BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: KS-VƯƠNG ĐỨC HẢI
LỜI CẢM ƠN
Qua một tháng thực tập tại xí nghiệp nước Biên Hòa, nhờ sự giúp đỡ
của ban lãnh đạo và sự chỉ đạo tận tình của các cô chú anh chò trong xí
nghiệp; em đã hoàn thành xong đợt thực tập và tiếp thu nhiều kiến thức; kinh
nghiệm quý báu trong công nghệ xử lý nước sinh hoạt ăn uống tại xí nghiệp.
Trong quá trình thực tập, các cô chú anh chò luôn tạo điều kiện cho em
tiếp xúc với công nghệ xử lý và truyền dạy những kinh nghiệm thực tế trong
xử lý.
Trong những ngày thực tập em đã được chứng kiến một tinh thần trách
nhiệm trong công việc và tình cảm thân thiện của toàn thể cán bộ nhân viên
trong xí nghiệp. Em chân thành cảm ơn các cô chú anh chò trong xí nghiệp là
những người đã trực tiếp hướng dẫn cho em.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên trong
công ty đã sắp xếp hướng dẫn em trong đợt thực tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Vương Đức Hải và toàn thể quý thầy
cô đã dìu dắt truyền đạt cho em kiến thức và những điều hay lẽ phải.
Thời gian thực tập đã hết, em xin báo cáo về quy trình công nghệ xử lý
nước sinh hoạt ăn uống cho thầy cô và các bạn tham khảo. Tuy nhiên trong
quá trình tìm hiểu còn nhiều thiếu sót nên bài báo cáo chưa thật đầy đủ và chi
tiết. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của thầy cô và các
bạn để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Sau cùng em xin chúc cho công ty xây dựng cấp nươc Đồng Nai ngày
một lớn mạnh luôn là người bạn tin cậy của nhân dân.
SVTH: NGUYỄN THÀNH NINH VÀ PHẠM QUỐC NAM
Trang 1
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: KS-VƯƠNG ĐỨC HẢI
LỜI NÓI ĐẦU
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá. Nước giữ vai trò quan trọng
là duy trì sự sống. Tất cả các sinh vật trên hành tinh xanh đều cần nước để tồn
tại và con người cũng không ngoại lệ. Nước sạch luôn là tiêu chuẩn hàng đầu
Đồng Nai
Trạm bơm
Cấp I
Trạm
xử lý
Bể chứa
Nước sạch
Trạm bơm
Cấp II
Mạng lưới cấp nướcĐài nước
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: KS-VƯƠNG ĐỨC HẢI
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Biên hòa, ngày 08 tháng 05 năm 2004
Giáo viên hướng dẫn
Ks.Vương Đức Hải
SVTH: NGUYỄN THÀNH NINH VÀ PHẠM QUỐC NAM
Trang 4
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: KS-VƯƠNG ĐỨC HẢI
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
I.1. Lòch sử hình thành và phát triển của công ty xây dựng và cấp nước
Đồng Nai.
Công ty xây dựng và cấp nước Đồng Nai là đơn vò có một bề dày lòch
sử, được thành lập ngày 14/10/1992, theo quyết đònh 1470/QĐ-UTB, tiền thân
của công ty là xí nghiệp khoan cấp nước Biên Hòa; xí nghiệp được xây dựng
vào năm 1928; bắt đầu đi vào hoạt động năm 1930 với một trạm bơm công
suất nhỏ 2000m
3
/24h.
Đến năm 1968 được sự hổ trợ của Australia xí nghiệp đã xây dựng và
mở rộng thêm nhằm tăng công suất phục vụ; công trình được hoàn thành vào
năm 1969 và đạt công suất 14000m
3
/24h.
Sau 1975 được sự giúp đỡ của Liên Xô và Pháp xí nghiệp một lần nữa
- Xây dựng các công trình cấp nước
- Kinh doanh thiết bò vật tư ngành nước
I.1.3. Các xí nghiệp nước trực thuộc:
Xí nghiệp nước Biên Hòa xây dựng 1928 công xuất hiện nay là
36000m
3
/ngày đêm.
Xí nghiệp nước Nhơn Trạch công suất thiết kế là 5000m
3
/24h công suất
hiện nay đã gấp 3 lần.
Xí nghiệp nước Long Bình xây dựng năm 1996; công suất hiện nay là
30000m
3
/24h.
Xí nghiệp nước Long Khánh là xí nghiệp sản xuất nước sạch từ nguồn
nước ngầm.
Xí nghiệp nước Thiện Tân sắp đi vào hoạt động với công suất ban đầu
là 100000m
3
/24h.
I.1.4. Cơ cấu tổ chức:
Qua 75 năm họat động, công ty đã không ngừng hoàn thiện và phát
triển; hiện nay công ty xây dựng cấp nước Đồng Nai đã có một đội ngũ cán
bộ kỹ thuật giỏi, công nhân lành nghề và một cơ cấu hết sức chặt chẽ từ giám
đốc đến công nhân.
Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp nước Biên Hòa được chia thành 2 bộ
phận:
+ Bộ phận kinh doanh: Chuyên đề ra các mục tiêu và tổ chức phân
phối lắp đặt mạng lưới tiêu thụ nước, làm việc theo giờ hành chính.
• Phải có dụng cụ chứa vôi, bao tải phòng ngừa.
• Phải biết cứu người khi ngộ độc clo.
