PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN VẬT LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - Pdf 31

Bài tiểu luận

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”

Danh sách sinh viên nhóm 5 – Lớp SPVL K2008

STT
1

Họ và tên
Nguyễn Thị Dên

Mã sinh viên
08102006

2
3
4

Phạm Thị Hà
Đặng Thị Hiền
Phan Thị Thanh Hoài

08102010
08102014
08102019

5

Trần Thị Hương


7. Áp dụng phương pháp dạy học Giải quyết vấn đề khi dạy bài Thế năng (VL 10C) và
bài Định luật bảo toàn cơ năng (VL 10NC).....................................................................31
7.1. Áp dụng phương pháp dạy học Giải quyết vấn đề khi dạy bài Thế năng ...............31
7.2. Áp dụng phương pháp dạy học Giải quyết vấn đề khi dạy bài Định luật bảo toàn cơ
năng (VL 10NC)...............................................................................................................37
8. Soạn phiếu học tập .......................................................................................................42
8.1. Soạn phiếu học tập để tìm xây dựng đoạn bài Định luật Ohm cho toàn mạch........42
8.2. Soạn phiếu học tập củng cố bài chuyển động cơ......................................................43
9. Thiết kế 1 hoạt động dạy học ở một đoạn bài học sử dụng kỹ thuật “Khăn trải bàn” 45
10. Trình bày phương pháp góc sử dụng bản đồ tư duy..................................................46
11. Sử dụng bản đồ tư duy để củng cố chương “Mắt. Các dụng cụ quang học”.............47

Nhóm 5 – Lớp SPVL K2008

2


Bài tiểu luận

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”

1. Viết mục tiêu, xác định hoạt động dạy học bài Sự rơi tự do (VL 10 – C)
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
− Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do.
− Nêu đặc điểm, viết được công thức tính các đại lượng của chuyển động rơi tự do.
− Hiểu được sự phụ thuộc của gia tốc rơi (g) vào vị trí địa lý.
2. Kỹ năng
− Giải được một số bài tập cơ bản về sự rơi tự do.


Cấp độ nhận thức

3


Bài tiểu luận

-

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”

Độ lớn của ma sát trượt như thế nào với độ lớn

Biết

của áp lực?
-

Độ lớn của Fmst không phụ thuộc vào vật liệu,

Hiểu

tình trạng của mặt tiếp xúc đúng hay sai?
-

-

Công thức của Fmst nào sau đây đúng?
A. Fmst = µt ⋅ N


-

Điều gì sẽ xảy ra nếu không có Fms?

Đánh giá

-

Làm thế nào để xác định sự phụ thuộc của F ms

Áp dụng

Biết

vào áp lực?
-

Làm thế nào để giảm Fms?

Sáng tạo

-

Cảm giác của em như thế nào khi đi xe đạp đã

Biết

kiểm tra dầu nhớt?
Áp dụng

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”

3. Soạn tiến trình dạy học bài “Quá trình đẳng tích. Định luật Bôi lơ - Ma ri ốt”
bằng phương pháp thực nghiệm
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Bài 29 : QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ-MA-RI-ỐT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt.
- Học sinh tham gia xây dựng định luật Bôi lơ-Ma ri ốt.
- Phát biểu và nêu được biểu thức của định luật Bôi lơ-Ma ri ốt.
- Giải thích được sự thay đổi của áp suất theo thể tích của một khối lượng khí trong
quá trình đẳng nhiệt bằng thuyết động học phân tử.
- Nhận biết được dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ p-V.
2. Kĩ năng:
- Đề xuất phương án thí nghiệm.
- Đọc giá trị P, V chính xác.
- Xử lý các số liệu thí nghiệm.
- Vẽ được đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ P-V.
- Vận dụng định luật Bôi lơ-Ma ri ốt để giải bài tập trong sách giáo khoa.
3. Tình cảm thái độ
- Tích cực tham gia hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị 5 cái xi lanh
- Chuẩn bị thí nghiệm như hình 29.2 sách giáo khoa.
2. Học sinh
- Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới
IV. Tổ chức hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phut)


Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái

- Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng các thông số trạng thái:

Nhóm 5 – Lớp SPVL K2008

7


Bài tiểu luận

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”

- Đẳng quá trình là quá trình có 2 thông số biến đổi và 1 thông số không đổi
II.

Quá trình đẳng nhiệt

- Là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ nguyên không đổi: T =
const
III.

