mềm dạy học
Theo từ điển học Anh – Việt, NXB thanh niên 200: “Phần mềm – Software là
các chương trình hay thủ tục chương trình, chẳng hạn như một ứng dụng, một tập
tin, hệ thống, chương trình điều khiển thiết bị… cung cấp các chỉ thị cho chương
trình máy tính”.
PMDH môn Vật Lý là phần mềm được các chuyên gia tin học viết dựa trên cơ
sở các kiến thức vật lý, các hiểu biết hợp lý đã được các nhà sư phạm, nhà vật lý soạn
sẵn, có thể được GV và HS dùng vào việc dạy và học các kiến thức Vật Lí thông qua

MTV.

16


Như vậy, PMDH là sản phẩm được kết tinh từ hai ngành: sư phạm và tin học,
nó luôn chứa những tri thức của khoa học giáo dục và các sản phẩm của CNTT.
Không phải bất cứ một phần mềm nào hễ được sử dụng vào dạy học thì được gọi là
PMDH, mà chỉ có thể nói đến việc khai thác những khả năng của nó để hỗ trợ cho
QTDH mà thôi.
PMDH là phần mềm được thiết kế nhằm hỗ trợ có hiệu quả cho việc dạy và
học của GV và HS bám sát mục tiêu, nội dung chương trình SGK.
Một PMDH có chất lượng nếu nó đảm bảo được những tiêu chuẩn sư phạm của
một phương tiện dạy học, tính hiệu quả của việc sử dụng, có khả năng góp phần đổi
mới PPDH, phải phát huy tính chủ động trong hoạt động nhận thức của từng HS.
1.2.2. Phân loại phần mềm dạy học
PMDH là phương tiện dạy học hiện đại có nhiều tính năng ưu việt so với các
loại hình dạy thiết bị dạy học truyền thống. Đó là một chương trình được lập trình
sẵn ghi vào trong ổ đĩa cứng, đĩa CD, VCD, USB…; có thể mang một lượng thông

1.2.2.3. Phần mềm hỗ trợ kiểm tra đánh giá
Phần mềm này dùng để kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh thông qua bài
kiểm tra được thực hiện bởi phần mềm. Ưu điểm là nó hoạt động khách quan và
chính xác, làm việc nhanh và rút ngắn thời gian cho giáo viên rất nhiều. Có một số
phần mềm thông dụng hiện nay là: Emp Test, Mc Mix, Quest, Examgen, TestPro,
Tester 1.0. Articulate Quyzmaker, Amtp, chương trình trắc nghiệm – soạn thảo trắc
nghiệm trên MTV (của Phạm Văn Trung – Bình Dương), Tester Mar.05…
1.2.2.4. Phần mềm tiện ích
Đây là loại phần mềm nhỏ dùng để tính toán, xử lý các số liệu, dữ liệu cho phù
hợp với nội dung của bài học. Nhờ các phần mềm tiện ích mà ta có kết quả nhanh
và chính xác, đồng thời đảm bảo tính thẩm mĩ cao. Phần mềm tiện ích có rất nhiều,
có thể nêu tên một số phần mềm thường dùng sau đây: SSPP16.0 (Xử lý số liệu),
Excel (tính toán), GPS pathfinder Office, Origin, Pivot Table, Total Convert (phần
mềm biên tập phím), Paint, Photoshop (phần mềm chỉnh sửa ảnh), MWSnap (chụp
ảnh trên máy tính)…
18


1.2.3. Vai trò của phần mềm trong dạy học
Trong QTDH môn Vật lý, khi làm TN cho HS quan sát thì một số hiện tượng
xảy ra quá nhanh hoặc quá chậm, gây khó khăn cho việc quan sát hiện tượng. Một
số TN lại quá nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe thậm chí là tính mạng học sinh
nên không thể tiến hành được trong giờ dạy trên lớp, các hiện tượng, quá trình vật
lý diễn ra trong tự nhiên vô cùng phức tạp, có mối đang xen chằng chịt lẫn nhau.
Do đó, không thể cùng một lúc phân biệt được những tính chất đặc trưng của từng
hiện tượng riêng lẻ…Chính vì vậy, việc áp dụng thành tựu của CNTT để khắc phục
những khó khăn này là rất cần thiết. Một trong những biện pháp đó là chúng ta khai
thác và sử dụng PMDH, nhờ PMDH mà ta có thể làm đơn giản hóa các hiện tượng,
kiểm soát được các quá trình, làm nổi bật các khía cạnh của hiện tượng.
Trong quá trình nghiên cứu, nhiều PMDH chuyên biệt cho bộ môn ra đời, góp