I.3.2. An toàn lao động trong phòng thí nghiệm:
• Phải làm việc trong tủ hút với đầy đủ các biện pháp an toàn.
• Luôn sẵn sàng trang bò bảo hộ phong chống độc.
• Phải có tủ thuốc cấp cứu và khi nhận việc phải được tập huấn sơ
cấu trong trường hợp khẩn.
• Không để dụng cụ nhiễm bẩn chất độc và chất dễ bay hơi có khả
năng ngấm qua da; luôn sử dụng dụng cụ chuyên dùng.
• Không để hóa chất trên kệ cao hay quanh nơi làm việc.
• Không được cất giữ đồ ăn và tổ chức ăn uống trong phòng thí
nghiệm.
• Khi làm thí nghiệm phải đeo găng tay, mặc áo blouse trắng.
Chú ý: Các phản ứng phóng thích ra khí độc, làm đúng các bước pha
chế theo thứ tự hướng dẫn.
SVTH: NGUYỄN THÀNH NINH VÀ PHẠM QUỐC NAM
Trang 8
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: KS-VƯƠNG ĐỨC HẢI
CHƯƠNG II: TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ CÁC CHỈ TIÊU
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯNG NƯỚC
II.1. Tài nguyên nước:
II.1.1. Đại cương về nước thiên nhiên:
Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vò và là dung môi có
các tính chất hóa lý. Tồn tại ở 3 trạng thái: rắn (bằng đá), lỏng (nước sông
hồ), khí (hơi nước).
Về mặt lý tính: Nước là dung môi không dẫn điện, nhiệt độ của nước
thay đổi theo nhiệt độ của môi trường xung quanh.
Về mặt hóa tính: Nước là dung môi trung tính dùng để hòa tan các
chất. Nước trong thiên nhiên không tinh khiết mà thường chứa nhiều tạp chất
như các muối khoáng, các tạp chất vô cơ, hữu cơ, nhũ tương, huyền phù, bụi…
nước mặt xuống các đòa tầng trái đất. Trữ lượng nước ngầm phụ
thuộc rất lớn vào đòa hình và cấu tạo các đòa tầng của khu vực, nước
ngầm có lượng muối khoáng hòa tan thấp; lượng ôxy hòa tan có
trong nước ngầm rất ít. Nước ngầm rất tốt cho sinh hoạt và sản
xuất. Ngày nay nguồn nước ngầm bò ô nhiễm bởi nhiều loại nước
thải công nghiệp.
II.1.2. Dự báo nhu cầu dùng và cung cấp nước cho đô thò & thực trạng sử
dụng tài nguyên nước:
II.1.2.1. Dự báo nhu cầu dùng nước ở Việt Nam:
Trong đònh hướng cấp quốc gia về cấp nước đô thò, nước ta có dự báo
nhu cầu dùng nước như sau:
Bảng dự báo nhu cầu và cung cấp nước cho đô thò
Nhu cầu triệu m
3
/24h
Giai đoạn Dân số
đô thò
(triệu
người)
Tỉ lệ dân
số đô thò
được cấp
nước (%)
Tiêu chuẩn
cấp nước sinh
hoạt
(1/người/ngày)
Sinh
hoạt
Công
diện tích tới ngã ba sông Bé là 14825km
2
, độ uốn là 2,3
0
; độ dốc trung bình,
có nhiều thác ghềnh nên có tiềm năng về thủy điện (Trò An, Đơn Dương).
Sông Đồng Nai có dung tích vào loại lớn từ hàng trăm đến hàng triệu tỷ m
3
;
ngoài ra còn có một số hồ nhỏ được xây dựng dọc theo nhánh sông.
II.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước:
II.2.1. Khái niệm về nước sinh hoạt:
Nước sinh hoạt là nước chuyên dùng cho các hoạt động sinh hoạt trong
gia đình, công sở và phải đạt các tiêu chuẩn do Bộ y tế đề ra nhằm bảo vệ đời
sống sức khỏe con người.
II.2.2. Kiểm tra chất lượng nước sinh hoạt tại xí nghiệp nước Biên Hòa:
Một số chỉ tiêu được phân tích:
• Phân tích cảm quan: màu sắc, mùi vò.
• Phân tích chỉ tiêu hóa lí: pH; độ đục.
• Phân tích ion: Fe
2+
; Fe
3+
;
+
4
NH
;
−
2
SO
)
Về phương diện hóa học: xác đònh độ pH luôn là việc làm đầu tiên;
pH biểu thò bằng hàm lượng ion [H
+
] có trong nước.
Độ cứng của nước: độ cứng của nước được biểu thò bằng hàm lượng ion
Mg
2+
; Ca
2+
có trong nguồn nước; trong nước có chứa càng nhiều các ion trên
sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt và sản xuất như giảm chất lượng vải vóc,
gây hao phí, gây sự cố cho nồi hơi.
Hàm lượng mangan, sắt có trong nước sẽ gây mùi khó chòu làm cho
nước có màu.
Hàm lượng chất độc: nếu hàm lượng các ion (AS
+
, Cu
2+
, Pb
2+
, Zn
2+
, Cd
2+
…) trong nước quá tiêu chuẩn cho phép sẽ gây ngộ độc cho đối tượng sử dụng.
Hàm lượng vi sinh: hàm lượng vi sinh trong nước được biểu thò qua tổng
số E.coli có trong nước.
SVTH: NGUYỄN THÀNH NINH VÀ PHẠM QUỐC NAM