Định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt

1. Thí nghiệm
a, Tiến hành thí nhiệm
b, Kết quả: pV = const
2. Định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt
a, Nội dung: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ

Nhóm 5 – Lớp SPVL K2008

8


Bài tiểu luận

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”

+ Khi chưa bịt lỗ hở của xi lanh, ấn pittong
3p

xuống.
+ Lấy 1 ngón tay bịt lỗ hở của xi lanh, sau đó
ấn pittong xuống 1 cách từ từ để thể tích khí

- Thể tích càng giảm thì càng khó

trong xi lanh giảm.

ấn pittông

- Trong quá trình ấn pittông các em có nhận

- Vì khi thể tích của 1 lượng khí

xét gì?

giảm thì áp suất tăng



Nhóm 5 – Lớp SPVL K2008

9


Bài tiểu luận

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”

10p + Thế nào là quá trình biến đổi trạng + Quá trình biến đổi trạng thái là quá trình
thái?

biến đổi lượng khí từ trạng thái này sang
trạng thái khác

+ Thế nào là đẳng quá trình? Có thể + Quá trình có 2 thông số biến đổi, còn
có các đẳng quá trình nào?

một thông số không đổi gọi là đẳng quá
trình. Có quá trình đẳng nhiệt, đẳng áp,
đẳng tích

- Trong quá trình biến đổi lượng khí
từ trạng thái này sang trạng thái khác
các thông số trạng thái có mối liên
hệ với nhau và mối liên hệ này khá
phức tạp. Để đơn giản ta tìm mối
liên hệ của 2 trong 3 thông số trạng
thái đó, còn 1 thông số ta giữ không


Để trả lời câu hỏi này ta đi vào
nghiên cứu phần III. Định luật BôiLơ- Ma-Ri-Ốt
Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm thành lập định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt
T/g Hoạt động của giáo viên
-Yêu cầu mỗi nhóm tìm phương án thí
nghiệm xác định mối quan hệ giữa P và V

Hoạt động của học sinh
- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo
viên

khi giữ nhiệt độ không đổi(chỉ dừng lại ở
việc tìm ra dụng cụ thí nghiệm).
- Giới thiệu về dụng cụ thí nghiệm: 1 xi

- Học sinh lắng nghe

lanh có pittông để thay đổi thể tích của
khí, 1 áp kế để đo áp suất, vạch đo thể
tích
8p

- Ở thí nghiệm đầu bài ta đã rút ra kết
luận với nhiệt độ không đổi nếu thể tích
của 1 lượng khí giảm thì áp suất của nó
tăng. Để tìm mối quan hệ giữa p và V ta
tiến hành thí nghiệm sau.

- Học sinh quan sát

không đổi

11


Bài tiểu luận

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”

- Như vậy chỉ trong quá trình đẳng nhiệt
của 1 lượng khí không đổi, áp suất tỉ lệ
nghịch với thể tích. Đó chính là nội dung
của định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt. Đây
chính là định luật được khám phá vào thế
kỷ 17 bới hai nhà bác học đó là: Bôi-Lơ
và Ma-Ri-Ốt. tìm ra một cách độc lập sau
nhiều lần làm thí nghiệm. Để ghi nhớ
công ơn của 2 ông người ta đặt tên cho
định luật này là định luật Bôi-Lơ-Ma-RiỐt. Tiếp theo chúng ta sẽ đi tìm hiểu nội
dung và biểu thức cuả định luật
Hoạt động 5: Tìm hiểu định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt
T/g Hoạt động của giáo viên
- Một em hãy phát biểu lại cho cô nội

Hoạt động của học sinh
- Trong quá trình đẳng nhiệt của 1

dung định luật.

lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ

- Học sinh làm câu C2
- Đường biểu diễn thu được là một

12


Bài tiểu luận

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”

biểu diễn thu được?

đường hypebol

- Đường biểu diễn ta thu được ở trên

- Đường biểu diễn sự biến thiên của

chính là đường đẳng nhiệt. Vậy em nào có áp suất theo thể tích khi nhiệt độ

5p

thể cho cô biết đường đẳng nhiệt là gì và

không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.

trong hệ tọa độ (p, V) thì nó có dạng như

Trong hệ tọa độ (p, V) nó là 1 đường


159 sách giao khoa

p1=2.105, V1= 150cm3

- Hướng dẫn: xác định áp suất và thể tích

V2= 100cm3 ⇒ p2=?

của khí ở mỗi trạng thái và áp dụng định

- Theo định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt

luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt

ta có:

- Gọi 1 em đứng lên tóm tắt và làm tại chỗ p1V1 = p2V2
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét bài làm
của bạn
- Nhắc nhở học sinh học bài cũ, làm bài
tập sách giáo khoa và chuẩn bị bài mới

Nhóm 5 – Lớp SPVL K2008

⇒ V2 =

p1V1 2.10 5.150
=
= 3.10 5 pa
p2

− Nêu được khái niệm hiện tượng tự cảm, biểu thức tính SĐĐ tự cảm và năng lượng
từ trường của ống dây tự cảm.
1.2. Kỹ năng
− Vận dụng được kiến thức đã học để làm bài tập về SĐĐ cảm ứng và tự cảm.
− Rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm.
II. Chuẩn bị
2.1. Giáo viên
− Xem, giải các bài tập SGK.
− Phiếu học tập
2.2. Học sinh
− Giải các câu hỏi và bài tập giáo viên giao về nhà.
− Chuẩn bi sẵn các vấn đề vướng mắc cần giải quyết.
III.Tiến trình dạy học cụ thể
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức chính
liên quan đến bài tập cần giải
* Suất điện động cảm ứng: eC = -

∆Φ
.
∆t

* Từ thông riêng của một mạch kín: Φ = Li.
* Độ tự cảm của ống dây: L = 4π.10-7.µ.
* Suất điện động tự cảm: etc = - L

∆i
.
∆t

N2

Yêu cầu HS lên bảng viết

Hoạt động của học sinh
Đọc bài, tóm tắt đề bài
Tính đại lượng cần tìm

Nội dung cơ bản
Bài 5/ 152:
Suất điện động cảm ứng
trong khung:

biểu thức tính SĐĐCU rồi
Nhóm 5 – Lớp SPVL K2008

15


Bài tiểu luận

thay các giá trị để tính.
Yêu cầu HS giải thích ý

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”

Giải thích dấu (-) trong
kết quả

nghĩa dấu (-) trong kết quả.

∆Φ


trường ngoài.
Bài 6/ 157:
Độ từ cảm cửa ống dây:
N2
L = 4π.10 .µ.
.S
l
-7

(10 3 ) 2
= 4π.10 .
.π.0,12
0,5
-7

= 0,079(H).
Hoạt động 4: Giải bài tập ngoài
Hoạt động của giáo viên
Chia lớp thành các nhóm
Phát phiếu học tập
Hướng dẫn HS thảo luận nhóm, giải bài

Hoạt động của học sinh
Chia thành 6-8 nhóm nhỏ
Thảo luận cùng nhau giải bài tập, cử đại
diện viết lại kết quả, báo cáo.

tập trong phiếu học tập
Hoạt động 5: Củng cố. Giao nhiệm vu


2
B. W = LI .

C. W =

εE 2
9.10 9.8π

D. W=

∆Φ
.
∆t

D. eC =

1
.10 7 B 2 V


2. Công thức tính suất điện động cảm ứng:
A. eC = -

∆Φ
.
∆t

B. eC = -



5. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện
trong mạch đó gây ra gọi là hiện tượng tự cảm
B. Suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm
C. Hiện tượng tự cảm là một trường hợp đặc biệt của hiện tượng cảm ứng điện từ
D. Suất điện động cảm ứng cũng là suất điện động tự cảm.
6. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi một mạch điện, thì trong mạch xuất
hiện suất điện động cảm ứng. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
B. Dòng điện xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điện
cảm ứng
C. Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra luôn ngược chiều
với chiều của từ trường đã sinh ra nó.

Nhóm 5 – Lớp SPVL K2008

17


Bài tiểu luận

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”

D. Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại
nguyên nhân đã sinh ra nó
7. Từ thông trễ qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,1 (s) từ thông tăng
từ 0,6 (Wb) đến 1,6 (Wb). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng:
A. 6 (V)


B

2
A

B. 4.10-2 (V)
3
C

Nhóm 5 – Lớp SPVL K2008

4
B

C. 6,28. 10-2 (V)
5
D

6
C

7
B

D. 10-2 (V)
8
B

9
D

HIỂU

ÁP
DỤNG

PHÂN
TÍCH,

TỔNG

19


Bài tiểu luận

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”

Nội dung

ĐÁNH
GIÁ

Dòng điện không đổi. Nguồn
điện.

1

1

Điện năng và công suất điện.