hội cho việc trao đổi giữa GV và HS. Hỗ trợ cho hoạt động nhận thức cho HS như
tạo không khí lớp học vui vẻ, thoái mái…Hình thành động cơ, hứng thú học tập
cho HS, kích thích được óc tò mò, ham hiểu biết của HS đối với sự vật hiện tưởng.
Đối với HS, PMDH có thể giúp HS tự tìm tri thức mới, tự ôn tập, củng cố, đào
sâu kiến thức, tự luyện tập theo nội dung tùy chọn, theo các mức độ tùy theo năng
lực của HS. Hỗ trợ cho HS trong quá trình tự kiểm tra kiến thức và đánh giá kết
quả học tập của bản thân. Ngoài ra PMDH còn có khả năng hỗ trợ trong việc tạo
hứng thú và động cơ học tập lành mạnh, giúp tự phát triển khả năng tư duy và
tưởng tượng, rèn luyện và phát triển khả năng lập luận chặt chẽ, có căn cứ khoa học
cho HS.
Tóm lại, PMDH với tư cách là phương tiện dạy học có những khả năng hỗ trợ
rất đa dạng và phong phú đối với vấn đề đổi mới PPDH hiện nay, góp phần phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập.
Trong thời đại xã hội phát triển với tốc độ nhanh như hiện nay, với sự hỗ trợ
của CNTT nói chung và PMDH nói riêng, việc dạy học không chỉ hạn chế trong
giờ học tại trường dưới sự hướng dẫn trực tiếp của GV mà HS có thể tự học tại nhà,
học năng mô phỏng kiến thức cần trình bày một cách phù hợp với trình độ của HS.
20


Khi có sự trợ giúp của MVT và PMDH, HS có thể thao tác với PMDH để qua
đó tự tìm tòi, phát hiện và hình thành kiến thức mới cho bản thân hoặc qua đó HS
tự củng cố, kiểm tra lại kiến thức đã học. Không những vậy, nhờ mạng Lan,
Internet mà HS có thể học từ xa, trao đổi, thảo luận về nội dung và phương pháp
học tập để chủ động chiếm lĩnh tri thức mới.
1.2.4. Một số ứng dụng của phần mềm trong dạy học Vật Lý
PMDH giúp GV tiến hành dạy học một cách chủ động và rất tiện lợi trong quá
trình tự học của HS vì việc sử dụng các PMDH này ít phụ thuộc vào không gian, có
thể tiến hành ở lớp, ở nhà chỉ cần ở đó máy vi tính.
• Sử dụng phần mềm để trình bày kiến thức Vật Lý

mô phỏng các TN trên máy tính sao cho chúng càng giống TN thật càng tốt.
Trước hết là về hình ảnh của các dụng cụ phải giống như trong TN thật cả về
hình dạng lẫn màu sắc để qua đó GV và HS có thể tìm hiểu được tính năng, tác
dụng của chúng.
Việc lắp ráp, bố trí thí nghiệm và đặc biệt là các bước tiến hành TN phải
được mô phỏng hoàn toàn như TN thật để qua đó, GV và HS có thể nắm được
cách lắp ráp, bố trí và tiến hành thí nghiệm với dụng cụ thật sau khi đã thao tác
trên phần mềm.
Như vậy khi sử dụng PMDH, GV và HS đã tìm hiểu được dụng cụ TN, biết
cách lắp ráp và bố trí TN, sau đó có thể tự lắp ráp và tiến hành TN này với bộ
dụng cụ thật.
• Sử dụng phần mềm để phân tích số liệu kết nối từ TN thật
Để hỗ trợ được các TN Vật lý thì MVT cần được ghép nối với các thiết bị
thí nghiệm.
• Sử dụng phần mềm để phân tích băng hình quá trình vật lý thực
Việc ghi các quá trình Vật lý thực mà bình thường không quan sát được vào
băng hình rồi cho quay chậm lại hoặc nhanh lên để khảo sát nhiều lần, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu và nghiên cứu các hiện tượng Vật lý đó là một
ưu thế lớn của ứng dụng PMDH trong dạy học

22


Để thực hiện phần này cần có camera kỹ thuật số để quay các hiện tượng
Vật lý và đưa vào máy tính. Trong máy tính phải cài đặt phần mềm phân tích
Video. Tuy nhiên việc thu thập số liệu đo, tính toán, phân tích, xử lý số liệu và
trình bày kết quả còn khó khăn và mất nhiều thời gian. Để tạo điều kiện thuận
lợi cho các công việc trên chúng ta có thể phân tích các băng hình nhờ MVT và
các phần mềm tương ứng.
• Sử dụng phần mềm để đánh giá kết quả dạy học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status