TỔNG SỐ

3
15

3.2. Nội dung câu hỏi
3.2.1.Phần trắc nghiệm
Câu 1. Phát biểu nào sau đây sai?
Công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là:
A. Công của lực điện làm di chuyển các điện tích tựdo.
B. Điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ.
C. Bằng tích hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và điện lượng di chuyển trong
mạch
D. Công của lực điện và công của lực lạ.
Câu 2: Hiện tượng đỏan mạch xảy ra khi :
A. Không mắc cầu chì cho một mạch điện kín
B. Dùng pin hay acqui để mắc một mạch điện kín
C. Nối 2 cực của nguồn bằng dây dẫn điện trở nhỏ
D. Sử dụng dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
Câu 3: Chọn câu trả lời SAI.
A. Cường độ dòng điện qua một đọan mạch tỉ lệ thuận với hiệu thế hai đầu đoạn mạch
Nhóm 5 – Lớp SPVL K2008

20


Bài tiểu luận

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”



D. 400 J.

Câu 8: Cấu tạo pin điện hóa là
A. gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong dung dịch điện phân.
Nhóm 5 – Lớp SPVL K2008

21


Bài tiểu luận

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”

B. gồm hai cực có bản chất khác nhau ngâm trong dung dịch điện phân.
C. gồm 2 cực có bản chất khác nhau ngâm trong điện môi.
D. gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong điện môi.
Câu 9:Trong mạch kín hiệu điện thế mạch ngoài Un phụ thuộc như thế nào vào điện trở
Rn của mạch ngoài:
A.Un tăng khi Rn tăng.

B.Un giảm khi Rn tăng.

C.Un giảm khi Rn giảm.

D.Un tăng khi Rn giảm

Câu 10:Chọn câu sai:
Hiệu suất của nguồn điện được tính bằng công thức nao:
A.H=

Biết E1 = 3V, r1 = 1Ω ; E2 = 6V, r2 = 1Ω ; R = 3Ω ; UAB = 7V. Cường độ dòng điện chạy
trong đoạn mạch AB là:
A. 2A.

B. 3,2A.

C. 0,8A.

D. Một đáp số khác.

Câu 12: Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch trong trường hợp mạch ngoài chứa máy
thu là
A. I =

E - EP
R + r + r'

B. I =

U
R

C. I =

E
R+r

D. I =

U AB + E

D.12,25V_2,5A

3.2.2.Phần tự luận
Cho mạch điện gồm:2 nguồn điện ξ1 = 20 V, r1=6 Ω ; ξ 2 = 10V , r 2 = 4Ω mắc nối tiếp
với nhau.Sau đó mắc nối tiếp với điện trở ngoài R=50 Ω .Tính:
a.Cường độ dòng điện của toàn mạch,nguồn 1,nguồn 2 và qua R.
b.Hiệu điện thế của toàn mạch,nguồn1 và nguồn 2.
c.Công suất tiêu thụ của toàn mạch.
IV. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
A. Trắc nghiệm 6 điểm.
Mỗi câu trả lới đúng: 0,4 điểm
Câu
Đáp

1
C

2
B

3
C

4
C

5
D

6

B. Tự luận 4 điểm.
Bài giải

Nhóm 5 – Lớp SPVL K2008

23


Bài tiểu luận

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”

Hình(0.25đ)
ξ 1 , r1

ξ 2 ,r2

R

Tóm tắt:(0.25đ) ξ 1 =20V,r 1 =6 Ω
ξ

2

=10V,r 2 =4 Ω

R=50
Tính:

a.I,I 1 ,I 2 ,I R


Bài tiểu luận

Học phần: “Phương pháp giảng dạy Vật lý THPT”

B. Hiệu điện thế của toàn mạch:
U=I(R+r b )=0.5(50+10)=30V

(0.5đ)

U 1 =Ir 1 =0.5x6=3V(0.25đ)
U 2 =Ir 2 =0.5x4=2V (0.25đ)
c. Công suất toàn mạch là:
P=U.I = 30x0.5 = 15 W

(0.25đ)

5.2 Soạn 1 bài kiểm tra 15 phút
I. MỤC TIÊU
Đánh giá kiến thức mà học sinh tiếp thu được khi học xong các bài 1; 2; 4;
II. NỘI DUNG
1. Chuyển động cơ
2. Vận tốc trong chuyển động thẳng. Chuyển động thẳng đều
3. Chuyển động thẳng biến đổi đều
III. SOẠN THẢO NỘI DUNG CÂU HỎI
Nội dung:
Câu 1:Vật nào sau đây chuyển động chậm dần đều? v0, a là vận tốc đầu và gia tốc
a. a>0, v0 >0

b. a<0, v0 >0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status